phần mở đầu, bốn chƣơng nội dung, phần kết luận và phƣơng phát triển tƣơng lai, danh mục tài liệu tham khảo. Tổng quan về KPQT: Giới thiệu tổng quan về KPQT, trong đó trình bày chi tiết các vấn đề liên quan đến khía cạnh tổ chức và phân tích phƣơng pháp phát hiện MXH từ nhật ký sự kiện. Phần chính của Chƣơng này là phát biểu bài toán cần xử lý và đƣa ra phƣơng pháp giải quyết. Từ đó, có những nhận định về ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa khoa học của luận văn.
Các giải thuật tìm kiếm cộng đồng trong MXH: Giới thiệu các loại giải thuật tìm kiếm và đặc biệt là các giải thuật tìm kiếm cộng đồng chồng chéo. Sau đó, Tác giả sẽ lựa chọn giải thuật tìm kiếm cộng đồng chồng chéo sẽ áp dụng vào bài toán KPQT. Phân tích chi tiết giải thuật Phân vùng theo cạnh của nhóm tác giả Ahn et al. Áp dụng các giải thuật tìm kiếm cộng đồng vào bài toán KPQT: Đề xuất mô hình giải quyết bài toán và đƣa ra định dạng dữ liệu đầu vào các độ đo đƣợc sử dụng trong mô hình.
Phân tích chi tiết các bƣớc thực hiện trong mô hình. Kết quả của quá trình này tìm ra các cộng đồng cạnh có cấu trúc phân cấp, tƣơng ứng là cộng đồng đỉnh có cấu trúc chồng chéo. Kết quả thực nghiệm và đánh giá: Đƣa ra các yêu cầu về dữ liệu, phần cứng, phần mềm và mã nguồn cần thiết để xây dựng chƣơng trình thực nghiệm theo mô hình đề xuất. Dựa trên bảng số liệu thu đƣợc sau khi chạy chƣơng trình với các tệp dữ liệu dùng làm mẫu thử nghiệm, tác giả sẽ sử dụng các tiêu chuẩn và độ đo để phân tích chi tiết các thông số trong bảng.
Từ đó, đánh giá các kết quả thu đƣợc dựa vào sự phân tích này.TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ QUY TRÌNH 1.1 Khai phá quy trình Ngày nay, câu nói “khách hàng là thượng đế” đã trở nên quen thuộc đối với các doanh nghiệp, bởi khách hàng là ngƣời trả tiền cho các sản phẩm, dịch vụ của họ. Hầu hết, doanh nhân của mọi quốc gia trên thế giới đều nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của khách hàng và họ luôn cố gắng phục vụ khách hàng chu đáo nhất. Thực tế cho thấy, nhu cầu và mong muốn của khách hàng thƣờng xuyên thay đổi. Điều này đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp, tạo ra một thị trƣờng cạnh tranh, tất cả họ đều có chung một mục đích là đáp ứng tốt nhất những yêu cầu thay đổi thƣờng xuyên này.
Đây là là một thách thức lớn nhất mà mỗi doanh nghiệp hàng ngày phải đối mặt. Do đó, để có thể cạnh tranh thuận lợi, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, thay đổi và cải tiến quy trình kinh doanh phù hợp với thực tế. Kinh doanh thông minh (Business intelligence) là một hƣớng nghiên cứu quan trọng, trong đó có sử dụng dữ liệu đƣợc lƣu trữ trong các hệ thống thông tin (HTTT). Sự xuất hiện “nền kinh tế số” đã làm thay đổi hai vấn đề là quá trình điều hành kinh doanh và đánh giá hiệu suất công việc.
Hầu hết, các doanh nghiệp có quy mô lớn đều sử dụng các HTTT để hỗ trợ toàn hộ hay một phần của quy trình kinh doanh. Dữ liệu sinh ra từ quá trình này đƣợc lƣu lại gọi là nhật ký sự kiện. Các hệ thống ERP, WFM, CRM, SCM, B2B đều là kết quả của sự cải tiến công nghệ và quá trình kinh doanh trong thực tế. Ngày nay, các HTTT trở lên liên quan mật thiết hơn với các quy trình kinh doanh mà chúng hỗ trợ.
