Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu mô hình phân cụm có thứ bậc các đồ thị dữ liệu

Chuyên khảo Mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu có thứ bậc phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực trong thời kỳ mới

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: PHÂN CỤM DỮ LIỆU VÀ PHÂN CỤM ĐỒ THỊ DỮ LIỆU

1.1. Phân cụm dữ liệu

1.2. Khái niệm và mục tiêu của phân cụm dữ liệu

1.3. Một số khái niệm cần thiết khi tiếp cận phân cụm dữ liệu

1.4. Một số kỹ thuật trong phân cụm dữ liệu

1.5. Các ứng dụng của phân cụm dữ liệu

1.6. Phân cụm đồ thị dữ liệu

1.7. Mô hình đồ thị dữ liệu

1.8. Một số kỹ thuật phân cụm đồ thị dữ liệu

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN CỤM CÓ THỨ BẬC CÁC ĐỒ THỊ DỮ LIỆU

2.1. Thuật toán CHAMELEON

2.2. Thuật toán CURE

2.3. Thuật toán Girvan-Newman

2.4. Giới thiệu về độ đo modularity

2.5. Thuật toán phân cụm Girvan-Newman

2.6. Thuật toán CNM (Clauset-Newman-Moore)

2.7. Thuật toán Rosvall-Bergstrom

2.8. Thuật toán INC (Incre-Comm-Extraction)

2.9. Nội dung thuật toán

2.10. Độ phức tạp của thuật toán

2.11. Độ đo chất lượng phân cụm của thuật toán

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN PHÂN CỤM CÓ THỨ BẬC TRONG PHÂN CỤM ĐỒ THỊ DỮ LIỆU CÁC MẠNG XÃ HỘI

3.1. Bài toán phân cụm mạng xã hội

3.2. Xây dựng chương trình ứng dụng phân cụm đồ thị các mạng xã hội

3.2.1. Giai đoạn 1: Thu thập dữ liệu

3.2.2. Giai đoạn 2: Xử lý dữ liệu

3.2.3. Giai đoạn 3: Xây dựng ứng dụng phân cụm có thứ bậc đồ thị các mạng xã hội

3.3. Các kết quả thực nghiệm và đánh giá

3.3.1. Thời gian thực thi thuật toán

3.3.2. Số cụm được phân chia

3.3.3. Chất lượng phân cụm

3.4. Phân cụm đồ thị mạng xã hội dựa trên mối quan tâm của người dùng

3.4.1. Mô hình hóa dữ liệu

3.4.2. Xây dựng dữ liệu

3.4.3. Xây dựng ứng dụng

3.4.4. Thực nghiệm và đánh giá INC

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu có thứ bậc

Mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu có thứ bậc là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong khai thác dữ liệu. Nó giúp tổ chức và phân tích các mối quan hệ phức tạp giữa các đối tượng trong một tập dữ liệu lớn. Phân cụm đồ thị dữ liệu không chỉ giúp phát hiện các mẫu tiềm ẩn mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định dựa trên thông tin thu thập được.

1.1. Khái niệm phân cụm đồ thị dữ liệu

Phân cụm đồ thị dữ liệu là quá trình tổ chức các đối tượng thành các nhóm mà các đối tượng trong cùng một nhóm có sự tương đồng cao. Điều này giúp dễ dàng nhận diện các mối quan hệ và cấu trúc trong dữ liệu.

1.2. Tầm quan trọng của phân cụm có thứ bậc

Phân cụm có thứ bậc cho phép tổ chức dữ liệu theo nhiều cấp độ khác nhau, từ đó giúp người dùng dễ dàng hiểu và phân tích các mối quan hệ phức tạp trong dữ liệu.

II. Thách thức trong nghiên cứu mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu

Mặc dù mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu có nhiều ứng dụng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc triển khai và tối ưu hóa các thuật toán phân cụm. Các vấn đề như độ phức tạp tính toán, chất lượng phân cụm và khả năng mở rộng của thuật toán là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Độ phức tạp của thuật toán phân cụm

Độ phức tạp tính toán của các thuật toán phân cụm có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và khả năng xử lý dữ liệu lớn. Việc lựa chọn thuật toán phù hợp là rất quan trọng.

2.2. Chất lượng phân cụm và đánh giá

Chất lượng phân cụm là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của mô hình. Các tiêu chí như độ chính xác, độ tin cậy và khả năng phân biệt giữa các cụm cần được xem xét kỹ lưỡng.

