phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1 Rủi ro tín dụng1 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Qua nghiên cứu thực tế, tác giả cho rằng có nhiều cách tiếp cận khái niệm RRTD.
Trong đó, phổ biến nhất, RRTD có thể đƣợc hiểu: “là loại rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với NHTM, bao gồm cả việc không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đúng hạn”. Ngoài ra, trên thực tế dựa theo các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, khái niệm RRTD đƣơc định nghĩa “là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Nhƣ vậy, chúng ta có thể kết luận RRTD là loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NHTM, biểu hiện trên thực tế qua việc không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NHTM. Theo đó, RRTD có các đặc điểm cơ bản sau: Mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, NHTM chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng.
RRTD xảy ra khi khách hàng gặp tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD cho NHTM. Đa dạng và phức tạp: Thể hiện qua sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD. Do đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
1 Xem tại Nguyễn Thị Minh Kiều, 2012. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động – Xã hội. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Luôn luôn tồn tại: Trong hoạt động cấp tín dụng, các NHTM thƣờng xuyên phải đối mặt với tình trạng thông tin bất cân xứng, điều này làm cho NHTM không thể nắm bắt đƣợc các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, do vậy bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro.2 Phân loại rủi ro tín dụng2 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD đƣợc phân thành hai loại cơ bản là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục, cụ thể nhƣ sau: Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn là rủi ro phát sinh trong quá trình NHTM đánh giá và phân tích phƣơng án kinh doanh của khách hàng và lựa chọn khách hàng đó trong khi bỏ qua các khách hàng khác. + Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo của NHTM nhƣ các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay của NHTM trong quá trình hoạt động, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay ngân hàng, đƣợc phân thành hai loại rủi ro nội tại và rủi ro tập trung, cụ thể nhƣ sau: + Rủi ro nội tại là rủi ro hình thành từ các yếu tố, các đặc điểm mang tính riêng biệt, đặc thù của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành nghề, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động và đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng. 2 Xem tại Nguyễn Đăng Dờn, 2008. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
Nhà xuất bản lao động. Nguyễn Thị Minh Kiều, 2012. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động – Xã hội.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 + Rủi ro tập trung là rủi ro hình thành khi NHTM tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Cũng nhƣ các mối quan hệ kinh tế, hai đối tƣợng chính trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM là chủ thể đƣợc cấp tín dụng và NHTM. Hai đối tƣợng này tồn tại trong nền kinh tế xã hội do đó cũng chịu sự tác động của các điều kiện kinh tế xã hội. Do vậy, để có thể đánh giá một cách toàn diện, đầy đủ nguyên nhân gây ra RRTD trong bất kỳ một mối quan hệ tín dụng, chúng ta cần thực hiện phân tích dựa trên ba góc độ cơ bản bao gồm NHTM, chủ thể đƣợc cấp tín dụng và môi trƣờng kinh tế xã hội.1 Nguyên nhân xuất phát từ phía NHTM Đây là nhóm nguyên nhân mang tính chủ quan đƣợc hình thành trong quá trình cấp tín dụng của NHTM, bao gồm nhóm nguyên nhân do nguồn nhân lực và nhóm nguyên nhân do chính sách, quy trình cấp tín dụng của NHTM. Nhóm nguyên nhân hình thành do các đặc điểm liên quan đến nguồn nhân lực của NHTM nhƣ chính sách nhân sự, trình độ năng lực, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ công nhân viên của NHTM.
Thực tế cho thấy, trong bất kỳ một tổ chức nào thì con ngƣời luôn đứng ở vị trí trung tâm, chi phối, ảnh hƣởng đến mọi hoạt động của tổ chức. Trong một TCTD, chính sách nhân sự tốt sẽ thu hút đƣợc nguồn nhân lực có chất lƣợng về trình độ năng lực, đạo đức, trách nhiệm cao do đó giúp NHTM xây dựng, vận hành và quản trị tốt trong các hoạt động, từ đó hạn chế đƣợc RRTD. Trình độ năng lực của nguồn nhân lực tốt sẽ giúp NHTM: i) đối với nhân sự quản trị cấp cao, sẽ xây dựng đƣợc các chiến lƣợc kinh doanh và quản trị RRTD hiệu quả đối với hệ thống, ii) đối với nhân sự cấp thấp sẽ có năng lực trong quá trình thẩm định, đánh giá, lựa chọn khách hàng, từ đó giúp NHTM giảm thiểu RRTD. Ngoài ra, đạo đức nghề nghiệp cũng là một yếu tố then chốt đối với RRTD của NHTM.
