Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cho vay đóng vai trò là nguồn thu nhập chính và đem lại phần lớn lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói chung cũng như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) nói riêng. Tuy nhiên, rủi ro trong hoạt động tín dụng là đặc thù gắn liền với kinh doanh tiền tệ và không thể loại bỏ hoàn toàn. Khi rủi ro tín dụng phát sinh, ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ sụt giảm thu nhập, gia tăng chi phí xử lý nợ, suy giảm vốn tự có, tổn hại uy tín thương hiệu và thậm chí đứng trước nguy cơ phá sản. Bối cảnh thực tiễn được tác giả viện dẫn từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu giai đoạn 2007 – 2009 (theo số liệu từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, có 26 ngân hàng tuyên bố phá sản vào năm 2008 và tăng vọt lên 140 tổ chức vào năm 2009) đã chứng minh tính cấp thiết của công tác quản trị rủi ro khoản vay.
TPBank được thành lập từ năm 2008 và nhanh chóng mở rộng mạng lưới giao dịch tại các đô thị lớn. Trong quá trình phát triển, Phòng giao dịch Cộng Hòa (trực thuộc Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh) chịu áp lực tăng trưởng quy mô tín dụng song song với bài toán kiểm soát nợ xấu và hạn chế tổn thất vốn vay. Mặc dù các quy trình cấp tín dụng đã được áp dụng, công tác hạn chế rủi ro tại cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập cần hoàn thiện.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay và các biện pháp hạn chế rủi ro cho vay.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao năng lực kiểm soát, giảm thiểu rủi ro cho vay tại phòng giao dịch trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi:
- Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại TPBank – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa đang diễn ra như thế nào?
- Hoạt động cho vay tại đơn vị còn tồn tại những hạn chế nào có thể dẫn đến rủi ro tín dụng và nguyên nhân phát sinh những tồn tại đó là gì?
- Những giải pháp và kiến nghị nào có tính khả thi để hạn chế rủi ro cho vay tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng tại TPBank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Phòng giao dịch Cộng Hòa (địa chỉ: Tòa nhà Tây Hồ, 73 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017, trong đó chuỗi số liệu tài chính phản ánh tập trung vào giai đoạn 2015 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và khung pháp lý chuyên ngành ngân hàng:
- Khái niệm ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và tài liệu học thuật của Nguyễn Minh Kiều (2011), xác định NHTM là định chế trung gian tài chính thực hiện huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Định nghĩa cho vay theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, xác định đây là hình thức cấp tín dụng có thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định.
- Quy định an toàn tín dụng: Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng; quy định cấm và hạn chế cấp tín dụng đối với các đối tượng đặc biệt (thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, người thẩm định xét duyệt cho vay và thân nhân).
- Phân loại rủi ro ngân hàng: Rủi ro tín dụng (theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN), rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá.
- Mô hình thẩm định tín dụng: Mô hình 5C (Character - Tính cách; Capacity - Năng lực; Capital - Vốn; Collateral - Tài sản bảo đảm; Conditions - Điều kiện) và mô hình 6C (bổ sung yếu tố Control - Kiểm soát pháp lý và quy chế).
- Khung phân loại nợ và trích lập dự phòng: Thông tư số 15/2010/TT-NHNN và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN về phân loại tài sản có thành 5 nhóm nợ và cơ chế trích lập dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khuyến nghị của Ủy ban Basel (1975) về môi trường quản trị rủi ro; bài học từ hệ thống ngân hàng Thái Lan (Ngân hàng Bangkok với mô hình tách biệt bộ phận tiếp nhận hồ sơ và bộ phận thẩm định, quy tắc giới hạn cho vay 5% giá trị ròng của doanh nghiệp và 10% vốn tự có của ngân hàng); kinh nghiệm quản trị và trích lập dự phòng của các ngân hàng Hàn Quốc.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp tổng hợp lý luận: Thu thập các văn bản pháp quy, báo cáo ngành tín dụng từ các cơ quan chức năng, tài liệu chuyên khảo.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Thu thập số liệu hoạt động cho vay từ các báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ của Phòng Hỗ trợ tín dụng và Phòng Tổng hợp thuộc TPBank – PGD Cộng Hòa; tiến hành phân tích biến động, đối chiếu tỷ lệ tăng trưởng.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết lập phiếu khảo sát thực tế về thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng để lấy ý kiến trực tiếp từ đội ngũ cán bộ, nhân viên đang công tác tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ nền tảng (huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán) và nhận diện các rủi ro cốt lõi. Tác giả nhấn mạnh nghiệp vụ cho vay là hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu nhưng đồng thời tiềm ẩn xác suất tổn thất cao do giao dịch chỉ thực sự hoàn thành khi ngân hàng thu hồi toàn bộ nợ gốc và lãi.
