Tổng quan nghiên cứu

Thương mại quốc tế của Việt Nam bước vào giai đoạn tăng tốc mạnh mẽ sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào ngày 07/01/2007. Theo thống kê tài chính quốc tế, tổng doanh số bao thanh toán toàn cầu năm 2009 đạt 1.283.559 triệu EUR, trong đó khu vực Châu Á ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt bậc lên tới 237,33% trong giai đoạn 2002 - 2008. Trái ngược với xu thế phát triển sôi động trên thế giới, tại Việt Nam, dù Ngân hàng Nhà nước đã ban hành khung pháp lý cơ bản qua Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN từ tháng 06/2004, hoạt động bao thanh toán vẫn còn ở giai đoạn sơ khai và chỉ có một số ít ngân hàng thương mại mạnh dạn triển khai.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ người mua quốc tế đòi hỏi phương thức thanh toán trả chậm, dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng và hạn chế khả năng tiếp cận các gói tín dụng ngân hàng truyền thống. Luận văn hướng đến mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng hoạt động bao thanh toán, đánh giá những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn nghiệp vụ, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển dịch vụ này tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung tại Vietcombank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh - đơn vị chủ lực đóng góp từ 20% đến 50% kết quả kinh doanh toàn hệ thống và giữ vị thế áp đảo với hơn 52% thị phần thanh toán xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hỗ trợ giải phóng dòng tiền lưu động cho hơn 12.000 khách hàng doanh nghiệp, kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 3%, đồng thời mở rộng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng bền vững cho ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên lý thuyết tài trợ chuỗi cung ứng và lý thuyết quản trị vốn lưu động. Bao thanh toán là một thỏa thuận tài chính ngắn hạn, trong đó người bán chuyển nhượng các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho đơn vị bao thanh toán để được nhận khoản tiền ứng trước thường tương đương 80% giá trị hóa đơn. Đồng thời, lý thuyết bất đối xứng thông tin và quản trị rủi ro tín dụng được vận dụng để làm rõ cơ chế bảo đảm khả năng thanh toán 100% trong hình thức bao thanh toán miễn truy đòi khi bên mua mất khả năng chi trả.

Mô hình nghiên cứu chuẩn mực phân tích sâu cơ chế vận hành của hệ thống hai đại lý gồm Đại lý bao thanh toán xuất khẩu và Đại lý bao thanh toán nhập khẩu. Hệ thống các khái niệm then chốt được phân định rõ ràng: chiết khấu hóa đơn, bao thanh toán trung gian, bao thanh toán đến hạn, bao thanh toán có truy đòi và miễn truy đòi. Hoạt động này được điều chỉnh bởi hệ thống pháp lý đa tầng gồm Công ước UNIDROIT năm 1988 với 63 quốc gia phê chuẩn, Công ước UNCITRAL năm 2001, và Bộ quy tắc chung về bao thanh toán quốc tế GRIF của Hiệp hội Factors Chain International - tổ chức có 225 thành viên tại 63 quốc gia, chi phối 50% doanh số bao thanh toán toàn cầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu nội bộ của Vietcombank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ năm 1990 đến năm 2009, cập nhật bổ sung đến tháng 09/2010, kết hợp số liệu thống kê thường niên từ các hiệp hội uy tín như FCI và IFG.

Về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu, tác giả đã tiến hành tổng hợp số liệu giao dịch của toàn bộ hơn 12.000 khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh, sau đó sàng lọc một mẫu có chủ đích gồm 190 bộ hồ sơ tài trợ thương mại và hồ sơ bao thanh toán thực tế phát sinh trong giai đoạn 2006 - 2010. Phương pháp chọn mẫu có mục đích được lựa chọn nhằm tập trung sâu vào nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dệt may, da giày và thủy hải sản có doanh thu xuất khẩu từ 1 triệu USD đến 20 triệu USD/năm, bảo đảm tính đại diện cao cho đối tượng sử dụng dịch vụ.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, so sánh tỷ trọng cơ cấu và phương pháp đối chuẩn với kinh nghiệm từ 6 quốc gia tiên tiến gồm Pháp, Đức, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Thái Lan. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác từng cấu phần chi phí như phí quản lý, phí thu nợ, phí rủi ro tín dụng và phí xử lý chứng từ từ 5 đến 10 USD/hóa đơn, từ đó định lượng cụ thể rủi ro vận hành trong suốt chu kỳ nghiên cứu 5 năm để phục vụ định hướng phát triển đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dù nắm giữ vị thế áp đảo trong mảng thanh toán quốc tế nhưng nghiệp vụ bao thanh toán tại chi nhánh vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Giai đoạn 1990 - 1996, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh luôn chiếm bình quân trên 52% kim ngạch toàn thành phố, năm 1991 đạt hơn 1.080 triệu USD trên tổng số 2.084,20 triệu USD kim ngạch. Doanh số kinh doanh ngoại tệ tăng vọt từ 1,031 tỷ USD năm 1993 lên 2,2 tỷ USD năm 1994. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2008 đến tháng 09/2010, doanh số bao thanh toán chỉ đạt mức tăng trưởng khiêm tốn, chiếm tỷ trọng dưới 1,5% trong tổng doanh số tài trợ thương mại.

