CHƯƠNG 1. CƠ Ở Ý THU ẾT VỀ HIỆU U HU ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hu động vốn của NHTM 1.1 Tổng quan v NHTM 1.1 Khái niệm về NHTM HT không phải được hình thành trong bất cứ điều kiện kinh tế nào. hi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một trình độ nhất định, sự ra đời của HT là tất yếu khách quan. Đến lượt mình, các HT lại trở thành động lực phát triển kinh tế.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia được phản ánh rất nhiều thông qua trình độ phát triển của hệ thống HT nói riêng, hệ thống tài chính nói chung của quốc gia đó. HT hiện diện trong nền kinh tế đi từ bước hình thành sơ khai nhất là nh ng cửa hiệu hay bàn đổi tiền trong các trung tâm thương mại, giúp khách du lịch và thương nhân đổi ngoại tệ lấy bản tệ. Hình thái đầu tiên đó xuất hiện ở các thành phố của Hy Lạp, La ã với chủ yếu là hai hoạt động đổi tiền và chiết khấu thương phiếu. gành kinh doanh này sau đó lan rộng tới Bắc Âu, Tây Âu.
Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, HT được các tổ chức tín dụng của các nước trên thế giới đưa ra các nhận định khác nhau để diễn đạt về hoạt động của các 6 HT. Sau đây là một số định nghĩa khác nhau về HT : Ở ỹ NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Đạo luật ngân hàng của háp ( 4 ) cũng đã định nghĩa gân hàng thương mại là nh ng xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, ho c dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Còn trong luật ngân hàng của Đan ạch ( 3 ) lại định nghĩa h ng nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương 6 https //vi.org/wiki/ gân_hàng_thương_mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 mại và hành nghề địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân và đứng ra bảo hiểm.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt am số 47/ / H ngày 6/ 6/ của uốc hội gân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. hư vậy có thể hiểu HT là một tổ chức tín dụng chuyên kinh doanh tiền tệ và các hoạt động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. HT là một định chế tài chính trung gian có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường nói chung và trong hệ thống ngân hàng trung gian nói riêng. Và tồn tại một ranh rới nhất định gi a ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng ở chỗ ngân hàng nhận tiền gửi (cụ thể là tiền gửi không kỳ hạn) và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Chính từ hoạt động này đã tạo nên chức năng tạo tiền thông qua hệ số nhân tiền trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Đó là đ c trưng cơ bản để phân biệt HT với các tổ chức tín dụng khác.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM HT thực hiện ba nghiệp vụ cơ bản, đó là nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụ tài sản có và nghiệp vụ trung gian hoa hồng, việc thực hiện ba nghiệp vụ này thể hiện bản chất của HT là DN chuyên kinh doanh tiền tệ và các hoạt động ngân hàng bằng nhiều nguồn vốn, nhưng nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn huy động tiền gửi 1.1 Nghiệp vụ tài sản nợ ghiệp vụ tài sản nợ là nghiệp vụ dùng để hình thành nguồn vốn của HT. guồn vốn của HT bao gồm Vốn chủ sở h u (VCSH), vốn huy động và vốn vay. Do đó, nghiệp vụ tài sản nợ của HT bao gồm7: ghiệp vụ tạo vốn tự có trước hết mỗi ngân hàng phải có một số vốn tự có làm điều kiện hình thành và duy trì hoạt động kinh doanh của mình.
Số vốn tự có này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của HT. Vốn tự có được tạo ra thông qua hình thành vốn điều lệ, hình thành các quỹ và lợi nhuận chưa chia. 7 Lê Thị Tuyết Hoa và ctg ( 7), iáo trình Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ, XB inh tế, T. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 ghiệp vụ huy động vốn thông qua các hoạt động nghiệp vụ, ngân hàng thực hiện huy động vốn bao gồm huy động vốn tiền gửi và vốn huy động khác.
Trong đó, huy động vốn tiền gửi là việc HT tập trung huy động tiền gửi của các cá nhân, DN, công ty,. để hình thành quỹ cho vay với các hình thức huy động như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi ho bạc hà nước, .; vốn huy động khác là việc HT phát hành các loại giấy nợ như chứng ch tiền gửi (phiếu nợ ngắn hạn ≤ năm), trái phiếu ngân hàng (phiếu nợ trung, dài hạn > năm), kỳ phiếu có mục đích của ngân hàng,. Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ nguồn vốn của HT. ghiệp vụ vay vốn là việc HT có thể vay HT khác ho c vay của HT nước ngoài, nếu v n không đủ cho nhu cầu sử dụng thì có thể vay cho Ngân hàng Trung ương (NHTW).2 Nghiệp vụ tài sản có Là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn của HT vào các hoạt động cho vay, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ,.
