Luận văn: Biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D dựa trên kỹ thuật nội suy

Luận văn thạc sĩ: Biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D dựa trên kỹ thuật nội suy. Chuyên ngành máy tính (604801). Tải luận văn thạc sĩ đầy đủ tại đây!

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Luận văn Tổng quan về biểu diễn khuôn mặt 3D VR

Luận văn này tập trung vào việc biểu diễn khuôn mặt 3D, một lĩnh vực quan trọng trong thực tại ảo (VR). Với sự phát triển của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo, việc mô phỏng khuôn mặt người 3D ngày càng trở nên quan trọng trong nhiều ứng dụng. Người ảo, với khả năng giao tiếp, cảm nhận và biểu hiện cảm xúc, đang dần thay thế con người trong nhiều công việc. Luận văn này đi sâu vào các kỹ thuật và phương pháp biểu diễn khuôn mặt 3D, đặc biệt là dựa trên kỹ thuật nội suy. Theo Tạ Thị Thảo trong luận văn của mình, 'Việc biểu diễn biểu cảm khuôn mặt 3D cũng là một vấn đề hết sức quan trọng. Khi biểu diễn một cách chính xác có cảm xúc các trạng thái trên khuôn mặt 3D có thể xây dựng được các giáo viên ảo có thể thể hiện cảm xúc của mình khi người học mắc lỗi, khi nói về một nội dung mang tính hài hước, hay có thể xây dựng các bệnh nhân ảo có các biểu hiện cảm xúc khi các bác sĩ khám bệnh cho mình giống như các bệnh nhân trong thực tế'. Luận văn này nhằm mục đích nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật hiệu quả để tạo ra các mô hình khuôn mặt 3D chân thực và biểu cảm.

1.1. Giới thiệu về công nghệ thực tại ảo VR hiện nay

Thực tại ảo (VR) là một hệ thống giao diện cấp cao giữa người dùng và máy tính. Hệ thống này mô phỏng các sự vật hiện tượng theo thời gian thực và tương tác với người sử dụng thông qua các kênh cảm giác như thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác và vị giác. Một hệ thống thực tại ảo có 3 đặc tính chính: Tương tác, Đắm chìm, Tưởng tượng. Ngày nay, thực tại ảo đang có rất nhiều các ứng dụng được sử dụng vào thực tế trong tất cả các lĩnh vực như y học, giáo dục, tin học, hàng không, giải trí, quân sự, quốc phòng, thiết kế và trang trí nội thất.

1.2. Vai trò của mô hình khuôn mặt 3D trong thực tế ảo

Mô hình khuôn mặt 3D đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các nhân vật ảo chân thực và sống động. Nó cho phép người dùng tương tác với các nhân vật này một cách tự nhiên hơn, tăng cường trải nghiệm thực tế ảo. Các ứng dụng bao gồm game, phim ảnh, giáo dục, y tế, và nhiều lĩnh vực khác.

II. Thách thức trong biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D chính xác

Việc biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D chính xác đặt ra nhiều thách thức. Khuôn mặt người có cấu trúc phức tạp, với nhiều cơ và biểu cảm khác nhau. Việc mô phỏng sự thay đổi tinh tế trên khuôn mặt đòi hỏi độ chính xác cao. Bên cạnh đó, việc đảm bảo hiệu suất tính toán, đặc biệt là trong các ứng dụng thời gian thực, cũng là một vấn đề lớn. Luận văn Tạ Thị Thảo đề cập đến sự phức tạp của giải phẫu trên khuôn mặt ngƣời và sự nhạy cảm tự nhiên tới sự xuất hiện trên khuôn mặt. Hơn nữa, việc mô hình hóa khuôn mặt 3D một cách tối ƣu, làm sao cho mô hình vừa nhẹ lại vừa đảm bảo độ chi tiết phù hợp cho việc hoạt hóa đúng các trạng thái trên khuôn mặt đảm bảo cho hệ thống hoạt hóa khuôn mặt phải tạo ra các hoạt ảnh động thực tế của mặt, thao tác trong thời gian thực, . là một việc không hề dễ dàng.

