CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến sự hình thành các định nghĩa khác nhau, từ giản đơn đến phức tạp của các tổ chức, như chuẩn mực kế toán quốc tế 400 (IAS 400), Hội kế toán Anh quốc (England Association of Accountant – EAA), Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant – IFAC), Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated Public Accountant – AICPA). Tuy nhiên, tác giả chọn cách tiếp cận được chấp nhận rộng rãi, theo COSO (Committee of Sponsoring Organization) (1992, 2013): “Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây: Báo cáo tài chính đáng tin cậy Các luật lệ và quy định được tuân thủ Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”1 1.2 Khái niệm về tính hữu hiệu: Tính hữu hiệu trong kiểm soát nội bộ được hiểu là kiểm soát nội bộ có hiệu quả và có hiệu lực. Vậy tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng được hiểu là hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng được áp dụng và có hiệu lực trong thực tế; bên cạnh đó kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng hữu hiệu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng như tăng trưởng tín dụng, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, nợ quá 1 Định nghĩa này được đưa ra vào năm 1992 và cập nhật sửa đổi 2013 bởi COSO (Committee of Sponsoring Organization). COSO là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính (Nation Commission on Financial Reporting, hay còn gọi là Treadway Commission).
Ủy ban này bao gồm đại diện của Hiệp hội kế toán công chứng Hoa kỳ (AICPA), Hiệp hội Kiểm toán nội bộ (IIA), Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội Kế toán Hoa kỳ (AAA), Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA). COSO được thành lập nhằm nghiên cứu về kiểm soát nội bộ, cụ thể là: - Thống nhất định nghĩa về kiểm soát nội bộ để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau - Công bố đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể đánh giá hệ thống kiểm soát của họ và tìm giải pháp để hoàn thiện. Báo cáo của COSO được công bố dưới tiêu đề: Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control – Integrated Framework). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hạn trong giới hạn mục tiêu đặt ra.3 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng Thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn thu nhập của hoạt động tín dụng.
Thực tế, rủi ro tín dụng là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tổn thất về lợi nhuận về nguồn vốn của các NHTM. Vì vậy, rủi ro tín dụng được xem là một trong những nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và kiểm soát hoạt động tín dụng hiệu quả. Một khi ngân hàng chấp nhận nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp. Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản.
Cho nên, các NHTM cần phải chú trọng những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng có các mục tiêu sau: + Thứ nhất, HTKSNB hoạt động tín dụng có hiệu quả, đạt được các mục tiêu kế hoạch và ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng, hạn chế thất thoát tài sản. + Thứ hai, HTKSNB trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo việc tuân thủ các chính sách, các quy định, quy trình hoạt động tín dụng hiện hành tại ngân hàng cũng như các quy định của NHNN, pháp luật. + Thứ ba, đảm bảo mức độ tin cậy, tính trung thực, đầy đủ và kịp thời của các thông tin tài chính trong nghiệp vụ tín dụng.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động cấp tín dụng Theo báo cáo của COSO (2013), HTKSNB của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi 5 nhân tố chủ yếu, bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và 17 nguyên tắc (Bảng 1.1), tương tự như COSO, Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng cũng đã đưa ra 13 nguyên tắc (Bảng 1.2) trong thiết kế và đánh giá các nhân tố của HTKSNB trong ngân hàng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Các nhân tố và nguyên tắc ảnh hưởng đến HTKSNB theo COSO 2013 STT Nhân tố Nguyên tắc HTKSNB 1 Môi trường 1. Cam kết về tính trung thực và tuân thủ giá trị đạo đức kiểm soát 2. Chịu trách nhiệm giám sát 3. Thiết lập cơ cấu quyền hạn và trách nhiệm 4.
Thực thi cam kết về năng lực 5. Đảm bảo trách nhiệm giải trình 2 Đánh giá rủi ro 6. Các mục tiêu phù hợp và cụ thể 7. Xác định và phân tích rủi ro 8.
Đánh giá rủi ro gian lận 9. Nhận diện và phân tích các thay đổi trọng yếu 3 Hoạt động 10. Lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát kiểm soát 11. Lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát chung về công nghệ 12.