Thứ hai, cơ cấu nghiệp vụ có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các phân khúc. Doanh số bao thanh toán xuất khẩu chiếm áp đảo tới 78% tổng doanh số bao thanh toán tại chi nhánh, trong khi bao thanh toán nhập khẩu chỉ đạt 22%. Phần lớn doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam vẫn duy trì thói quen thanh toán truyền thống qua phương thức L/C vốn chiếm tỷ trọng trên 65%, khiến cho mảng bao thanh toán nhập khẩu gần như đóng băng.

Thứ ba, rào cản chi phí và quy trình thẩm định rủi ro phức tạp. Mức phí xử lý hóa đơn từ 5 đến 10 USD/hóa đơn cùng mức phí quản lý từ 0,5% đến 2,5% doanh số đã tạo áp lực chi phí đáng kể lên nhóm doanh nghiệp xuất khẩu có biên lợi nhuận mỏng từ 3% đến 5%. Bên cạnh đó, thời gian thẩm định đối tác nhập khẩu kéo dài trung bình từ 7 đến 10 ngày làm việc do thiếu dữ liệu thông tin tín dụng quốc tế trực tuyến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế trên xuất phát từ tâm lý e ngại rủi ro của cán bộ tín dụng. Thay vì đánh giá khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu nước ngoài theo chuẩn mực quốc tế, ngân hàng vẫn áp dụng quy trình kiểm tra năng lực tài chính và yêu cầu tài sản thế chấp tương tự các khoản vay thông thường, trong khi tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng thế chấp của chi nhánh đã được nâng lên 32% và định hướng đạt 100%.

So sánh với thị trường quốc tế, tại Pháp, bao thanh toán tập trung mạnh vào ngành sản xuất với 45%, thương mại 22% và dịch vụ 14%; tại Đức, ngành sản xuất chiếm 46% và bán buôn chiếm 35% với hình thức bao thanh toán miễn truy đòi là bắt buộc. Ngược lại, tại Vietcombank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, sản phẩm có truy đòi chiếm tới hơn 85% tổng giao dịch, khiến khách hàng chưa thực sự được bảo vệ trước rủi ro đối tác nước ngoài mất khả năng thanh toán.

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu phương thức thanh toán quốc tế tại chi nhánh giai đoạn 2006 - 2010, trong đó tỷ trọng L/C chiếm trên 65%, nhờ thu chiếm 25%, và bao thanh toán chỉ chiếm 1,5%. Đi kèm với đó là bảng tổng hợp đối chuẩn đa tiêu chí thể hiện rõ nét sự vượt trội về thời gian thu hồi vốn và khả năng ứng trước dòng tiền của bao thanh toán so với các phương thức truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ và tinh gọn khâu thẩm định bao thanh toán xuất khẩu. Ban Lãnh đạo Vietcombank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh cùng Phòng Thanh toán Quốc tế cần chủ trì triển khai ngay trong năm 2011. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn thời gian phản hồi thẩm định đối tác từ 10 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc, đồng thời nâng tỷ lệ tài trợ ứng trước tối đa từ 80% lên mức 85% giá trị khoản phải thu đối với các doanh nghiệp xuất khẩu có lịch sử giao dịch uy tín.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tích hợp hệ thống edifactoring.com. Trung tâm Công nghệ Thông tin Vietcombank phối hợp cùng chi nhánh thực hiện trong lộ trình 2011 - 2013. Mục tiêu đạt tỷ lệ điện SWIFT xử lý hoàn toàn tự động trên 98%, triển khai áp dụng hóa đơn điện tử E-invoice trong 100% giao dịch bao thanh toán, giúp giảm chi phí xử lý chứng từ từ mức 10 USD xuống dưới 4 USD cho mỗi hóa đơn.

Thứ ba, kiện toàn mô hình tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách. Khối Quản trị Nguồn nhân lực Vietcombank thành lập Phòng Bao thanh toán bán độc lập tại chi nhánh từ đầu năm 2012. Tổ chức đào tạo chuẩn mực GRIF cho 100% chuyên viên thanh toán quốc tế, đặt mục tiêu tăng trưởng doanh số bao thanh toán bình quân đạt trên 35%/năm, phấn đấu đóng góp tối thiểu 5% vào tổng nguồn thu dịch vụ của chi nhánh đến năm 2015.