2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt biểu cảm khuôn mặt 3D

Khuôn mặt người có khả năng biểu hiện vô số các biểu cảm khác nhau, từ những biểu cảm cơ bản như vui, buồn, giận, sợ hãi, ngạc nhiên, đến những biểu cảm phức tạp hơn. Việc nắm bắt và tái tạo lại đầy đủ các sắc thái biểu cảm này là một thách thức lớn.

2.2. Yêu cầu về hiệu suất tính toán cho biểu diễn thời gian thực

Trong các ứng dụng thực tế ảo, việc biểu diễn khuôn mặt 3D phải diễn ra trong thời gian thực, để đảm bảo tính tương tác và trải nghiệm liền mạch cho người dùng. Điều này đòi hỏi các thuật toán và kỹ thuật phải có hiệu suất tính toán cao.

2.3. Yêu cầu về độ chân thực của mô hình khuôn mặt 3D

Độ chân thực của mô hình khuôn mặt 3D là yếu tố then chốt để tạo ra trải nghiệm thực tế ảo sống động. Mô hình cần phải tái hiện chính xác các đặc điểm hình học, kết cấu da, và các chi tiết nhỏ trên khuôn mặt.

III. Phương pháp nội suy tuyến tính biểu diễn khuôn mặt 3D cơ bản

Nội suy tuyến tính là một phương pháp cơ bản để biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D. Phương pháp này sử dụng các khung hình chính (keyframe) với các biểu cảm khác nhau và tạo ra các khung hình trung gian bằng cách nội suy tuyến tính giữa các điểm trên khuôn mặt. Mặc dù đơn giản, phương pháp này có thể tạo ra các hoạt ảnh khuôn mặt khá hiệu quả. Theo luận văn, P_interpolated (t) = (1-t)* P_prev + t*P_next (2.5) 0 <= t <= 1 Trong đó: P_interpolated: vị trí các điểm trong frame trung gian; P_prev: vị trí các điểm trong frame trạng thái khuôn mặt nguồn; P_next: vị trí các điểm trong frame trạng thái khuôn mặt đích; t: Tham số nội suy (0 <= t <= 1).

3.1. Nguyên lý hoạt động của nội suy tuyến tính trong 3D

Nguyên lý cơ bản của nội suy tuyến tính là tạo ra các điểm trung gian trên một đường thẳng nối hai điểm đã biết. Trong trường hợp biểu diễn khuôn mặt 3D, các điểm này là các đỉnh trên mô hình khuôn mặt, và các khung hình trung gian được tạo ra bằng cách nội suy vị trí của các đỉnh giữa các khung hình chính.

3.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tuyến tính trong 3D

Ưu điểm của phương pháp nội suy tuyến tính là đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện. Tuy nhiên, nó có hạn chế là không thể tạo ra các biểu cảm phức tạp và chuyển động tự nhiên. Hơn nữa, hiệu ứng chuyển đổi giữa các trạng thái khuôn mặt thường thiếu độ mượt mà.

IV. Kỹ thuật nội suy song tuyến tính Biểu diễn 3D nâng cao

Nội suy song tuyến tính là một phương pháp nâng cao hơn so với nội suy tuyến tính. Phương pháp này sử dụng bốn khung hình chính thay vì hai, giúp tạo ra các biểu cảm khuôn mặt đa dạng và phức tạp hơn. Nó cho phép điều khiển biểu cảm tốt hơn bằng cách sử dụng các dữ liệu về hình dáng và biểu cảm khuôn mặt. Luận văn mô tả các bước kết hợp các dữ liệu, bốn dữ liệu được tạo ra như các keyframes. Qi,j (i =1,2; j=1,2) là vị trí thay thế của một điểm điều khiển P tại các keyframes. Mỗi Qij là thành phần của keyframe đạt được bằng cách kết hợp idữ liệu hình dạng và j dữ liệu biểu cảm. Cho Pf là vị trí thay thế của điểm điểm tương ứng với điểm điều khiển P tại một frame cụ thể của quá trình hoạt hóa.

