Giới thiệu dự án

Bối cảnh công nghiệp và thực trạng khai thác

Ngành công nghiệp luyện kim màu tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng vật liệu kỹ thuật cao. Tại khu vực Tam Đảo - Sơn Dương (Tuyên Quang), nguồn quặng thiếc sa khoáng lộ thiên từng là nguồn cung chính cho các nhà máy luyện kim trọng điểm như Công ty Kim loại màu (KLM) Thái Nguyên và Công ty KLM Tuyên Quang. Tuy nhiên, theo các khảo sát địa chất từ năm 1996 đến nay, nguồn tài nguyên thiếc sa khoáng gần như đã cạn kiệt, buộc các đơn vị khai thác phải chuyển dịch hoàn toàn sang mô hình khai thác hầm lò các thân quặng thiếc gốc nằm sâu trong lòng đất.

Đặc thù của các mỏ thiếc gốc tại Việt Nam nói chung và Mỏ Thiếc gốc Kỳ Lâm (Sơn Dương, Tuyên Quang) nói riêng là trữ lượng phân tán, cấu tạo địa chất phức tạp, thân quặng dạng mạch nhỏ kẹp trong đá vôi - sericit bị vò nhàu, đòi hỏi phải có giải pháp công nghệ mở vỉa, khai thác và tổ chức sản xuất tối ưu nhằm tận thu tài nguyên với chi phí vốn đầu tư cơ bản (CAPEX) và chi phí vận hành (OPEX) thấp nhất.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG MỞ VỈA VÀ KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ                  |
|                                                                         |
|   +-----------------------------------------------------------------+   |
|   |                       Mặt bằng Sân Công nghiệp                  |   |
|   |                       (Mức +88.0m / Trạm quạt chính)            |   |
|   +-----------------------------------------------------------------+   |
|   [PHÂN TẦNG TRÊN: +88m -> +140m]               [PHÂN TẦNG DƯỚI: +71m -> +88m]  |
|   - Cặp lò thượng chính (L=20m)                 - Cặp lò hạ trung tâm (L=17m)  |
|   - Lò dọc vỉa mức +108m (L=32m)                - Lò dọc vỉa mức +71m (L=239m) |
|   - Khai thác tận thu tự chảy                   - Trạm bơm thoát nước cưỡng bức|
|   - Thông gió tự nhiên hỗ trợ                   - Vận tải tời trục hỗ trợ      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Bài toán kỹ thuật (Problem Statement)

Thân quặng I mỏ thiếc Kỳ Lâm nằm kẹp giữa hệ tầng Đạo Viện ($S-D đv_{4-5}$) và Sông Cầu, phân bố ở độ cao tuyệt đối từ $+42\text{m}$ đến $+142\text{m}$, có góc dốc $\alpha = 60^\circ \div 65^\circ$, chiều dày dao động $0.4\text{m} \div 3.8\text{m}$ (trung bình $1.51\text{m}$), hệ số kiên cố đất đá $f = 8 \div 12.5$. Do trữ lượng công nghiệp ở mức trung bình nhỏ ($Z_{cn} = 29,100\text{ tấn}$ quặng nguyên khai, hàm lượng $0.88%\text{ Sn}$, tương đương $258\text{ tấn Sn}$ kim loại), dự án đối mặt với các bài toán then chốt:

  1. Áp lực kinh tế: Tuổi thọ mỏ ngắn ($T_{tt} \approx 6.4\text{ năm}$), không cho phép áp dụng các phương án mở vỉa chi phí lớn như đào giếng nghiêng sâu hay giếng đứng.
  2. Thoát nước và ổn định áp lực mỏ: Đới phong hóa mặt sâu $0 \div 30\text{m}$ dễ sạt lở khi ngập nước; lượng nước mặt đổ về từ hồ Kỳ Lâm vào mùa mưa đạt tới $19,046.7\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
  3. Đồng bộ hóa công nghệ đào lò: Đất đá có độ cứng cao, đòi hỏi hộ chiếu khoan nổ mìn chuẩn xác để tránh làm vỡ vụn quặng gây tổn thất tài nguyên, đồng thời đảm bảo chu kỳ đào lò ổn định trong không gian hẹp.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế mạng lưới mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ tối ưu cho Thân quặng I từ mức $+71\text{m}$ đến $+140\text{m}$.
  2. Đảm bảo công suất khai thác thiết kế ổn định $A_n = 6,000\text{ tấn quặng/năm}$ ($20\text{ tấn/ngày-đêm}$), cung cấp nguyên liệu trực tiếp cho xưởng tuyển của Xí nghiệp Thiếc Bắc Lũng.
  3. Tối ưu hóa chu kỳ đào lò đạt tiến độ $1.0\text{m/chu kỳ}$ với chi phí xây dựng cơ bản và bảo vệ đường lò giảm thiểu so với các giải pháp truyền thống.
  4. Lập giải pháp thông gió cưỡng bức và hệ thống an toàn lao động tuyệt đối cho đội thợ hầm lò 3 ca/ngày.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh phương án mở vỉa

Dựa trên điều kiện địa chất công trình và trắc địa khu vực Thân quặng I, ba phương án mở vỉa khả thi đã được mô hình hóa và đánh giá:

Tiêu chí kỹ thuật & kinh tế Phương án I (Lò bằng xuyên vỉa +88 + Lò hạ) Phương án II (Lò dọc vỉa chính +88) Phương án III (Giếng nghiêng + Thượng)
Sơ đồ công nghệ Lò bằng XV mức +88 ($81\text{m}$) kết hợp lò hạ ($17\text{m}$) Toàn bộ lò dọc vỉa chính mức +88 ($264\text{m}$) Giếng nghiêng 2 buồng ($86\text{m}$) từ mức +88 xuống +71
Tổng mét lò XDCB $484\text{m}$ $641\text{m}$ $645\text{m}$
Khả năng thoát nước Tự chảy hoàn toàn cho tầng trên (+88 $\rightarrow$ +140) Tự chảy ở tầng trên, khó thoát ở biên Cưỡng bức qua trạm bơm đáy giếng
Thời gian chuẩn bị $8\text{ tháng}$ $14\text{ tháng}$ $16\text{ tháng}$
Tỷ lệ chi phí tương đối $100%$ (Cơ sở so sánh tối ưu) $166%$ $137%$
Đánh giá rủi ro Thấp, dễ thi công, thu hồi vốn nhanh Rủi ro sụt lún dọc vỉa kéo dài Rủi ro CAPEX vượt quá trữ lượng cấp $P_1$

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

1. Thông số tiết diện đường lò và áp lực mỏ

Tiết diện lò dọc vỉa vận chuyển mức $+88\text{m}$ được thiết kế hình thang, vòm nóc bán nguyệt cho đường lò xuyên vỉa. Kích thước hình học áp dụng cho 1 làn xe goòng $BO-0.5$:

  • Chiều rộng trong khung chống: $B_1 = 1.54\text{m}$, chiều rộng đáy $B = 1.65\text{m}$, chiều cao hữu dụng $H = 1.80\text{m}$.
  • Tiết diện đào $S_đ = 3.96\text{ m}^2$, tiết diện sử dụng $S_{sd} = 3.10\text{ m}^2$.

Tính toán tải trọng nóc theo lý thuyết vòm cân bằng của M.M. Protodiakonov và áp lực hông của P.M. Tximbarevich:

$$\begin{aligned} P_{noc} &= \frac{4}{3} \cdot \frac{a^2 \cdot \gamma}{f} = \frac{4}{3} \cdot \frac{(1.18)^2 \cdot 2.72}{11} = 0.46\text{ tấn/m} \ P_{hong} &= \frac{\gamma \cdot h_1^2 \cdot \tan^2\left(45^\circ - \frac{\varphi}{2}\right)}{2} = 0.047\text{ tấn/m} \end{aligned}$$