Quy trình xét duyệt tín dụng chuẩn hóa gồm 6 bước được hệ thống hóa chi tiết:
- Lập hồ sơ vay vốn (thu thập thông tin pháp lý, năng lực hành vi dân sự, phương án sử dụng vốn và nguồn trả nợ).
- Phân tích và thẩm định tín dụng (đánh giá năng lực pháp lý, tài chính qua 4 nhóm chỉ tiêu thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, sinh lời; áp dụng mô hình 5C và 6C).
- Ra quyết định tín dụng (chấp thuận hoặc từ chối cấp tín dụng nhằm tránh hai sai lầm: cho vay khách hàng xấu hoặc từ chối khách hàng tốt).
- Giải ngân (gắn dòng tiền giải ngân với mục đích mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế).
- Giám sát tín dụng (theo dõi việc sử dụng vốn vay, tình trạng tài sản bảo đảm và tình hình tài chính của khách hàng).
- Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.
Quy trình kiểm soát rủi ro được chia tách thành 3 giai đoạn: trước khi cho vay (thẩm định tính pháp lý và phương án kinh doanh), trong khi cho vay (kiểm tra mục đích sử dụng vốn, đối chiếu công nợ), và sau khi cho vay (đôn đốc thu nợ, phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm khả năng chi trả). Khóa luận cũng tổng hợp hệ thống công thức đo lường chất lượng tín dụng:
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ nhóm 3 + Nhóm 4 + Nhóm 5}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Nợ quá hạn}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro} = \frac{\text{Dự phòng rủi ro}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
Về phân loại nợ, tác giả tóm lược tiêu chí 5 nhóm nợ theo quy định:
| Nhóm nợ |
Tên gọi |
Tiêu chí phân loại thời hạn quá hạn |
| Nhóm 1 |
Nợ đủ tiêu chuẩn |
Nợ trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày. |
| Nhóm 2 |
Nợ cần chú ý |
Nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu. |
| Nhóm 3 |
Nợ dưới tiêu chuẩn |
Nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 30 ngày; nợ được miễn/giảm lãi. |
| Nhóm 4 |
Nợ nghi ngờ mất vốn |
Nợ quá hạn từ 180 ngày đến dưới 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày; cơ cấu nợ lần 2. |
| Nhóm 5 |
Nợ có khả năng mất vốn |
Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên; cơ cấu nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; cơ cấu nợ lần 2 quá hạn; cơ cấu nợ từ lần 3 trở lên. |
Chương 1 khép lại bằng việc rút ra bài học kinh nghiệm từ Ủy ban Basel, hệ thống ngân hàng Thái Lan và Hàn Quốc về việc phân tách độc lập các khâu tác nghiệp, duy trì xếp hạng tín dụng nội bộ và áp dụng chính sách trích lập dự phòng nghiêm ngặt.
Chương 2: Thực trạng của việc cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức và hoạt động tại đơn vị thực tập. TPBank thành lập ngày 05/05/2008 bởi các cổ đông sáng lập: Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Công ty Tài chính Quốc tế (IFC), Tổng công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) và Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte. PGD Cộng Hòa chính thức khai trương hoạt động từ tháng 10/2010. Đơn vị xây dựng văn hóa doanh nghiệp xoay quanh 5 giá trị cốt lõi: Liêm chính, Sáng tạo, Cầu tiến, Hợp lực, Bền bỉ.
Cơ cấu quản trị của PGD Cộng Hòa được phân định rõ ràng:
- Ban lãnh đạo: Đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh/Phòng giao dịch, chịu trách nhiệm pháp lý và quản lý toàn diện.
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Thực hiện giao dịch nghiệp vụ tiền gửi, thanh toán và hạch toán kế toán.
- Phòng Kinh doanh: Chia tách làm hai bộ phận độc lập:
- Phòng CB (Corporate Banking): Chuyên trách khai thác nguồn vốn, cấp tín dụng và quản lý khách hàng doanh nghiệp.
- Phòng RB (Retail Banking): Chuyên trách khai thác nguồn vốn, cấp tín dụng và phục vụ khách hàng cá nhân.
- Phòng Hỗ trợ tín dụng: Thực hiện quản trị dữ liệu khách hàng, thẩm định và phê duyệt độc lập, soạn thảo hợp đồng, giải ngân và kiểm tra sau vay.