ghiệp vụ tài sản có của HT bao gồm8: ghiệp vụ ngân quỹ HT phải sử dụng một phần các nguồn vốn của mình để trang trải các nhu cầu thanh toán thường xuyên của khách hàng và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng. Tiền dự tr của HT gồm có tiền m t tại quỹ (bao gồm giấy bạc ngân hàng và tiền kim loại, tùy thuộc vào quy mô hoạt động của HT , vào nhu cầu thường xuyên cũng như nhu cầu thời vụ của các khoản chi tiền m t mà HT để tồn quỹ tiền m t cho hợp lý), tiền gửi ở các ngân hàng khác (có tác dụng trang trải nhu cầu thực tế theo yêu cầu của khách hàng ho c là để nhờ các ngân hàng thực hiện một số dịch vụ như mua chứng khoán, chuyển tiền, bảo lãnh tín dụng, .), tiền gửi ở HTW (bao gồm tiền gửi dự tr bắt buộc và tiền gửi thanh toán) và dự tr các giấy tờ có giá ngắn hạn (như Tín phiếu ho bạc, Tín phiếu gân hàng hà nước (NHNN), các loại giấy nợ khác đến hạn thanh toán có thể chuyển thành tiền m t được). 8 Lê Thị Tuyết Hoa và ctg ( 7), iáo trình Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ, XB inh tế, T. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 ghiệp vụ cho vay HT sử dụng phần lớn nguồn vốn của mình vào việc cho vay đối với các DN và cá nhân, nên còn gọi là tài sản có tín dụng.
Trong nghiệp vụ tài sản có, thì nghiệp vụ cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất, nên lợi nhuận của HT chủ yếu được sinh ra từ nghiệp vụ này. Hoạt động này rất đa dạng và phong phú. ghiệp vụ đầu tư ngoài việc sử dụng nguồn vốn để cho vay, HT còn sử dụng một phần nguồn vốn của mình để đầu tư vừa là để sinh lời vốn, vừa là để phân tán rủi ro. ghiệp vụ này bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
ghiệp vụ tài sản có khác HT sử dụng vốn vào đầu tư mua sắm tài sản, các khoản phải thu, đầu tư ngoại tệ,. i a nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ tài sản có có mối quan hệ ch t chẽ và tác động l n nhau. Để HT có khả năng cho vay, trước hết ngân hàng phải có nguồn vốn dưới dạng vốn tự có và vốn tiền gửi. Bởi vậy, nghiệp vụ tài sản nợ là cơ sở để phát triển nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ tài sản nợ xuất hiện trước nghiệp vụ tài sản có.
ghiệp vụ tài sản có xuất hiện sau, quy mô nghiệp vụ tài sản có phụ thuộc vào quy mô nghiệp vụ tài sản nợ, đồng thời sự phát triển nghiệp vụ tài sản có góp phần tăng nguồn vốn cho vay của HT .3 Nghiệp vụ trung gian hoa hồng goài nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụ tài sản có ra, HT còn thực hiện các dịch vụ ngân hàng. hi thực hiện nghiệp vụ trung gian hoa hồng, ngân hàng không cho khách hàng vay, cũng không đầu tư, mà HT là trung gian cung ứng các dịch vụ ngân hàng nhằm thực hiện nh ng ủy nhiệm của khách hàng, nh ng yêu cầu của khách hàng, qua đó mà hưởng thù lao về việc làm trung gian đó. Việc thực hiện các nghiệp vụ trung gian không nh ng mang lại cho HT thu nhập, mà còn tạo điều kiện mở mang các nghiệp vụ tài sản nợ và tài sản có và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường. ghiệp vụ trung gian của ngân hàng rất đa dạng như nghiệp vụ chuyển tiền, nghiệp vụ phát hành thư tín dụng/bảo lãnh, nghiệp vụ ủy thác (tạm thời quản lý hộ tài sản, bảo quản chứng khoán và các vật có giá), nghiệp vụ mua bán hộ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 công trái/quý kim/ngoại tệ, phát hành/đăng ký hộ cổ phiếu mới phát hành, cho thuê két sắt, cung cấp thông tin và tư vấn về kinh doanh, tư vấn quản trị DN, .2 Hu động vốn của NHTM 1.1 Nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của NHTM 1.1 Khái niệm về vốn của NHTM Vốn của HT là nh ng giá trị tiền tệ do HT tạo lập ho c huy động được để tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư ho c các dịch vụ kinh doanh khác nhằm đạt được mục tiêu khác nhau.
Biểu hiện của vốn trong kinh doanh ngân hàng chủ yếu là tiền. Vốn của ngân hàng cũng có thể thuộc quyền sở h u của chủ ngân hàng ho c vay từ bên ngoài.Việc sử dụng vốn phải đáp ứng yêu cầu lợi nhuận và an toàn. Huy động vốn là một trong nh ng hoạt động chính của HT. Đây là hoạt động tìm kiếm các nguồn tài trợ, là hoạt động tiền đề để tiến hành các hoạt động khác.