Luận văn học viện tài chính một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh chương dương

Luận văn phân tích giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề
70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.3. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.4. Đặc điểm của Tín dụng ngân hàng

1.5. Vai trò của Tín dụng ngân hàng

1.6. Các hình thức Tín dụng ngân hàng

1.7. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng

1.8. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.9. Khái niệm rủi ro và tính khách quan của rủi ro

1.10. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.11. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.12. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.13. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.14. Đặc điểm của rủi ro tín dụng

1.15. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.16. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.17. Các dấu hiệu nhận biết Rủi ro tín dụng

1.18. Hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.18.1. Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.18.2. Các biện pháp hạn chế Rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng thương mại

1.18.3. Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng

1.18.4. Thực hiện tốt công tác phân tích và thẩm định tín dụng

1.18.5. Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng

1.18.6. Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng

1.18.7. Xử lý hiệu quả nợ quá hạn

1.18.8. Phân tán rủi ro tín dụng

1.18.9. Sử dụng các công cụ ngoại bảng

1.18.10. Xếp hạng tín dụng

1.18.11. Chấm điểm tín dụng

1.18.12. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.18.13. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

1.18.14. Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi

1.18.15. Nợ được xóa và tỷ lệ nợ được xóa

1.18.16. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng so với tổng thu nhập

1.18.17. Các nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.18.17.1. Nhân tố chủ quan
1.18.17.2. Nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương

2.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương

2.4. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương

2.4.1. Hoạt động huy động vốn

2.4.2. Hoạt động cho vay

2.4.3. Hoạt động dịch vụ

2.5. Kết quả kinh doanh

2.6. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2011 – 2013

2.6.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2011 – 2013

2.6.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2011 – 2013

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương

3.1.1. Mục tiêu dài hạn

3.1.2. Mục tiêu cụ thể trong thời gian tới

3.1.3. Dự báo các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh

3.1.4. Định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Chương Dương trong thời gian tới

3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương trong thời gian tới

3.2.1. Thực hiện đúng quy trình tín dụng

3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định

3.2.3. Mở rộng cho vay có Tài sản đảm bảo

3.2.4. Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.2.5. Nâng cao trình độ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng

3.2.6. Đầu tư hệ thống hiện đại hóa và công nghệ ngân hàng

3.2.7. Một số đề xuất, kiến nghị

3.2.7.1. Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan liên quan
3.2.7.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.2.7.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề quan trọng mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc quản lý và hạn chế rủi ro tín dụng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Do đó, việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng mà người vay không thể hoàn trả nợ đúng hạn. Đặc điểm của rủi ro tín dụng bao gồm tính không chắc chắn và khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng. Việc nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro.

1.2. Tác động của rủi ro tín dụng đến ngân hàng

Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tổn thất tài chính nghiêm trọng cho ngân hàng. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng cao, ngân hàng sẽ phải trích lập dự phòng rủi ro, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng hoạt động. Hơn nữa, rủi ro tín dụng còn có thể làm giảm uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng và nhà đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương đang gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự biến động của thị trường, tình hình kinh tế vĩ mô và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác đã làm gia tăng áp lực lên hoạt động tín dụng. Việc nhận diện và đánh giá rủi ro một cách chính xác là rất quan trọng để đưa ra các quyết định cho vay hợp lý.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Các yếu tố như tình hình tài chính của khách hàng, ngành nghề kinh doanh và điều kiện kinh tế vĩ mô đều có thể tác động đến rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần phải thường xuyên theo dõi và đánh giá các yếu tố này để có biện pháp phòng ngừa kịp thời.

2.2. Thách thức trong việc thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng nhất trong quy trình cho vay. Tuy nhiên, việc thu thập thông tin chính xác và đầy đủ từ khách hàng không phải lúc nào cũng dễ dàng. Điều này có thể dẫn đến quyết định cho vay không chính xác, làm gia tăng rủi ro tín dụng.

III. Phương pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả

Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng, thực hiện thẩm định kỹ lưỡng và giám sát chặt chẽ các khoản vay là những biện pháp cần thiết. Ngoài ra, ngân hàng cũng nên sử dụng các công cụ tài chính để phân tán rủi ro.

3.1. Xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ

Chính sách tín dụng cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng và cụ thể. Ngân hàng cần xác định rõ các đối tượng khách hàng, ngành nghề cho vay và mức độ rủi ro chấp nhận được để đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

3.2. Thực hiện thẩm định và giám sát tín dụng

Thẩm định tín dụng là bước quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Ngân hàng cần thực hiện thẩm định kỹ lưỡng và giám sát thường xuyên các khoản vay để phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Chi nhánh Chương Dương

Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương đã áp dụng nhiều biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trong thời gian qua. Kết quả cho thấy, việc thực hiện các biện pháp này đã giúp giảm tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua.