Về thực trạng kinh doanh, hoạt động huy động vốn tại phòng giao dịch đạt được mức tăng trưởng đáng kể nhờ các chương trình tiếp thị, tuần lễ tri ân và triển khai hệ thống giao dịch tự động LiveBank:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Vốn huy động (Tỷ đồng) |
832,21 |
(Không nêu số tuyệt đối) |
1.286,231 |
| Tỷ lệ tăng trưởng |
- |
- |
Tăng ~14% so với năm 2016 |
Về thực trạng hạn chế rủi ro cho vay giai đoạn 2014 – 2017, đơn vị đã áp dụng các biện pháp: nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng và quy trình thẩm định hồ sơ; tăng cường các biện pháp bảo đảm tiền vay thông qua thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh và bảo hiểm tín dụng; định hướng tín dụng tập trung vào các phương án kinh doanh có tính khả thi; nâng cao năng lực cạnh tranh lành mạnh. Tác giả đánh giá những thành tựu đạt được trong việc kiểm soát nợ, đồng thời chỉ rõ những tồn tại phát sinh từ khâu kiểm tra sau vay và nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến nợ quá hạn.
Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa
Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển tín dụng an toàn của TPBank nói chung và PGD Cộng Hòa nói riêng. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm:
- Thực hiện phân tán rủi ro: Đa dạng hóa danh mục cho vay theo ngành nghề, thành phần kinh tế, tránh tập trung vốn vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro thị trường cao.
- Xây dựng cơ chế lãi suất hợp lý và linh hoạt: Cân đối biên độ lãi suất phù hợp với mức độ rủi ro của từng đối tượng khách hàng và kỳ hạn vay vốn.
- Nâng cao nhận thức quản lý rủi ro và tăng cường giám sát sau vay: Tăng cường tần suất kiểm tra hiện trạng tài sản bảo đảm và dòng tiền thực tế sau khi giải ngân.
- Tuân thủ, hoàn thiện và cải tiến quy trình cấp tín dụng: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục nhưng phải bảo đảm tính chặt chẽ trong thẩm định pháp lý và hồ sơ tài chính.
- Tăng cường kênh trao đổi thông tin: Duy trì liên lạc thường xuyên giữa ngân hàng và khách hàng để phát hiện sớm các khó khăn tài chính phát sinh.
- Các nhóm kiến nghị vĩ mô và vi mô:
- Kiến nghị Chính phủ và cơ quan chức năng hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản thế chấp.
- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước nâng cấp hạ tầng Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), hỗ trợ tra cứu lịch sử tín dụng chính xác, nhanh chóng.
- Kiến nghị Hội sở chính TPBank nâng cao tính năng các phần mềm chấm điểm tín dụng và phân quyền hợp lý cho các phòng giao dịch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng số liệu thực tế tại văn bản:
- Ghi nhận chỉ tiêu quy mô huy động vốn của PGD Cộng Hòa đạt 832,21 tỷ đồng vào năm 2015 và tăng lên mức 1.286,231 tỷ đồng vào năm 2017 (đạt mức tăng trưởng khoảng 14% so với năm 2016).
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức chuyên môn hóa tại PGD Cộng Hòa, chỉ rõ vai trò phối hợp và giám sát độc lập giữa Phòng CB (doanh nghiệp), Phòng RB (cá nhân) và Phòng Hỗ trợ tín dụng.
- Đánh giá toàn diện các giai đoạn kiểm soát rủi ro từ trước, trong đến sau khi giải ngân theo các tiêu chuẩn 5C, 6C và quy định pháp luật hiện hành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị cơ sở, bao gồm cơ chế phân tán danh mục, lãi suất linh hoạt và quy trình giám sát sau giải ngân.
So với các công trình nghiên cứu được tổng quan trong đề tài (như luận văn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương năm 2016 tại Agribank Gia Lai; Phạm Hồng Sơn năm 2015 tại An Bình Bank Đà Nẵng; Nguyễn Hoàng Phương năm 2015 tại Agribank Bình Phước; Đoàn Thị Bích Phương năm 2015 tại VNCB), tác giả đã khắc phục được tính chung chung ở cấp chi nhánh lớn bằng việc đi sâu phân tích dữ liệu cụ thể tại một phòng giao dịch trực thuộc mạng lưới đô thị TP. Hồ Chí Minh. Đồng thời, khóa luận đã bổ sung việc đối chiếu bài học thực tế từ khuyến nghị của Ủy ban Basel cùng các mô hình quản trị tín dụng tại Thái Lan và Hàn Quốc để soi chiếu vào công tác quản trị rủi ro tại TPBank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát và số liệu nội bộ được giới hạn trong phạm vi một phòng giao dịch cấp cơ sở (PGD Cộng Hòa), chưa thể phản ánh toàn bộ bức tranh rủi ro tín dụng của toàn hệ thống TPBank hoặc Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- Khoảng thời gian khảo sát thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2014 – 2017.