Trong giai đoạn 2012 – 2013, chúng ta đã chứng kiến rất nhiều vụ án nợ xấu của các NHTM tại Việt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Nam, đa phần các vụ án này xuất phát từ những hành vi cố ý làm trái, hoặc cố tình lừa đảo của các cán bộ ngân hàng trong quá trình thẩm định và phê duyệt cho vay. Nhóm nguyên nhân hình thành do các đặc điểm của định hƣớng chính sách, quy trình cấp tín. Tại Việt Nam, chính sách phát triển tín dụng của nhiều NHTM đều xuất phát từ lợi ích của các cổ đông lớn hoặc lợi ích của Ban quản trị ngân hàng. Do đó, hoạt động cấp tín dụng của NHTM sẽ tập trung vào một số nhóm doanh nghiệp có liên quan, hoặc những doanh nghiệp trong cùng ngành nghề.
Trong trƣờng hợp này, NHTM sẽ đối mặt với rủi ro thiếu đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng. Ngoài ra, trong các trƣờng hợp kể trên, do các hoạt động cấp tín dụng đƣợc thực hiện theo chỉ đạo nên thông thƣờng sẽ dẫn đến tính tuân thủ quy trình cấp tín dụng thấp, hoạt động của bộ phận thẩm định và kiểm soát chỉ theo hình thức,… do đó thƣờng tiềm ẩn rủi ro khá cao. Ngoài ra, các NHTM Việt Nam cũng có xu hƣớng quá tin cậy vào TSBĐ, do đó không cẩn trọng trong quá trình đánh giá dòng tiền trả nợ.2 Nguyên nhân xuất phát từ phía chủ thể được cấp tín dụng. Đây cũng là nhóm nguyên nhân mang tín chủ quan đƣợc hình thành từ phía chủ thể đƣợc cấp tín dụng, bao gồm: Các nguyên nhân hình thành do trình độ, năng lực kinh doanh của chủ thể đƣợc cấp tín dụng yếu kém, nguồn lực của chủ thể đƣợc cấp tín dụng yếu kém, hoạt động kinh doanh rủi ro cao do ngành nghề hoạt động hoặc do chỉ tập trung vào một vài khách hàng.
Chủ thể đƣợc cấp tín dụng không sử dụng vốn đúng mục đích, hoặc xây dựng phƣơng án kinh doanh giả hoặc sử dụng TSBĐ giả để cố tình lừa gạt NHTM để chiếm đoạt tài sản.3 Nguyên nhân xuất phát từ môi trường kinh tế xã hội Đây là nhóm nguyên nhân mang tính khách quan mà các NHTM và chủ thể đƣợc cấp tín dụng yếu phải đối mặt. Cụ thể: Nguyên nhân từ môi trƣờng tự nhiên: Nền kinh tế Việt Nam chịu tác động trực tiếp của môi trƣờng tự nhiên. Các diễn biến lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, hỏa hoạn… đều có thể gây tác động nặng nề đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các chủ thể trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 nền kinh tế thuộc tất cả các lĩnh vực liên quan, từ đó làm cho khách hàng không có khả năng trả nợ, dẫn đến rủi ro cho NHTM. Nguyên nhân từ môi trƣờng kinh tế: Môi trƣờng kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của NHTM cũng nhƣ các chủ thể trong nền kinh tế.
Khi nền kinh tế tăng trƣởng ổn định thì các chủ thể làm ăn hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ. Ngƣợc lại, khi nền kinh tế suy thoái, mất ổn định, sức mua giảm sút, hàng hóa ứ đọng, làm cho các chủ thể khó khăn, thua lỗ và ảnh hƣởng tới khả năng trả nợ. Thậm chí, khi lãi suất thị trƣờng thay đổi không nhƣ NHTM dự kiến cũng dẫn đến RRTD.