4.1. Ứng dụng của nội suy song tuyến tính trong 3D

Nội suy song tuyến tính được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đồ họa máy tính, đặc biệt là trong việc tạo ra các hoạt ảnh khuôn mặt chân thực và sống động. Nó cho phép các nhà thiết kế điều khiển các biểu cảm khuôn mặt một cách chi tiết, tạo ra các nhân vật ảo có tính cách riêng.

4.2. So sánh giữa nội suy tuyến tính và song tuyến tính trong VR

So với nội suy tuyến tính, nội suy song tuyến tính mang lại kết quả tốt hơn về độ chân thực và khả năng biểu cảm. Tuy nhiên, nó cũng đòi hỏi hiệu suất tính toán cao hơn. Sự lựa chọn giữa hai phương pháp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng và khả năng của phần cứng.

V. Đánh giá hiệu suất biểu diễn khuôn mặt 3D bằng nội suy

Để đánh giá hiệu suất của các phương pháp nội suy trong biểu diễn khuôn mặt 3D, cần xem xét các yếu tố như độ chân thực, hiệu suất tính toán, và khả năng biểu cảm. Các phương pháp khác nhau có những ưu điểm và hạn chế riêng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các ứng dụng thực tế ảo.

5.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu suất mô hình khuôn mặt 3D

Các tiêu chí đánh giá bao gồm độ chính xác của mô hình, độ chân thực của biểu cảm, tốc độ hoạt ảnh, và mức độ tiêu thụ tài nguyên hệ thống (CPU, GPU, bộ nhớ).

5.2. So sánh các phương pháp nội suy dựa trên tiêu chí hiệu suất

Nội suy tuyến tính có ưu điểm về tốc độ, nhưng hạn chế về độ chân thực. Nội suy song tuyến tính cải thiện độ chân thực, nhưng đòi hỏi nhiều tài nguyên hơn. Các phương pháp phức tạp hơn như hàm cơ sở bán kính (RBF) có thể đạt được độ chân thực cao hơn, nhưng cũng có chi phí tính toán lớn hơn.

VI. Nghiên cứu và phát triển biểu diễn khuôn mặt 3D Tương lai

Lĩnh vực biểu diễn khuôn mặt 3D đang phát triển mạnh mẽ. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm sử dụng học sâu để tạo ra các mô hình khuôn mặt chân thực hơn, phát triển các thuật toán tối ưu hóa hiệu suất tính toán, và tích hợp các công nghệ cảm biến để tạo ra các hệ thống biểu diễn khuôn mặt 3D tương tác trong thời gian thực. Các ứng dụng tiềm năng của biểu diễn khuôn mặt 3D là vô cùng lớn và có thể thay đổi cách chúng ta tương tác với công nghệ trong tương lai.

6.1. Ứng dụng biểu diễn khuôn mặt 3D vào game và hoạt hình

Trong game, các nhân vật ảo với khuôn mặt biểu cảm sẽ tăng cường tính nhập vai và trải nghiệm cho người chơi. Trong hoạt hình, các nhân vật 3D có thể thể hiện các biểu cảm một cách chân thực, tạo nên những câu chuyện hấp dẫn.

