CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm Ngân hàng thương mại Mỗi quốc gia đều có cách định nghĩa khác nhau về NHTM. Tuy định nghĩa về NHTM ở mỗi quốc gia có khác nhau về cách diễn đạt, nhưng nhìn chung đều thỏa mãn ba yêu cầu: (1) phát biểu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ, (2) nêu lên được ba mục tiêu là bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, bảo vệ nghề ngân hàng và bảo vệ chính sách tiền tệ quốc gia, và (3) được ghi vào luật ngân hàng để mọi người thống nhất với nhau về mặt ý nghĩa và làm căn cứ pháp lý giải quyết khi có tranh chấp liên quan đến ngân hàng.
Ở Việt Nam, khái niệm NHTM lần đầu tiên được nêu ra trong Pháp lệnh Ngân hàng (1990) và về sau này là trong Luật các tổ chức tín dụng 1997, 2004 và 2010. Theo đó, trong khoản 3, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 tại Việt Nam có đưa ra định nghĩa: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. [7] Trong đó, hoạt động ngân hàng được hiểu là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại Như đã nêu ra trong khái niệm, NHTM là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động huy động tiền gửi, sử dụng tiền gửi huy động được cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ tài chính khác.
Các hoạt động chủ yếu mà Luật các tổ chức tín dụng cho phép NHTM có thể thực hiện bao gồm [7]: - Hoạt động huy động vốn. - Hoạt động tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Hoạt động dịch vụ thanh toán. - Hoạt động ngân quỹ.
- Các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực ngân hàng. Hoạt động huy động vốn NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau [7]: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước. - Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động tín dụng NHTM được cấp tín dụng dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, bảo lãnh, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán trong và ngoài nước, và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nước, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau [7]: - Cung cấp các phương tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng. - Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. - Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. - Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. Các hoạt động khác Ngoài các hoạt động truyền thống bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động khác, bao gồm [7]: - Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh. - Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ. - Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Ủy thác và nhận ủy thác: NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật. - Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng. - Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM.
Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Nhìn vào bảng cân đối tài sản của NHTM, chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy động vốn được phản ảnh bên phần tài sản Nợ. Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ. Các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 1.
Vốn tự có Vốn tự có, còn được gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của một NHTM. Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình phát triển của NHTM. Về phương diện quản lý, vốn tự có là số vốn tối thiểu, bắt buộc một NHTM phải có để được cấp giấy phép kinh doanh, đồng thời là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác [1]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Vốn tự có bao gồm 2 phần: - Vốn tự có cấp I (Còn gọi là vốn tự có cơ bản): Đây là bộ phận chủ yếu của vốn tự có.
Vốn tự có cấp I mang tính ổn định, lâu dài và là cơ sở để tạo lập nguồn vốn tự có khác. Vốn tự có cấp I bao gồm: + Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là vốn do những người hùn vốn (góp vốn), hoặc mua cổ phần đóng góp, được ghi rõ trong điều lệ ngân hàng lúc thành lập. Đối với các NHTM Nhà nước, thì vốn do Ngân sách Nhà nước cấp. Đối với NHTM cổ phần, đây là số vốn đã được các cổ đông đóng góp.
Đối với NHTM liên doanh, đây là số vốn đã được các bên liên doanh góp vốn. + Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích từ lợi nhuận sau thuế hàng năm theo một tỷ lệ nhất định nhằm tăng cường vốn chủ sở hữu của ngân hàng, quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng, lợi nhuận không chia và các quỹ nghiệp vụ khác (quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, khấu hao, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ ngân hàng…). - Vốn tự có cấp II (Còn gọi là vốn tự có bổ sung): Đây là bộ phận tài sản Nợ nhưng có tính chất ổn định và có khả năng chuyển thành vốn. Vốn tự có cấp II gồm các khoản sau: + 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định được đánh giá lại theo quy định của pháp luật.
+ 40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả vốn góp và cổ phiếu đầu tư) được định giá lại theo quy định của pháp luật. + Trái phiếu chuyển đổi do NHTM phát hành thỏa mãn một số điều kiện nhất định như: • Có thời hạn lớn hơn hoặc bằng 5 năm trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu thường. • Không được đảm bảo bằng tài sản của NHTM. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 • NHTM không được mua lại, trừ phi được Ngân hàng Nhà nước cho phép bằng văn bản.
• Trái chủ không được ưu tiên khi NHTM bị thanh lý + Các công cụ nợ khác. + Dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tổng tài sản Có rủi ro. Vốn tự có của NHTM thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng vì nó cho thấy thực lực, quy mô của ngân hàng và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác. Vốn tự có có tính ổn định cao và luôn luôn được bổ sung trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM.
Việc gia tăng vốn tự có đồng nghĩa với việc gia tăng năng lực tài chính của một NHTM, do đó sẽ tăng năng lực cạnh tranh, mở rộng mạng lưới.