4.1. Kết quả đạt được từ các biện pháp phòng ngừa

Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng đã giúp Chi nhánh Chương Dương giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp hơn so với trung bình ngành. Điều này cho thấy hiệu quả của việc thực hiện các chính sách tín dụng chặt chẽ.

4.2. Những thách thức trong thực tiễn

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng Chi nhánh vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như sự biến động của thị trường và áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng khác. Việc duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng là một nhiệm vụ không hề đơn giản.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một nhiệm vụ quan trọng đối với ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình thẩm định tín dụng, áp dụng công nghệ hiện đại và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, bao gồm việc nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công.

5.2. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng

Ngân hàng cũng cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng trong việc xây dựng khung pháp lý và chính sách phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và các cơ quan quản lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tín dụng.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh chương dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.

- Khái niệm Tín dụng: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. - Khái niệm Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. (Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại – Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều) 1.

Đặc điểm của Tín dụng ngân hàng. - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn. - Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời. - Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi.

Vai trò của Tín dụng ngân hàng. - Thứ nhất, tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế. - Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. SV: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: CQ48/15.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 5 Chuyên đề cuối khóa - Thứ ba, tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền tệ.

- Thứ tư, tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế. - Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. - Thứ sáu, tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm. - Thứ bảy, tín dụng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chính sách kinh tế, hạn chế lạm phát.

Các hình thức Tín dụng ngân hàng. - Nếu căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành: + Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. + Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ lớn hơn 12 tháng đến 60 tháng. + Tín dụng dài hạn: có thời hạn 60 tháng trở lên.

Thời hạn tín dụng là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể ngày, tháng, năm. Hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về. Phân loại các hình thức tín dụng theo thời hạn cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với NHTM, nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của một NHTM. - Nếu căn cứ vào cách thức cấp tín dụng, tín dụng được chia thành: + Chiết khấu: là việc NHTM ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu sau khi đã trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn.

+ Cho vay: là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng với sự cam kết khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định với mức lãi suất cam kết. SV: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: CQ48/15.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 6 Chuyên đề cuối khóa + Bảo lãnh: là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay khách hàng của mình khi khách hàng của mình không có khả năng trả nợ. + Cho thuê tài chính: là việc Ngân hàng đứng ra bỏ tiền mua tài sản và cho khách hàng thuê theo những điều kiện nhất định. Khi hết thời hạn thuê, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng.

Theo cách phân loại này, Chiết khấu có bản chất là một sự trao đổi trái quyền, nhưng bởi vì Ngân hàng đã bỏ ra ở thời điểm hiện tại một khoản tiền để thu về một khoản tiền có giá trị lớn hơn trong tương lai với lãi suất ấn định trước nên được coi như một hoạt động tín dụng; Cho vay là một trong các nghiệp vụ truyền thống của NHTM, được hình thành từ buổi sơ khai của các Ngân hàng và được đánh giá là hoạt động có mức sinh lời cao nhất cho các NHTM; Bảo lãnh là nghiệp vụ giúp cho các NHTM không phải xuất tiền ra, song vẫn thu được lợi nhờ uy tín của mình, tuy nhiên, cũng có trường hợp Ngân hàng phải đứng ra thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình; Cho thuê tài chính là nghiệp vụ có khả năng sinh lời khá cao, tuy nhiên cũng chứa đựng nhiều rủi ro nên đòi hỏi CBTD không những có chuyên môn nghề nghiệp mà còn phải có sự hiểu biết về kỹ thuật, công nghệ. - Nếu căn cứ vào TSBĐ, tín dụng được chia thành: + Tín dụng có TSBĐ: Là sự cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng TSBĐ thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng trong trường hợp không trả được nợ. Trong trường hợp này, khi khách hàng không trả được nợ hoặc sử dụng nguồn vốn vay sai mục đích dẫn đến không có khả năng thanh toán thì Ngân hàng sẽ bán TSBĐ để thu hồi vốn đã cho vay. Tín dụng có TSBĐ được áp dụng đối với các khách hàng có độ rủi ro cao hoặc khách hàng chưa có đủ uy SV: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: CQ48/15.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 7 Chuyên đề cuối khóa tín với ngân hàng như khách hàng mới, khách hàng có tình hình tài chính không tốt,… + Tín dụng không có TSBĐ: Là loại hình tín dụng mà khách hàng có nhu cầu vay vốn với một hạn mức nhất định mà không cần TSBĐ.