Khả năng chịu tải cho phép của khung chống gỗ tròn ($\phi 180\text{mm}$) đạt $[P_{vi}] = 0.35\text{ MPa} > P_{noc}$, bước chống an toàn xác định $L_{max} = 1.0\text{ m/vì}$.

import math

def calculate_tunnel_parameters(width_half: float, rock_density: float, protodiakonov_f: float, height: float, friction_angle: float):
    """
    Tính toán áp lực nóc và hông đường lò theo Protodiakonov & Tximbarevich
    """
    # Áp lực nóc lò (tấn/m)
    p_noc = (4.0 / 3.0) * ((width_half ** 2) * rock_density) / protodiakonov_f
    
    # Chiều cao vòm cân bằng b1 (m)
    b1 = width_half / protodiakonov_f
    
    # Áp lực hông (tấn/m)
    phi_rad = math.radians(friction_angle)
    p_hong = (rock_density * (height ** 2) * (math.tan(math.radians(45) - phi_rad / 2) ** 2)) / 2.0
    
    return {"P_noc_ton_m": round(p_noc, 3), "b1_m": round(b1, 3), "P_hong_ton_m": round(p_hong, 3)}

# Kiểm chứng thông số thiết kế mỏ Kỳ Lâm
params = calculate_tunnel_parameters(width_half=1.18, rock_density=2.72, protodiakonov_f=11.0, height=1.80, friction_angle=84.0)
# Output: {'P_noc_ton_m': 0.458, 'b1_m': 0.107, 'P_hong_ton_m': 0.047}

2. Thiết kế Hộ chiếu Khoan nổ mìn

  • Thuốc nổ: Sử dụng thuốc nổ năng lượng cao chịu nước AD-1 ($\phi 32\text{mm}$, $200\text{g/thỏi}$, sức sinh công $360 \div 380\text{ cm}^3$).
  • Phương tiện khởi nổ: Kíp nổ vi sai điện an toàn số hiệu $PM-25, PM-50, PM-75$, kích nổ bằng máy nổ mìn chuyên dụng KB-II ($U = 650\text{V}$).
  • Chỉ tiêu thuốc nổ: $q = 2.7\text{ kg/m}^3$. Tổng khối lượng thuốc nổ nạp cho 1 chu kỳ ($S = 3.96\text{ m}^2, L_{ck} = 1.0\text{m}$) là $Q_{tt} = 10.8\text{ kg}$ ($54\text{ thỏi}$).
  • Cấu trúc mạng lỗ mìn (20 lỗ):
    • Nhóm lỗ đột phá tạo rạch: 4 lỗ ($L_k = 1.25\text{m}$, nghiêng $75^\circ \div 80^\circ$, kíp $PM-25$, nạp $0.7\text{ kg/lỗ}$).
    • Nhóm lỗ phá: 6 lỗ ($L_k = 1.17\text{m}$, góc $90^\circ$, kíp $PM-50$, nạp $0.6\text{ kg/lỗ}$).
    • Nhóm lỗ tạo biên: 10 lỗ ($L_k = 1.20\text{m}$, góc $80^\circ$, kíp $PM-75$, nạp $0.43\text{ kg/lỗ}$).
+-------------------------------------------------------------+
|               SƠ ĐỒ HỘ CHIẾU KHOAN NỔ MÌN GƯƠNG LÒ          |
|                       (Tiết diện S = 3.96 m2)               |
|                                                             |
|                    (11)     (12)     (13)                   |
|                    (18)     (19)     (20)                   |
|                                                             |
|  Ký hiệu: (1)-(4) Đột phá | (5)-(10) Lỗ phá | (11)-(20) Biên|
+-------------------------------------------------------------+

Kiểm tra an toàn dòng kích nổ mạng nối tiếp qua dây dẫn kháng trở ($l = 280\text{m}, S = 0.75\text{ mm}^2, \rho = 0.0175\ \Omega\cdot\text{mm}^2/\text{m}$):

$$I_c = \frac{U}{R_d + n \cdot r_k} = \frac{650}{0.65 + (20 \cdot 2.0)} = 15.98\text{ A} \gg [I_k] = 2.50\text{ A}$$

Đảm bảo dòng điện kích nổ tức thời không gây hiện tượng nổ câm.