Một quy trình kinh doanh giúp điều hành hiệu quả các lĩnh vực quản lý hậu cần, quản lý bán hàng, quản lý nhân lực,. Sự gia tăng các hệ thống lƣu trữ thông tin giúp quy trình kinh doanh đạt hiệu quả, hỗ trợ khả năng truy nhập và phân tích dữ liệu. Việc trích lọc ra các thông tin có giá trị nhằm cải thiện khả năng ra quyết định và mô hình quy trình vẫn là một vấn đề đƣợc các doanh nghiệp quan tâm. Thực tế, việc tràn ngập các thông tin đã gây ra áp lực, thách thức lớn trong việc trích lọc ra những thông tin có giá trị.
KPQT giúp trích lọc và phân tích dữ liệu để tìm ra mối liên quan giữa những đối tƣợng dữ liệu. Ý tƣởng KPQT đƣợc các nhà khoa học Cook và Wolf đã nghiên cứu các từ năm 1998. Sau đó, Herbst và Karagianis cũng đƣa các vấn đề KPQT trong nội dung liên quan quản lý luồng công việc. Trong hội thảo về kinh doanh thông minh, KPQT cũng đƣợc các nhà khoa học đề cập trong các nội dung quản lý kinh doanh.
Những đóng góp lớn tới lĩnh vực này đã đƣợc thêm vào sau bởi Wil M. Van der Aalst và các cộng sự. Nhóm nghiên cứu đã đƣa ra các thuật toán khai phá đỉnh cao và sự thêm đa dạng các chủ đề liên quan tới các thách thức 10 trong các quy trình kinh doanh. Do vậy, các nhà khoa học và ngƣời nghiên cứu lĩnh vực này có thể dễ sử dụng nhiều phƣơng pháp và công cụ có sẵn.
Quản lý quy trình kinh doanh là một lĩnh vực kết nối giữa tri thức công nghệ thông tin và khoa học quản lý, áp dụng những tri thức này vào quá trình điều hành kinh doanh [1]. Những năm gần đây, KPQT đã nổi lên và trở thành lĩnh vực nghiên cứu đầy tiềm năng, là lĩnh vực “một mặt nằm giữa thông minh điện toán và khai phá dữ liệu, mặt khác nằm giữa mô hình và phân tích quy trình […] Giúp phát hiện, giám sát và cải thiện các quy trình thực bằng cách trích lọc tri thức từ các nhật ký sự kiện” [1] đƣợc lƣu trong các HTTT. KPQT là một khái niệm bao gồm tất cả các phƣơng pháp trích xuất các mô hình quy trình có cấu trúc từ một tập các công việc trong thực tế [8]. Cụ thể, các kỹ thuật này giúp trích lọc các thông tin có giá trị và liên quan đến quy trình từ các tập nhật ký sự kiện.
Tuy nhiên, các tổ chức gặp phải các vấn đề về giá trị trích lọc từ những dữ liệu này [28].1 Tổng quan về KPQT 1.1 Sự cần thiết của KPQT: - Trực quan hóa quy trình kinh doanh bằng mô hình: Tất cả những hoạt động trong công ty nếu nhìn bằng mắt thƣờng chỉ là cái nhìn chủ quan, nó không phản ánh đƣợc bản chất sâu bên trong của từng hoạt động. Vì vậy, KPQT sẽ giúp các doanh nghiệp thấy rõ các hoạt động, sự tƣơng tác, thời điểm xảy ra các hoạt động trong nội bộ của họ. - Hỗ trợ ra quyết định: Những mô tả hoạt động của doanh nghiệp trên giấy có thể khác xa so với thực tế, tùy theo từng nhà quản lý có thể nhìn thấy hoặc không nhìn thấy vấn đề này. Kết quả là một loạt các đơn vị chức năng hoạt động yếu kém do không đáp ứng đƣợc yêu cầu, đòi hỏi từ thực tế.