Triển khai thực hiện thông qua chính sách và thủ tục kiểm soát 4 Thông tin 13. Sử dụng các thông tin thích đáng phù hợp và truyền thông 14. Truyền thông nội bộ 15. Truyền thông bên ngoài tổ chức 5 Hoạt động giám 16.
Thực hiện hoạt động đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ sát 17. Đánh giá và truyền thông báo cáo giám sát Nguồn : COSO (2013) Bảng 1.2 Nguyên tắc đánh giá về quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng STT Quản lý rủi ro Nguyên tắc TD 1 Xây dựng môi 1. Phê duyệt và đánh giá chiến lược RRTD và chính sách RRTD trường rủi ro tín 2. Phân quyền phát triển các chính sách và thủ tục để xác dụng hợp lý định, đo lường, giám sát và kiểm soát RRTD 3.
Xác định và quản lý rủi ro tín dụng tiềm ẩn đối với sản phẩm TD LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 2 Hoạt động cấp tín 4. Tiêu chuẩn cấp tín dụng phải được xác định đầy đủ và rõ dụng an toàn ràng 5. Thiết lập hạn mức tín dụng đầy đủ và toàn diện 6. Quy trình rõ ràng đối với phê duyệt TD mới, sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu và tái tài trợ TD hiện tại 7.
Mở rộng tín dụng thực hiện trên cơ sở thị trường 3 Quy trình quản lý 8. Thiết lập hệ thống quản lý thường xuyên và liên tục danh TD, thẩm định và mục cấp TD có các mức rủi ro khác nhau giám sát đúng 9. Thiết lập một hệ thống quản lý và theo dõi các khoản TD đắn và hợp lý cá nhân, xác định mức trích lập dự phòng phù hợp 10. Phát triển và sử dụng một hệ thống đánh giá RRTD nội bộ 11.
Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích đo lường RRTD nội bảng và ngoại bảng 12. Hệ thống giám sát tổng thể và chất lượng của danh mục cấp TD 13. Xem xét thay đổi của chính sách và điều kiện kinh tế, khủng hoảng khi đánh giá TD 4 Đảm bảo kiểm 14. Thiết lập hệ thống độc lập, đánh giá thường xuyên quy soát rủi ro tín trình quản lý RRTD và kết quả báo cáo trực tiếp BGĐ, quản dụng hợp lý lý cao cấp.
Kiểm soát tổn thất tín dụng trong giới hạn cho phép so với các tiêu chuẩn về an toàn và hạn mức nội bộ 16. Hệ thống cảnh báo sớm, quản lý TD có vấn đề và tình huống xấu tương tự 5 Vai trò giám sát 17. Hệ thống hữu hiệu để xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát RRTD; Giám sát đánh giá độc lập về chiến lược, chính sách, thủ tục và thực tế việc cấp tín dụng và quản lý đối với danh mục đầu tư. Giám sát viên xem xét việc thiết lập các giới hạn an toàn để hạn chế rủi ro cho vay khách hàng, hoặc nhóm các đối tác, các bên liên quan.
Nguồn : BIS (2000) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng tạo lợi nhuận nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro vì vậy để đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu hiệu lực, hiệu quả tín dụng có thể vận dụng lý thuyết của COSO và Basel trong thiết lập và đánh giá HTKSNB tín dụng một cách thường xuyên và định kỳ.1 Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát tín dụng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế và vận hành HTKSNB hoạt động tín dụng. Đây là nền tảng của các nhân tố khác của KSNB tín dụng, không chỉ phản ánh sắc thái chung của KSNB tín dụng mà còn phản ánh sắc thái chung KSNB toàn bộ ngân hàng. Các thủ tục kiểm soát được cài đặt trong các quy định về KSNB sẽ không phát huy tác dụng nếu môi trường kiểm soát yếu kém và ngược lại, môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chế được phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát. Các nhân tố chính thuộc môi trường kiểm soát tín dụng bao gồm: Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc Triết lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người lãnh đạo, phong cách điều hành thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành ngân hàng.
Triết lý và phong cách điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kiểm soát của ngân hàng, tác động đến việc đề ra và thực hiện các mục tiêu của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Tính chính trực và giá trị đạo đức Sự hữu hiệu của KSNB trước hết phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của người liên quan đến các quá trình kiểm soát.