Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chương 3: Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam Chương 4: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam Chương 5: Kiến nghị giải pháp hạn chế nợ xấu đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Nợ xấu trong hệ thống ngân hàng 2.1 Khái niệm nợ xấu Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nợ xấu. Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Định nghĩa về nợ xấu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) cho rằng: “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”. (IMF’s Compilation Guide on Financial Soundness Indicators, 2004) Theo quan điểm của nhóm chuyên gia tƣ vấn (AEG) của Liên hợp quốc Theo định nghĩa nợ xấu của nhóm chuyên gia tư vấn (AEG) của Liên hợp quốc: “Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Trong đó: - Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. - Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. Như vậy, với những quan điểm nêu trên, tác giả tổng hợp và định nghĩa nợ xấu như sau: Một khoản nợ đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ của khoản vay là đáng nghi ngờ thì được coi là một khoản nợ xấu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Phân loại nợ xấu: Phân loại nợ theo Ngân hàng Thế giới (WB) Ngân hàng thế giới đã tiến hành phân loại nợ như sau: Khoản vay Những đặc thù và thời hạn – Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ Đạt tiêu chuẩn – Tài sản được bảo đảm hoàn toàn bằng tiền hoặc tương đương – Quá hạn dưới 90 ngày – Những điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hưởng tới khả năng trả nợ – Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn Cần theo dõi – Quá hạn dưới 90 ngày – Các nhược điểm rõ rệt về tín dụng có thể ảnh hưởng tới khả năng Dưới tiêu chuẩn trả nợ – Những khoản nợ đã được thỏa thuận lại – Quá hạn từ 90-180 ngày – Không chắc thu hồi được toàn bộ nợ dựa trên các điều kiện hiện Đáng ngờ tại.
– Có khả năng thất thoát – Quá hạn từ 180-360 ngày – Các khoản vay không thu hồi được Mất vốn – Quá hạn hơn 360 ngày. (World Bank Publications, 2003) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Theo Viện Tài chính Quốc tế (Institute of International Finance) Viện Tài chính Quốc tế cũng phân loại nợ thành 5 nhóm bao gồm: Khoản vay Những đặc thù và thời hạn là nợ có gốc và lãi trong hạn, không có dấu hiệu khó khăn trong thanh Nợ đủ tiêu toán nợ và dự báo có thể thanh toán gốc và lãi đúng hạn, đầy đủ theo chuẩn cam kết. là nợ trong tình trạng nếu không có các biện pháp xử lý có thể tăng nguy cơ không thanh toán đầy đủ gốc và lãi. Vì vậy đây là khoản nợ Nợ cần chú ý cần được chú ý hơn mức bình thường.
Nợ dưới tiêu là khoản nợ nghi ngờ về khả năng thanh toán đầy đủ gốc, lãi theo cam chuẩn kết, hoặc gốc hoặc/ và lãi quá hạn trên 90 ngày, hoặc tài sản đảm bảo giảm giá trị dẫn đến nguy cơ giảm giá trị khoản vay nếu không xử lý kịp thời. là nợ được xác định không thể thu hồi đầy đủ gốc, lãi trong điều kiện Nợ nghi ngờ hiện hành hoặc lãi hoặc /và gốc quá hạn trên 180 ngày. Nợ nhóm này đã bị giảm giá trị nhưng chưa mất vốn hoàn toàn vì còn có những yếu tố được xác định có thể tác động cải thiện chất lượng nợ. là nợ được đánh giá không có khả năng thu hồi hoặc gốc hoặc/và lãi Nợ mất vốn quá hạn trên một năm (IIF, Report of the Working Group on Loan Quality, 1999) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Phân loại nợ theo Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (SBV) Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước thay thế cho Quyết định 493 ban hành năm 2005.
Nợ được phân loại theo 05 nhóm sau: - Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn - Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu - Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. - Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. - Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. Theo cách phân loại nợ xấu của một số tổ chức tài chính quốc tế và Việt Nam đã liệt kê ở trên, thì phân loại nợ xấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Ngân hàng thế giới có điểm tương đồng nhau.
Hơn nữa, mẫu nghiên cứu của tác giả là các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Do vậy, luận văn sẽ dựa vào cách phân loại nợ xấu của ngân hàng nhà nước Việt Nam để tính toán nợ xấu.3 Chỉ tiêu cơ bản phán ánh nợ xấu Có nhiều chỉ tiêu để đo lường, đánh giá nợ xấu, thông thường các NHTM thường sử dụng một số chỉ tiêu sau đây: Tổng số nợ xấu Là chỉ tiêu phản ánh giá trị tuyệt đối của toàn bộ khoản nợ xấu của ngân hàng. Chỉ tiêu này cho biết quy mô các khoản nợ xấu mà ngân hàng phải đối mặt nhưng chưa cho biết trong tổng số dư nợ xấu nợ không có khả năng thu hồi là bao nhiêu, nợ có khả năng thu hồi là bao nhiêu và cũng chưa phản ánh được tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ có vượt mức khống chế theo khẩu vị rủi ro của ngân hàng là bao nhiêu. Tỷ lệ nợ xấu Tổng nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu (%)= ------------------------------------- x 100 Tổng dư nợ cho vay Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại. Tỷ lệ nợ khó đòi so với tổng dƣ nợ và nợ khó đòi so với nợ xấu: Hai chỉ số này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi. Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng. Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngân hàng càng cao.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng so với nợ xấu Dự phòng RRTD Tỷ lệ dự phòng RRTD so với nợ xấu (%) = ------------------------------------- x 100 Tổng nợ xấu Tỷ lệ này phản ánh quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn.