MỞ ĐẦU Đối với NHTM, bên cạnh những rủi ro về thanh khoản, lãi suất, tỉ giá. thì rủi ro tín dụng là khó tránh khỏi. Bỏ qua những yếu tố tiêu cực từ phía những ngƣời có trách nhiệm ngân hàng do không thực hiện đúng quy trình, quy định cho vay thì theo thống kê của IMF có đến 50% ngân hàng bị phá sản hoặc lâm vào tình trạng khó khăn là do trình độ quản lí yếu kém của chính ngân hàng. Nhằm hạn chế rủi ro, một trong những biện pháp quản trị đƣợc ngân hàng thƣơng mại sử dụng là các mô hình phân tích để chấm điểm về chất lƣợng, uy tín tín dụng của khách hàng, từ đó chọn lọc và có chính sách phù hợp nhất đối với từng đối tƣợng.
Theo hƣớng đó, nhằm đảm bảo tăng trƣởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, gần đây Coopbank đã xây dựng và đƣa vào sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng, cụ thể là hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn. Tuy nhiên, hệ thống xếp hạng này cũng nhƣ việc ứng dụng kết quả xếp hạng tín dụng vào công tác cho vay vẫn còn nhiều hạn chế hoặc hiệu quả sử dụng chƣa cao. Điều này đòi hỏi phải có những rà soát lại quy trình cũng nhƣ các tiêu chí chấm điểm để phù hợp với đối tƣợng khách hàng mà ngân hàng cung cấp dịch vụ. Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Hệ thống xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Coopbank) chi nhánh Bình Thuận” để làm đề tài viết luận văn của mình, góp phần làm rõ lí luận và nâng cao tính ứng dụng của xếp hạng tín dụng vào thực tiễn hoạt động ngân hàng.
Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài Xếp hạng tín dụng khách hàng trên thế giới đã có lịch sử phát triển hơn 100 năm tại Mĩ và Châu Âu. Tại Việt Nam hoạt động này mới bắt đầu đƣợc phát triển từ năm 2002 và đƣợc đánh dấu bằng Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN, đƣợc coi là văn bản nền móng cho hoạt động xếp hạng tín dụng tại Việt Nam. Đối với Coopbank, hệ thống XHTD đã đƣợc xây dựng và triển khai ứng dụng từ năm 2014. Tuy nhiên, kiểm chứng qua tỉ lệ nợ xấu phải trích lập dự phòng rủi ro vẫn gia tăng cho thấy hệ thống xếp hạng tín dụng vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến sàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- lọc khách hàng chƣa hiệu quả, ứng dụng kết quả xếp hạng tín dụng còn thấp trong thực tiễn cho vay tại các đơn vị trong hệ thống Coopbank nói chung và chi nhánh Bình Thuận nói riêng.
Điều này càng bức thiết hơn khi Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu, ngày càng phải đƣơng đầu với nhiều biến cố trên thị trƣờng tài chính quốc tế, mà rủi ro đƣơng nhiên thuộc về các ngân hàng thiếu thông tin hoặc sử dụng thông tin không hiệu quả. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Hiệp ƣớc Basel II đã đề cập vai trò của cơ quan quản lí ngân hàng trong việc đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng để phân loại rủi ro tài sản của tổ chức tín dụng. Nhƣng trong thực tế, Ngân hàng Nhà nƣớc rất khó kiểm chứng hệ thống xếp hạng đánh giá rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại có đúng hay không. Trong khi đó, nếu đƣợc sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro kém chính xác, các ngân hàng thƣơng mại có thể quá lạc quan về triển vọng khách hàng dẫn đến hậu quả khó lƣờng.
Từ những phân tích và nhận định nêu trên đã cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống xếp hạng tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại, và đây rõ ràng là công việc mà các ngân hàng thƣơng mại cần tiến hành một cách định kì nhằm đáp ứng với những thay đổi về môi trƣờng kinh doanh và tăng cƣờng hơn nữa khả năng dự báo trong quản trị rủi ro tín dụng. Tại Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu đã gặt hái đƣợc nhiều thành công mang tính ứng dụng thực tiễn rất sâu sắc nhƣ: - Nghiên cứu của Lê Thị Khoa Nguyên, (2005), Xây dựng phƣơng pháp xếp hạng tín nhiệm các tổ chức kinh tế trong quan hệ tín dụng tại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, TP. Hồ Chí Minh - Nghiên cứu của Trần Đắc Sinh, (2002), Định mức tín nhiệm tại Việt Nam, NXB TP. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu của Vƣơng Quân Hoàng, Đào Gia Hƣng, Nguyễn Văn Hữu, Trần Minh Ngọc và Lê Hồng Phƣơng (2006), Phƣơng pháp thống kê xây dựng mô hình định mức tín nhiệm khách hàng thể nhân. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là hệ thống xếp hạng tín dụng áp dụng cho khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân có quan hệ tín dụng tại Coopbank CN Bình Thuận trong 03 năm 2014, 2015, 2016. Mục đích nghiên cứu Cho vay dựa trên điểm tín dụng hay hạng tín dụng đã phổ biến tại các nƣớc phát triển, song ở nƣớc ta các ngân hàng nói chung và Coopbank nói riêng còn e ngại sử dụng cách thức này để cho vay.