III. Phương pháp phân cụm có thứ bậc hiệu quả cho đồ thị dữ liệu

Có nhiều phương pháp phân cụm có thứ bậc được áp dụng cho đồ thị dữ liệu, mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa kết quả phân cụm.

3.1. Thuật toán CHAMELEON

Thuật toán CHAMELEON là một trong những phương pháp phân cụm có thứ bậc hiệu quả, cho phép phát hiện các cụm có hình dạng phức tạp và kích thước khác nhau.

3.2. Thuật toán Girvan Newman

Thuật toán Girvan-Newman sử dụng độ đo modularity để xác định các cụm trong đồ thị, giúp phát hiện các cấu trúc tiềm ẩn trong dữ liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu

Mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như mạng xã hội, phân tích thị trường và khai thác thông tin. Việc áp dụng các thuật toán phân cụm có thứ bậc giúp tối ưu hóa quy trình phân tích và ra quyết định.

4.1. Phân cụm trong mạng xã hội

Phân cụm người dùng trong mạng xã hội giúp xác định các nhóm người dùng có cùng sở thích, từ đó tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị và truyền thông.

4.2. Phân tích thị trường

Mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu giúp phân tích hành vi người tiêu dùng, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của mô hình phân cụm

Mô hình phân cụm đồ thị dữ liệu có thứ bậc đang ngày càng trở nên quan trọng trong việc phân tích dữ liệu lớn. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của các thuật toán và mở rộng khả năng áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.1. Xu hướng nghiên cứu mới

Nghiên cứu hiện tại đang hướng tới việc phát triển các thuật toán phân cụm thông minh hơn, có khả năng tự động điều chỉnh theo đặc điểm của dữ liệu.

5.2. Tích hợp công nghệ mới

Việc tích hợp các công nghệ mới như học máy và trí tuệ nhân tạo vào mô hình phân cụm sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc khai thác dữ liệu.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: PHÂN CỤM DỮ LIỆU VÀ PHÂN CỤM ĐỒ THỊ DỮ LIỆU 1. Phân cụm dữ liệu 1. Khái niệm và mục tiêu của phân cụm dữ liệu 1. Khái niệm phân cụm dữ liệu Phân cụm dữ liệu là một kỹ thuật trong Data mining nhằm tìm kiếm, phát hiện các cụm, các mẫu dữ liệu tự nhiên tiềm ẩn và quan trọng trong tập dữ liệu lớn để từ đó cung cấp thông tin, tri thức cho việc ra quyết định.

Phân cụm dữ liệu là sự phân chia một cơ sở dữ liệu lớn thành các nhóm dữ liệu với trong đó các đối tượng tương tự như nhau. Trong mỗi nhóm, một số chi tiết có thể không quan tâm đến để đổi lấy dữ liệu đơn giản hóa. Hay ta có thể hiểu “Phân cụm dữ liệu là quá trình tổ chức các đối tượng thành từng nhóm mà các đối tượng ở mỗi nhóm đều tương tự nhau theo một tính chất nào đó, những đối tượng không tương tự tính chất sẽ ở nhóm khác” [3]. Phân cụm dữ liệu là một ví dụ của phương pháp học không có thầy.

Không giống như phân lớp dữ liệu, phân cụm dữ liệu không đòi hỏi phải định nghĩa trước các mẫu dữ liệu huấn luyện. Vì thế, có thể coi phân cụm dữ liệu là một cách học bằng quan sát, trong khi phân lớp dữ liệu là học bằng ví dụ,. Ngoài ra phân cụm dữ liệu còn có thể được sử dụng như một bước tiền xử lí cho các thuật toán khai phá dữ liệu khác như là phân loại và mô tả đặc điểm, có tác dụng trong việc phát hiện ra các cụm. Chúng ta có thể thấy điều này với một ví dụ đơn giản như sau: Hình 1.1: Ví dụ về phân cụm dữ liệu [3].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Trong trường hợp này, chúng ta dễ dàng xác định được 4 cụm dựa vào các dữ liệu đã cho; các tiêu chí “tương tự” để phân cụm trong trường hợp này là khoảng cách: hai hoặc nhiều đối tượng thuộc nhóm của chúng được “đóng gói” theo một khoảng cách nhất định. Điều này được gọi là phân cụm dựa trên khoảng cách. Một kiểu khác của phân cụm dữ liệu là phân cụm dữ liệu dựa vào khái niệm: hai hay nhiều đối tượng thuộc cùng nhóm nếu có một định nghĩa khái niệm chung cho tất cả các đối tượng trong đó. Nói cách khác, đối tượng của nhóm phải phù hợp với nhau theo miêu tả các khái niệm đã được định nghĩa, không phải theo những biện pháp đơn giản tương tự.