6.2. Triển vọng của biểu diễn khuôn mặt 3D trong y học và giáo dục

Trong y học, các mô hình khuôn mặt 3D có thể được sử dụng để mô phỏng các ca phẫu thuật thẩm mỹ hoặc để nghiên cứu về các bệnh liên quan đến khuôn mặt. Trong giáo dục, các nhân vật ảo với khuôn mặt biểu cảm có thể giúp học sinh hứng thú hơn với việc học.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo cùng với phần cứng máy tính, các thiết bị ngoại vi nhƣ máy ảnh, máy quét 3D, v. đã làm cho việc thu nhận hình ảnh, mô hình 3D, xây dựng đối tƣợng 3D ngày càng phát triển. Chúng ta có thể làm việc và giao tiếp với máy tính nhƣ với con ngƣời. Trong lĩnh vực thực tại ảo, các nghiên cứu về mô phỏng con ngƣời cũng đang ngày càng đƣợc nghiên cứu chuyên sâu và đã có nhiều ứng dụng trong thực tế, phải kể đến các ứng dụng về ngƣời ảo nhƣ giáo viên ảo, bệnh nhân ảo phục vụ cho việc thực hành, thí nghiệm của các sinh viên trƣờng y, phụ tá ảo đƣợc sử dụng tại các bƣu điện ở Anh, hay các nhân vật trong các bộ phim viễn tƣởng đẹp mắt nhƣ Avatar, Star Trek.

Ngƣời ảo có thể thay thế con ngƣời trong nhiều công việc để giảm chi phí, tăng hiệu quả công việc. Ngƣời ảo cũng có những đặc điểm căn bản của con ngƣời nhƣ khả năng giao tiếp, cảm nhận thế giới, suy nghĩ, biểu hiện cảm xúc. Trong các hệ thống mô phỏng con ngƣời này, việc biểu diễn biểu cảm khuôn mặt 3D cũng là một vấn đề hết sức quan trọng. Khi biểu diễn một cách chính xác có cảm xúc các trạng thái trên khuôn mặt 3D có thể xây dựng đƣợc các giáo viên ảo có thể thể hiện cảm xúc của mình khi ngƣời học mắc lỗi, khi nói về một nội dung mang tính hài hƣớc, hay có thể xây dựng các bệnh nhân ảo có các biểu hiện cảm xúc khi các bác sĩ khám bệnh cho mình giống nhƣ các bệnh nhân trong thực tế, hoặc xây dựng đƣợc các nhân vật mà ngƣời ta tƣởng tƣợng ra trong phim ảnh, hoặc các nhân vật game có những đặc tính giống nhƣ con ngƣời nhƣ vẻ mặt biểu cảm, khả năng thể hiện cảm xúc khi giao tiếp.

Ở Việt Nam, các nghiên cứu liên quan tới lĩnh vực này cũng đang đƣợc chú trọng trong những năm gần đâytại các đơn vị nhƣ Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, Viện công nghệ thông tin – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, .Đặc biệt là hiện nay, một đề tài cấp bộ có tên là “Phát triển các kỹ thuật biểu diễn cử chỉ, trạng thái khuôn mặt 3D dựa trên các kỹ thuật nội suy phục vụ cho bài toán xây dựng phát thanh viên ảo” cũng đƣợc đƣợc nghiên cứu và thực hiện tại Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Xuất phát từ hoàn cảnh đó, luận văn lựa chọn đề tài “Biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D dựa vào kỹ thuật nội suy” nhằm nghiên cứu về việc biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D trong thực tại ảo và nghiên cứu về kỹ thuật nội suy trong việc biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D này. Cấu trúc của luận văn bao gồm: Chƣơng 1: Tổng quan về thực tại ảo và bài toán biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D Chƣơng 2: Một số kỹ thuật nội suy trong biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D Chƣơng 3: Thực nghiệm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ THỰC TẠI ẢO VÀ BÀI TOÁN BIỂU DIỄN TRẠNG THÁI KHUÔN MẶT 3D 1. Tổng quan về thực tại ảo VR- Virtual Reality – Thực tại ảo (hay thực tế ảo): là một hệ thống giao diện cấp cao giữa ngƣời dùng và máy tính.