Đây là lý do khiến việc mở rộng, nâng cao chất lƣợng cũng nhƣ kiểm soát rủi ro tín dụng bị hạn chế. Hiện NHNN đã có các chỉ đạo cấp thiết về việc xây dựng và đƣa vào sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của riêng mỗi ngân hàng, các ngân hàng nếu đánh giá phƣơng án trả nợ, năng lực kinh doanh, tài chính của khách hàng tốt dựa trên kết quả từ xếp hạng tín dụng thì có thể cho vay theo hình thức này. Đề tài nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng với mục tiêu chung nhất là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, kiểm soát rủi ro tại Coopbank CN Bình Thuận. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích.
Đồng thời luận văn còn sử dụng các số liệu thực tế để luận chứng những vấn đề cần giải quyết. Nghiên cứu này sử dụng thông tin thứ cấp là kết quả xếp hạng tín dụng năm 2014, 2015, 2016 của khách hàng có quan hệ tín dụng trên địa bàn do Phòng Kiểm soát nội bộ Coopbank CN Bình Thuận thực hiện xếp hạng theo định kỳ. Đề tài sử dụng phƣơng pháp phân tích số liệu định tính để làm rõ hiện trạng của hệ thống xếp hạng tín dụng đang đƣợc các ngân hàng sử dụng, sử dụng phƣơng pháp so sánh với các tiêu chuẩn đánh giá phổ biến trên thị trƣờng xếp hạng tín nhiệm quốc tế để đánh giá mức độ tiệm cận các chuẩn mực của Việt Nam và Coopbank so với thông lệ quốc tế, qua đó đƣa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Kết cấu của đề tài Chƣơng 1: Tổng quan về xếp hạng tín dụng (Tổng quát hoá một số khái niệm, định nghĩa các kiến thức cơ bản về xếp hạng tín dụng, giới thiệu một số quy trình chấm điểm tín dụng của các ngân hàng lớn, uy tín hiện đang áp dụng tại Việt Nam.) Chƣơng 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng tại Coopbank CN Bình Thuận (Giới thiệu tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng của Coopbank áp dụng cho khách hàng tại Coopbank CN Bình Thuận. Đúc kết và tìm hiểu các nguyên tắc chính của hệ thống chấm điểm và từ đó nhận định, đúc rút được các ưu thế của hệ thống tại Việt Nam.) Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng tại Coopbank CN Bình Thuận (Các giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng tại Coopbank đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng. Đồng thời đề tài sẽ đề xuất các với các đơn vị có chức năng có liên quan nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh việc ứng dụng xếp hạng tín dụng vào công tác cho vay.) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, XẾP HẠNG TÍN DỤNG 1. Hoạt động tín dụng ngân hàng 1.
Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại và trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội. Tín dụng suất phát từ gốc La Tinh “creditum” nghĩa là sự tin tƣởng. Hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng là sự vay mƣợn, trong đó bao gồm hai chủ thể ngƣời đi vay và ngƣời cho vay, quan hệ vay mƣợn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi vay trong một thời gian nhất định1. Trong thực tế, trong quá trình phát triển của nền kinh tế xuất hiện hiện tƣợng có một số các tổ chức và cá nhân tạm thời có nguồn vốn nhàn rỗi do chƣa có nhu cầu sử dụng hoặc do yếu tố sản xuất mang tính thời vụ.
Ngƣợc lại, có một số các tổ chức và cá nhân khác lại có nhu cầu về vốn đề đầu tƣ vào hoạt động sản suất kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Tín dụng là chiếc cầu nối để các tổ chức cá nhân điều hòa nhu cầu về vốn lẫn nhau. Nhƣ vậy thông qua tín dụng, nguồn vốn đƣợc điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu cầu về vốn của các chủ thể trong nền kinh tế thị trƣờng thực hiện chức năng điều tiết nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Các hình thức tín dụng tiêu biểu trên thị trƣờng gồm: tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nƣớc.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, còn bên kia là các tổ chức và cá nhân, đƣợc thực hiện thông qua việc các ngân hàng huy động tiền nhàn rỗi trong công chúng và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi vay2. Các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế quốc dân, bằng những cơ chế thích hợp, ngân hàng huy động để hình thành nguồn vốn cho vay. Trên cơ sở nguồn vốn đã có, cũng bằng những cơ chế và chính sách phù hợp, ngân hàng tiến hành cho các tổ chức và cá nhân vay để bổ 1 Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính. 2 Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- sung vào nguồn vốn sản suất kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.