Mục tiêu của phân cụm dữ liệu Mục tiêu của phân cụm dữ liệu là để xác định các nhóm nội tại bên trong một bộ dữ liệu không có nhãn. Nhưng để có thể quyết định được cái gì tạo thành một cụm tốt. Nhưng làm thế nào để quyết định cái gì đã tạo nên một phân cụm dữ liệu tốt ? Nó có thể được hiển thị rằng không có tiêu chuẩn tuyệt đối “tốt nhất” mà sẽ là độc lập với mục đích cuối cùng của phân cụm dữ liệu. Do đó, mà người sử dụng phải cung cấp tiêu chuẩn, theo cách như vậy mà kết quả của phân cụm dữ liệu sẽ phù hợp với nhu cầu của họ cần.

Ví dụ, chúng ta có thể quan tâm đến việc tìm kiếm đối tượng đại diện cho các nhóm đồng nhất trong “các cụm tự nhiên” và mô tả thuộc tính không biết của chúng trong việc tìm kiếm các nhóm hữu ích và phù hợp hoặc trong việc tìm kiếm các đối tượng bất thường trong dữ liệu (cá biệt, ngoại lệ, nhiễu).2: Ví dụ phân cụm các ngôi nhà dựa trên khoảng cách [3]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Một vấn đề thường gặp trong phân cụm là hầu hết các dữ liệu cần cho phân cụm đều có chứa dữ liệu nhiễu do quá trình thu thập thiếu chính xác hoặc thiếu đầy đủ, vì vậy cần phải xây dựng chiến lược cho bước tiền xử lí dữ liệu nhằm khắc phục hoặc loại bỏ nhiễu trước khi chuyển sang giai đoạn phân tích cụm dữ liệu. Nhiễu ở đây được hiểu là các đối tượng dữ liệu không chính xác, không tường minh hoặc là các đối tượng dữ liệu khuyết thiếu thông tin về một số thuộc tính,. Một trong các kỹ thuật xử lí nhiễu phổ biến là việc thay thế giá trị các thuộc tính của đối tượng nhiễu bằng giá trị thuộc tính tương ứng.

Ngoài ra, dò tìm đối tượng ngoại lai cũng là một trong những hướng nghiên cứu quan trọng trong phân cụm, chức năng của nó là xác định một nhóm nhỏ các đối tượng dữ liệu khác thường so với các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, tức là các đối tượng dữ liệu không tuân theo các hành vi hoặc mô hình dữ liệu nhằm tránh sự ảnh hưởng của chúng tới quá trình và kết quả của phân cụm.3: Ví dụ phân cụm các ngôi nhà dựa trên kích cỡ [3]. Theo các nghiên cứu đến thời điểm hiện nay thì chưa có một phương pháp phân cụm tổng quát nào có thể giải quyết trọn vẹn cho tất cả các dạng cấu trúc cơ sở dữ liệu. Hơn nữa, đối với các phương pháp phân cụm cần có cách thức biểu diễn cấu trúc của cơ sở dữ liệu, với mỗi cách thức biểu diễn khác nhau sẽ có tương ứng một thuật toán phân cụm phù hợp. Vì vậy phân cụm dữ liệu vẫn đang là một vấn đề khó và mở, vì phải giải quyết nhiều vấn đề cơ bản một cách trọn vẹn và phù hợp với nhiều dạng dữ liệu khác nhau, đặc biệt là đối với dữ liệu hỗn hợp đang ngày càng tăng trong các hệ quản trị dữ liệu và đây cũng là một trong những thách thức lớn trong lĩnh vực khai phá dữ liệu.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số khái niệm cần thiết khi tiếp cận phân cụm dữ liệu 1. Phân loại các kiểu dữ liệu Cho một CSDL D chứa n đối tượng trong không gian k chiều trong đó x, y, z là các đối tượng thuộc D : x = (x1,x2,.,zk), trong đó xi, yi, zi với i = 1…k là các đặc trưng hoặc thuộc tính tương ứng của các đối tượng x, y, z. Sau đây là các kiểu dữ liệu: a.