Loại tín dụng này thường được áp dụng cho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng có mối quan hệ tốt và lâu dài với Ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh, hoặc cũng có thể là khoản vay thực hiện theo chỉ thị của Chính phủ hoặc Chính phủ yêu cầu không cần TSBĐ. Bên cạnh những tiêu thức phân loại trên, các NHTM còn sử dụng các tiêu thức khác tùy theo đối tượng cho vay, tính đa dạng của sản phẩm hay tính chuyên môn hóa trong ngành để phân chia các hình thức tín dụng. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng. Tùy theo từng hình thức tín dụng sẽ có các bước chi tiết khác nhau trong quy trình cấp tín dụng, tuy nhiên, nhìn chung các hình thức tín dụng đều có quy trình gồm các bước sau: - Khách hàng gửi hồ sơ xin vay vốn cho Ngân hàng: Hồ sơ xin vay của khách hàng bao gồm: Đơn xin vay, hồ sơ pháp lý, các giấy tờ, tài liệu liên quan đến tình hình tài chính, phương án sử dụng vốn vay và kế hoạch trả nợ của bên xin vay,… Trên cơ sở hồ sơ xin vay của khách hàng, Ngân hàng tiến hành xem xét kết hợp với các thông tin thu thập được từ nguồn khác để quyết định cho vay hay không cho vay.

- Ngân hàng xét duyệt cho vay: + Trước tiên, Ngân hàng kiểm tra các điều kiện cho vay: Xem xét về hồ sơ pháp lý, tình hình dư nợ, nguồn thu nhập đối với cho vay tiêu dùng và tình hình sản xuất kinh doanh đối với cho vay doanh nghiệp, SV: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: CQ48/15.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 8 Chuyên đề cuối khóa xem xét tính khả thi, tính hiệu quả,…đối với cho vay theo dự án đầu tư. Xem xét mục đích vay vốn đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ. + Thẩm định phương án vay vốn: Đây là một mắt xích quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của nghiệp vụ cho vay. Ở bước này, các CBTD ngân hàng cần phải sử dụng các kỹ thuật phân tích, đánh giá để đánh giá mức độ thành công nếu cho vay.

Đối với cho vay tiêu dùng, CBTD cần nắm rõ và xác nhận chính xác nguồn thu nhập của người xin vay vốn để đảm bảo đó là nguồn trả nợ và đồng thời xác định mục đích sử dụng vốn là hợp lý, hợp pháp. Đối với cho vay theo phương án sản xuất, CBTD cần đánh giá mức độ khả thi của dự án, tính hiệu quả, mức độ vốn chủ tham gia vào dự án, và nguồn thu từ dự án để đảm bảo khả năng trả nợ,… Bước thẩm định khách hàng và phương án vay vốn này là bước có vai trò quyết định trong việc đưa đến quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng. Tất cả những thông tin từ quá trình thẩm định đều sẽ được đưa vào tờ trình thẩm định của phương án xin vay vốn. - Xác định mức cho vay: Để xác định tổng số tiền cho vay đối với một hồ sơ xin vay, Ngân hàng cần căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng cấp vốn của Ngân hàng, mức vốn tối đa có thể cấp cho khách hàng, dự án đó, giá trị TSBĐ hoặc khả năng tài chính của bên bảo lãnh vốn vay,… - Ký hợp đồng tín dụng: Sau khi tiến hành xong tất cả các bước trên, Ngân hàng quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng thì Ngân hàng với khách hàng sẽ ký một HĐTD.

HĐTD là văn bản ghi nhận những thỏa thuận giữa Ngân hàng và người đi vay về đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay, số tiền cho vay, lãi suất SV: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: CQ48/15.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính 9 Chuyên đề cuối khóa cho vay, thời hạn cho vay (bao gồm thời gian giải ngân, thời hạn trả nợ, thời gian ân hạn), TSBĐ cho vốn vay, các hình thức trả nợ và các cam kết khác. - Giải ngân: Căn cứ vào hình thức cho vay, điều khoản trong HĐTD hoặc tiến độ thực tế của DAĐT, nhu cầu chi trả thực tế và mức cho vay đã được thông báo, Ngân hàng tiến hành giải ngân có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp cho đơn vị vay vốn hoặc đơn vị thụ hưởng,… - Thu nợ: Đây là khâu chiếm vị trí quan trọng. Dựa vào thời hạn đã thỏa thuận, đơn vị vay vốn chủ động trả nợ khi đến hạn (trả cả gốc và lãi).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