- Khóa luận chủ yếu vận dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, tỷ lệ tài chính và bảng hỏi chuyên gia, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa xác suất vỡ nợ (PD) hay tổn thất khi vỡ nợ (LGD).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn hệ thống mạng lưới chi nhánh TPBank, cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2017 và ứng dụng các mô hình định lượng đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II và Basel III.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu về rủi ro cho vay tại đơn vị ngân hàng thương mại cấp cơ sở.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và nhân viên hỗ trợ tín dụng tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại có thêm tài liệu tham khảo về quy trình xét duyệt 6 bước, kỹ thuật phân tích hồ sơ vay theo mô hình 5C, 6C và các giải pháp phân tán rủi ro thực tế.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là nội dung hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn, nợ xấu theo Thông tư số 15/2010/TT-NHNN, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và mô hình tổ chức phân tách chức năng giữa bộ phận kinh doanh trực tiếp và hỗ trợ tín dụng độc lập.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng mô hình nào để thẩm định và đánh giá rủi ro khách hàng trước khi cấp tín dụng?
Tác giả trình bày chi tiết việc áp dụng mô hình 5C gồm 5 yếu tố: Character (Tính cách/Uy tín), Capacity (Năng lực trả nợ), Capital (Nguồn vốn chủ sở hữu), Collateral (Tài sản bảo đảm) và Conditions (Điều kiện kinh tế - xã hội). Bên cạnh đó, khóa luận giới thiệu mô hình mở rộng 6C với việc bổ sung yếu tố Control (Kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ, hợp đồng tín dụng và các quy định pháp luật liên quan).
Cơ cấu tổ chức tại TPBank – PGD Cộng Hòa được phân chia như thế nào để phục vụ công tác tín dụng?
PGD Cộng Hòa phân định cơ cấu tổ chức thành các bộ phận độc lập: đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh, bên dưới gồm Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hỗ trợ tín dụng (quản lý, thẩm định, giải ngân và phê duyệt độc lập) và Phòng Kinh doanh được chia nhỏ thành hai bộ phận chuyên biệt: Phòng CB chuyên trách khách hàng doanh nghiệp và Phòng RB chuyên trách khách hàng cá nhân.
Các văn bản pháp lý chủ yếu nào của Ngân hàng Nhà nước được tác giả trích dẫn làm căn cứ lý luận về cho vay và phân loại rủi ro?
Khóa luận căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Thông tư số 15/2010/TT-NHNN quy định về tiêu chí phân loại 5 nhóm nợ; và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích và phương pháp trích lập dự phòng rủi ro.
Số liệu vốn huy động thực tế của TPBank – PGD Cộng Hòa được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Theo Bảng 2.1 trong văn bản, quy mô vốn huy động của PGD Cộng Hòa năm 2015 đạt 832,21 tỷ đồng. Đến năm 2017, tổng vốn huy động đạt 1.286,231 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng khoảng 14% so với năm 2016 nhờ triển khai các chính sách ưu đãi khách hàng mới và hệ thống giao dịch tự động LiveBank.
Tác giả rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Ngân hàng Bangkok (Thái Lan) để áp dụng hạn chế rủi ro cho vay?
Khóa luận chỉ ra hai kinh nghiệm quản trị từ Ngân hàng Bangkok: thứ nhất là tách biệt quy trình cho vay thành hai bộ phận độc lập (tiếp nhận hồ sơ và thẩm định riêng); thứ hai là áp dụng nguyên tắc tín dụng thận trọng với các giới hạn cho vay chặt chẽ (dư nợ một đối tác tối đa 5% giá trị ròng của doanh nghiệp và tổng dư nợ khối doanh nghiệp không vượt quá 10% vốn tự có của ngân hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Đạt đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, bám sát các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước và khuyến nghị quốc tế. Công trình phản ánh trung thực thực trạng hoạt động kinh doanh, quy trình cho vay và cơ cấu nợ tại TPBank – PGD Cộng Hòa giai đoạn 2014 – 2017. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng phù hợp với điều kiện vận hành của một phòng giao dịch cơ sở, góp phần nâng cao tính an toàn và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.