Phân loại các kiểu dữ liệu dựa trên kích thước miền - Thuộc tính liên tục (Continuous Attribute) : nếu miền giá trị của nó là vô hạn không đếm được - Thuộc tính rời rạc (DiscretteAttribute): Nếu miền giá trị của nó là tập hữu hạn, đếm được - Lớp các thuộc tính nhị phân: là trường hợp đặc biệt của thuộc tính rời rạc mà miền giá trị của nó chỉ có 2 phần tử được diễn tả như : Yes/No hoặc Nam/Nữ, False/true,… b. Phân loại các kiểu dữ liệu dựa trên hệ đo Giả sử rằng chúng ta có hai đối tượng x, y và các thuộc tính xi, yi tương ứng với thuộc tính thứ i của chúng. Chúng ta có các lớp kiểu dữ liệu như sau : - Thuộc tính định danh (Nominal Scale): đây là dạng thuộc tính khái quát hoá của thuộc tính nhị phân, trong đó miền giá trị là rời rạc không phân biệt thứ tự và có nhiều hơn hai phần tử -nghĩa là nếu x và y là hai đối tượng thuộc tính thì chỉ có thể xác định là x ≠ y hoặc x = y. - Thuộc tính có thứ tự (Ordinal Scale): là thuộc tính định danh có thêm tính thứ tự, nhưng chúng không được định lượng.

Nếu x và y là hai thuộc tính thứ tự thì ta có thể xác định là x ≠ y hoặc x = y hoặc x > y hoặc x < y. - Thuộc tính khoảng (Interval Scale): Với thuộc tính khoảng, chúng ta có thể xác định một thuộc tính là đứng trước hoặc đứng sau thuộc tính khác với một khoảng là bao nhiêu. Nếu xi > yi thì ta nói x cách y một khoảng xi - yi tương ứng với thuộc tính thứ i. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Thuộc tính tỉ lệ (Ratio Scale): là thuộc tính khoảng nhưng được xác định một cách tương đối so với điểm mốc, thí dụ như thuộc tính chiều cao hoặc cân nặng lấy điểm 0 làm mốc.

Trong các thuộc tính dữ liệu trình bày ở trên, thuộc tính định danh và thuộc tính có thứ tự gọi chung là thuộc tính hạng mục (Categorical), thuộc tính khoảng và thuộc tính tỉ lệ được gọi là thuộc tính số (Numeric). Độ đo tương tự và phi tương tự Để phân cụm, người ta phải đi tìm cách thích hợp để xác định “khoảng cách” giữa các đối tượng, hay là phép đo tương tự dữ liệu. Đây là các hàm để đo sự giống nhau giữa các cặp đối tượng dữ liệu, thông thường các hàm này hoặc là để tính độ tương tự (Similar) hoặc là tính độ phi tương tự (Dissimilar) giữa các đối tượng dữ liệu. Không gian metric Tất cả các độ đo dưới đây được xác định trong không gian độ đo metric.

Một không gian metric là một tập trong đó có xác định các “khoảng cách” giữa từng cặp phần tử, với những tính chất thông thường của khoảng cách hình học. Nghĩa là, một tập X (các phần tử của nó có thể là những đối tượng bất kỳ) các đối tượng dữ liệu trong CSDL D như đã đề cập ở trên được gọi là một không gian metric nếu: - Với mỗi cặp phần tử x, y thuộc X đều xác định, theo một quy tắc nào đó, một số thực δ(x,y), được gọi là khoảng cách giữa x và y. - Quy tắc nói trên thoả mãn hệ tính chất sau : δ(x,y) > 0 nếu x ≠ y ; (ii) δ(x, y) = 0 nếu x = y; (iii) δ(x,y) = δ(y,x) với mọi x,y; (iv) δ(x,y) ≤ δ(x,z) + δ(z,y). Hàm δ(x,y) được gọi là một metric của không gian.

Các phần tử của X được gọi là các điểm của không gian này. Thuộc tính khoảng cách: Sau khi chuẩn hoá, độ đo phi tương tự của hai đối tượng dữ liệu x,y được xác định bằng các metric khoảng cách như sau [6]: - Khoảng cách Minskowski: trong đó q là số tự nhiên dương.1)  i 1  LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Khoảng cách Euclide: Đây là trường hợp đặc biệt của khoảng cách Minskowski trong trường hợp q = 2.2) i 1 - Khoảng cách Manhattan: Đây là trường hợp đặc biệt của khoảng cách Minskowski trong trường hợp q = 1.3) i 1 - Khoảng cách cực đại: là trường hợp của khoảng cách Minskowski trong trường hợp q = ∞. d  x, y   Maxin1 xi  yi (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