Thứ tư, hoàn thiện hành lang pháp lý và phát triển thị trường bao thanh toán quốc gia. Ban Điều hành Vietcombank Trung ương chủ trì kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chính phủ trong giai đoạn 2011 - 2015. Trọng tâm là nâng cấp Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN lên văn bản cấp Nghị định, xúc tiến gia nhập Công ước UNIDROIT và UNCITRAL, bảo đảm quyền ưu tiên thanh toán 100% cho đơn vị tài trợ khi con nợ phá sản, đồng thời sớm thành lập Hiệp hội Bao thanh toán Việt Nam nhằm kết nối sâu rộng với thị trường tài chính quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại: Công trình cung cấp cẩm nang chi tiết về thiết kế sản phẩm bao thanh toán hệ hai đại lý theo chuẩn GRIF của FCI, cách phân bổ biểu phí hợp lý với phí quản lý từ 0,5% đến 2,0% và phí xử lý chứng từ từ 5 đến 10 USD/hóa đơn, giúp nâng cao hệ số an toàn vốn CAR và tối ưu hóa quản trị rủi ro nợ quá hạn.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc và bộ phận tài chính kế toán của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Luận văn là cẩm nang hữu ích hướng dẫn doanh nghiệp khai phóng dòng tiền lưu động thông qua việc ứng trước 80% giá trị hợp đồng trả chậm, giải quyết bài toán thiếu hụt vốn xoay vòng trong bối cảnh hơn 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ không có đủ tài sản bảo đảm thế chấp.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tư pháp: Nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham chiếu thực tiễn đánh giá 6 năm thực thi Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN, tiếp thu kinh nghiệm từ 6 nền kinh tế điển hình để xây dựng Luật Bao thanh toán chuyên biệt và thiết lập quỹ bảo hiểm tín dụng quốc gia.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Tài chính, Ngân hàng: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị cao chứa đựng chuỗi số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 1990 - 2010 của ngân hàng ngoại thương có mạng lưới hơn 190 chi nhánh trên cả nước, cung cấp phương pháp luận vững chắc cho các nghiên cứu phát triển tài trợ thương mại hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Bao thanh toán có điểm gì khác biệt so với cho vay thấu chi truyền thống?

Bao thanh toán tài trợ vốn dựa trên chất lượng của các khoản phải thu ngắn hạn mà không đòi hỏi tài sản thế chấp nhà đất. Ngân hàng cấp ứng trước dòng tiền đến 80% giá trị hóa đơn, đồng thời đảm nhận trọn gói khâu theo dõi sổ sách, thu hộ nợ và bảo đảm rủi ro thanh toán 100% nếu áp dụng hình thức miễn truy đòi.

Doanh nghiệp xuất khẩu phải chịu những khoản phí nào khi sử dụng dịch vụ tại Vietcombank?

Khách hàng thanh toán lãi suất ứng trước tính theo số ngày thực tế và các khoản phí dịch vụ gồm: phí quản lý sổ sách từ 0,5% đến 2,0% giá trị hóa đơn, phí bảo hiểm rủi ro tín dụng đối tác và phí xử lý chứng từ dao động từ 5 đến 10 USD cho mỗi bộ hóa đơn.

Quy chế theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN bảo vệ ngân hàng như thế nào?

Quyết định này chính thức công nhận tính pháp lý của việc chuyển nhượng quyền đòi nợ, ràng buộc nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của bên mua cho ngân hàng, đồng thời quy định giới hạn số dư bao thanh toán tối đa không vượt quá 15% vốn tự có để phòng ngừa rủi ro tập trung.

Tư cách thành viên tại Hiệp hội Factors Chain International mang lại lợi ích gì?

Gia nhập FCI mở ra quyền kết nối với mạng lưới 225 thành viên tại 63 quốc gia, cho phép chi nhánh sử dụng hệ thống truyền tin bảo mật 120-bit edifactoring.com để thẩm định tức thì năng lực bên mua và ủy thác thu nợ quốc tế với chi phí tối ưu nhất.

Vì sao doanh nghiệp nên chuyển từ phương thức mở L/C sang sử dụng bao thanh toán?

Phương thức L/C truyền thống buộc đối tác nhập khẩu phải ký quỹ lên tới 100% hoặc phong tỏa hạn mức tín dụng. Chuyển sang bao thanh toán giúp doanh nghiệp bán hàng trả chậm cạnh tranh hơn, trong khi vẫn thu hồi ngay tới 80% vốn tiền mặt mà không chịu rủi ro bùng nợ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý thuyết nghiệp vụ bao thanh toán theo thông lệ quốc tế UNIDROIT và bộ quy tắc GRIF của tổ chức FCI có 225 thành viên tại 63 quốc gia.
  • Phân tích chuyên sâu thực trạng tại Vietcombank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh - đơn vị chiếm trên 52% kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu và phục vụ hơn 12.000 khách hàng trên địa bàn thành phố.
  • Nhận diện rõ các nút thắt kỹ thuật về chi phí xử lý chứng từ từ 5 đến 10 USD/hóa đơn và sự thiếu hụt kết nối dữ liệu trực tuyến khiến bao thanh toán chiếm chưa đầy 1,5% doanh số tài trợ thương mại.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp chiến lược giai đoạn 2011 - 2015 nhằm nâng tỷ lệ tài trợ ứng trước lên 85% và rút ngắn thời gian thẩm định tín dụng đối tác xuống dưới 3 ngày làm việc.
  • Kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý cấp Nghị định và thành lập Hiệp hội Bao thanh toán Việt Nam nhằm bảo vệ 100% quyền lợi của các định chế tài chính; các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần chủ động chuyển đổi mô hình quản trị khoản phải thu để nắm bắt cơ hội tăng trưởng bền vững.