Hệ thống này mô phỏng các sự vật hiện tƣợng theo thời gian thực và tƣơng tác với ngƣời sử dụng thông qua các kênh cảm giác nhƣ thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác và vị giác. Hay nói một cách khác là, ngƣời sử dụng có thể di chuyển, quan sát, tƣơng tác với một thế giới nhân tạo đƣợc xây dựng mô phỏng bằng máy tính nhƣ đối với thế giới thực. Ngƣời dùng có thể nhìn thấy các đối tƣợng đồ họa 3D nổi, điều khiển đƣợc các đối tƣợng trong thế giới nhân tạo đó và có thể sờ, nắm, cảm nhận các đối tƣợng đó giống nhƣ trong thế giới thực. Một hệ thống thực tại ảo có 3 đặc tính chính: Tƣơng tác (interactive) – Đắm chìm (Immersion) – Tƣởng tƣợng (Imagination) Hình 1.

Các đặc tính của hệ thống thực tại ảo + Tính tƣơng tác: hệ thống thực tại ảo có khả năng tạo ra một thế giới nhân tạo giống nhƣ một thế giới thật. Thế giới nhân tạo này không tĩnh mà lại phản ứng, thay đổi theo ý muốn của ngƣời sử dụng. Ngƣời sử dụng có thể tƣơng tác với các mô hình 3D ảo trong thế giới ảo đó và thay đổi ngay lập tức theo ý muốn của mình. + Đắm chìm: Hệ thống thực tại ảo có khả năng thu hút ngƣời sử dụng vào trong một thế giới ảo giống nhƣ thật, ngƣời dùng sẽ có cảm giác trở thành một phần của các hành động trên màn hình khi họ đang trải nghiệm thực tại ảo.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Ngƣời dùng có thể nhìn thấy, sờ thấy và cảm thấy nhƣ các đối tƣợng có thật trong thực tế. + Tƣởng tƣợng: Có hai khía cạnh của tính tƣởng tƣợng trong một hệ thống thực tại ảo: Thứ nhất chính là khả năng di chuyển khắp nơi một cách độc lập nhƣ đang ở bên trong thế giới thật của ngƣời dùng. Thứ hai là những quy tắc về cách thức mà con ngƣời, sự vật, hiện tƣợng trong thế giới ảo tƣơng tác với nhau theo một trật tự để trao đổi năng lƣợng và thông tin. Một hệ thống thực tại ảo tổng quát sẽ bao gồm có 5 thành phần: Phần mềm, phần cứng, mạng liên kết, ngƣời dùng và các ứng dụng.

Trong đó có phần mềm, phần cứng và các ứng dụng là quan trọng nhất. Ngày nay, thực tại ảo đang có rất nhiều các ứng dụng đƣợc sử dụng vào thực tế trong tất cả các lĩnh vực nhƣ y học, giáo dục, tin học, hàng không, giải trí, quân sự, quốc phòng, thiết kế và trang trí nội thất,. Đặc biệt là trong lĩnh vực giải trí, game hiện nay, ngƣời dùng đang bị thu hút bởi một trò chơi thực tại ảo mới ra đời sử dụng trên điện thoại di động đó là POKEMON GO. Điều đó cho thấy tiềm năng rất lớn của thực tại ảo ứng dụng trong tƣơng lai.

Giới thiệu về đối tƣợng 3D Khái niệm đối tƣợng thƣờng đƣợc dùng để chỉ các vật thể tồn tại xung quanh chúng ta, chúng có thể là các đối tƣợng có thực trong thế giới thực nhƣ con ngƣời, nhà cửa, cây cối, sinh vật, v. hoặc chúng cũng có thể là các đối tƣợng do con ngƣời chúng ta tƣởng tƣợng ra đƣợc xây dựng và mô phỏng trong thế giới ảo. Đối tƣợng 3D là đối tƣợng mô phỏng lại các đối tƣợng trong thế giới thực hoặc mô phỏng lại đối tƣợng mà chúng ta tƣởng tƣợng ra, bằng máy tính.Đối tƣợng 3D là một phần trong thế giới ảo. Để xây dựng nên một không gian ảo, chúng ta phải có các đối tƣợng 3D sau đó kết hợp các đối tƣợng này với các thiết bị ngoại vi để giúp ngƣời sử dụng điều khiển và tƣơng tác đƣợc với thế giới ảo giống nhƣ tƣơng tác với các đối tƣợng trong thực tế.