KPQT tìm ra những tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh một cách nhanh chóng, giúp nhà quản lý có thể ra quyết định chính xác trong các công việc.2 Quá trình phát hiện mô hình quy trình từ nhật ký sự kiện Hình 1.2 cho thấy dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp sẽ đƣợc lƣu lại trong các HTTT, áp dụng các kỹ thuật KPQT để trích xuất ra các thông tin có giá trị hay mô hình quy trình. - Tạo ra sự khách quan, giảm thiểu rủi ro: Nhà quản lý có thể có những ý kiến chủ quan cũng nhƣ có sự thiên vị hay kỳ vọng quá mức về một vấn đề nào đó. Những sai lệch này dẫn đến một loạt các cuộc họp gây lãng phí thời gian, tiền bạc và tạo ra sự mâu thuẫn nội bộ. Kết quả của những phƣơng án giải quyết có thể không phù hợp với thực tế.
KPQT giúp các doanh nghiệp có cơ sở tin tƣởng những giải pháp cho những vấn đề phức tạp của doanh nghiệp.2 Mục tiêu của KPQT: Mục tiêu chính của KPQT là phát hiện, phân tích và hiểu các quy trình kinh doanh dựa trên các bản ghi các hoạt động tại thời một thời điểm xác định, thông tin này đƣợc lƣu trong các tập nhật ký sự kiện. KPQT giúp trích lọc các thông tin liên quan, phát hiện ra mô hình quy trình mới từ các dữ liệu sự kiện, đƣợc lƣu trong các HTTT lớn [1]. Quá trình này bao gồm các kỹ thuật, công cụ và phƣơng thức để phát hiện, giám sát, cải thiện các quy trình trong thực tế [36].3 Mô hình quy trình và nhật ký sự kiện: a) Mô hình quy trình (MHQT): Trong bối cảnh khoa học HTTT, một mô hình là đại diện phi vật chất của thế giới thực, đƣợc sử dụng cho một mục đích cụ thể [31]. Các mô hình đƣợc sử dụng để làm giảm độ phức tạp bằng cách biểu diễn những đặc trƣng đƣợc quan tâm, bỏ qua những đặc trƣng khác.
Một MHQT là sự biểu diễn hình học của một quy trình kinh doanh, mô tả sự ràng buộc giữa các công việc cần đƣợc thực hiện trong những kế hoạch kinh doanh. MHQT là 12 một tập các mô hình biểu diễn các hoạt động của công ty và sự ràng buộc giữa các mô hình [29]. Các mô hình này có thể đƣợc biểu diễn dƣới dạng BPNN, EPC hoặc lƣới Petri. Nếu các mô hình đƣợc xây dựng theo phƣơng pháp thủ công, độ tin cậy không cao do những yếu tố chủ quan.
Để đảm bảo đƣợc sự tin cậy của MHQT, phƣơng pháp khai phá dữ liệu lƣu trong các HTTT đƣợc đƣa ra. Những dữ liệu này là các dữ liệu đƣợc tạo ra từ các giao dịch kinh doanh, các mô hình sinh ra phản ánh đúng thực tế quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và tạo ra độ tin cậy cao. b) Nhật ký sự kiện: Là nguồn thông tin đƣợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ phỏng vấn, khảo sát, giám sát công việc, ….sẽ đƣợc lƣu trong các HTTT. Sau đó, chúng đƣợc trích lọc các thông tin liên quan đến cấu trúc mô hình, việc phân tích sẽ đƣợc thực hiện.
Những công việc này có thể đƣợc thực hiện thủ công hay bằng một số ứng dụng KPQT. Các thông tin đƣợc trích lọc từ tập các nhật ký sự kiện sẽ đƣợc trích xuất và lƣu dƣới dạng XML [18], các bản ghi trong cơ sở dữ liệu liệu [33] hoặc kho dữ liệu [32]. Dựa vào các nguồn dữ liệu này, các ứng dụng KPQT sẽ xây dựng lên các MHQT và những dự đoán hiệu quả kinh doanh.