Một đối tƣợng 3D bao gồm có hai phần chính: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - Thứ nhất là một mô hình hình học biểu diễn đƣờng nét, hình dáng của đối tƣợng và màu sắc (hay chất liệu) của đối tƣợng đó đƣợc gọi chung là mô hình 3D. - Thứ hai là các thuộc tính, các ràng buộc và các mối quan hệ giữa các thành phần của đối tƣợng đó. Mô phỏng đối tƣợng 3D Có hai cách để thực hiện mô phỏng đối tƣợng 3D: - Thứ nhất là mô phỏng các mô hình 3D nhờ các ngôn ngữ lập trình truyền thống nhƣ C, C++. Cách này có thể thực hiện các mô phỏng phức tạp đòi hỏi sự chính xác cao, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi máy tinh phải có cấu hình mạnh về phần cứng , ngƣời lập trình phải có trình độ lập trình cao vì cách này gồm rất nhiều các thuật toán phức tạp, mất nhiều thời gian và cũng rất khó trong việc tạo ra những cảnh rộng lớn.

Mặc dù vậy, nó lại là một lựa chọn duy nhất cho những ai muốn mô phỏng chính xác các sự vật, hiện tƣợng tự nhiên đúng với bản chất của nó. Ví dụ nhƣ mô phỏng nƣớc, mô phỏng lửa, mô phỏng các hiện tƣợng vật lý,. Mô phỏng mô hình 3D nhờ các ngôn ngữ lập trình truyền thống thƣờng chỉ thích hợp trong những trƣờng hợp mô phỏng có quy mô nhỏ hoặc sử dụng trong quá trình học tập. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Cách thứ hai là sử dụng các công cụ mô phỏng đã đƣợc xây dựng sẵn nhƣ 3DSmax, Maya, Autocad, .Cách này thƣờng phù hợp với việc mô phỏng các mô hình không yêu cầu độ chính xác cao và nó không đòi hỏi ngƣời mô phỏng phải có trình độ lập trình cao, không tốn nhiều thời gian thực hiện.

Tuy nhiên nó cũng có nhƣợc điểm là yêu cầu cấu hình hệ thống phải mạnh để cài đặt và chạy chƣơng trình, đặc biệt là khi xuất (Rendering) mô hình. Hiện nay, cách này rất đƣợc ƣa chuộng và đƣợc sử dụng rất phổ biến trong các công việc nhƣ làm Game 3D, Web 3D, dựng các công trình kiến trúc, hoặc phim hoạt hình 3D,. Khuôn mặt 3D và các trạng thái của khuôn mặt 3D cũng là các đối tƣợng 3D.Việc xây dựng mô hình 3D khuôn mặt có thể sử dụng các phần mềm dựng sẵn và việc mô phỏng lại sự thay đổi các trạng thái khuôn mặt có thể sử dụng các phần mềm có sẵn hoặc sử dụng các ngôn ngữ lập trình truyền thống. Bài toán biểu diễn trạng thái khuôn mặt 3D 1.

Giới thiệu Ngày nay, với sự phát triển của các phần mềm thông minh, chúng ta có thể giao tiếp với máy tính nhƣ thể chúng ta giao tiếp với con ngƣời. Con ngƣời luôn tìm cách biến máy tính thành con ngƣời bằng cách trang bị cho nó giao diện giống con ngƣời thông qua giọng nói, khuôn mặt, cử chỉ,. thay vì sử dụng bàn phím, chuột hay những dòng chữ vô cảm. Ngƣời ảo là một trong những ứng dụng thể hiện mong muốn đó của con ngƣời.

Ngƣời ảo là một nhân vật có hình dáng, hành động tƣơng tự nhƣ con ngƣời. Ngƣời ảo có thể giao tiếp với con ngƣời thông qua lời nói cử chỉ, có khả năng cảm nhận, cảm thụ thế giới, có suy nghĩ hành động, có thể thể hiện các trạng thái tâm lý giống nhƣ con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