Implementation và kết quả

Quy trình công nghệ và tổ chức chu kỳ đào lò

Dự án áp dụng mô hình tổ chức sản xuất Đội thợ toàn năng (6 người/ca) luân chuyển 3 ca/ngày, làm việc 300 ngày/năm. Mỗi ca chịu trách nhiệm hoàn thành trọn vẹn một chu kỳ đào lò tiến độ $1.0\text{m}$.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BIỂU ĐỒ TỔ CHỨC CHU KỲ ĐÀO LÒ TRONG MỘT CA SẢN XUẤT (8 GIỜ)         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Hạng mục công việc   | Cán sự | Giờ 1 | Giờ 2 | Giờ 3 | Giờ 4 | Giờ 5 | Giờ 6 | Giờ 7 | Giờ 8 |
|----------------------|--------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|
| 1. Giao ban, chuẩn bị| 6 thợ  | [===] |       |       |       |       |       |       |       |
| 2. Khoan lỗ mìn (YN) | 2 thợ  |       | [===========] |       |       |       |       |       |
| 3. Nạp nổ mìn AD-1   | 2 thợ  |       |       | [===] |       |       |       |       |       |
| 4. Thông gió cưỡng b.| Tự động|       |       |       | [===] |       |       |       |       |
| 5. Cào đá, xúc goòng | 4 thợ  |       |       |       |       | [===========] |       |       |
| 6. Chống giữ gỗ hầm  | 3 thợ  |       |       |       |       |       | [===========] |       |
| 7. Nối ray, ống gió  | 2 thợ  |       |       |       |       |       |       | [===] |       |
| 8. Bàn giao ca       | 6 thợ  |       |       |       |       |       |       |       | [===] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thông số kỹ thuật thông gió và vận tải đạt được

  1. Thông gió cục bộ:

    • Sử dụng quạt gió ly tâm chuyên dụng hầm lò QLT 4100-150 ($N = 4.5\text{ kW}, Q = 4,100\text{ m}^3/\text{h}, H = 150\text{ mmH}_2\text{O}$) kết hợp ống bạt dẫn gió đường kính $\phi 250\text{mm}$.
    • Tốc độ gió hữu dụng trong đường lò: $V = 0.35\text{ m/s} \div 0.60\text{ m/s}$, nằm trọn vẹn trong khoảng an toàn cho phép theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia ($0.15\text{ m/s} \le V \le 8.0\text{ m/s}$).
    • Thời gian hạ nồng độ khí độc và bụi sau nổ mìn xuống ngưỡng an toàn ($CO < 0.004%$, bụi $< 2\text{ mg/m}^3$) đạt $30\text{ phút}$.
  2. Hệ thống vận tải và thoát nước:

    • Vận chuyển quặng và đá thải bằng goòng lật nghiêng $BO-0.5$ ($V_g = 0.5\text{ m}^3$), cỡ ray $600\text{mm}$, cự ly đẩy goòng tối đa $200\text{m}$.
    • Khối lượng đá thải nở rời sau 1 chu kỳ nổ ($k_{nr} = 1.6$): $V_{ck} = 3.96 \cdot 1.0 \cdot 1.6 = 6.33\text{ m}^3$, tương đương $14\text{ goòng/chu kỳ}$ (7 chuyến vận tải, mỗi chuyến 2 goòng).
    • Thoát nước: Độ dốc đường lò thiết kế đồng bộ $i = 0.003$ ($3%$) giúp toàn bộ lưu lượng nước ngầm mức trên $+88\text{m}$ tự chảy thoát ra ngoài sân công nghiệp, không tốn điện năng bơm hút.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

Đổi mới công nghệ mở vỉa kết hợp

  • Giải pháp Lò bằng phân tầng kết hợp Lò hạ trung tâm: Thay vì áp dụng phương án đào giếng nghiêng tốn kém (Phương án III) hoặc kéo dài đường lò dọc vỉa ngoài đá tốn kém chi phí chống giữ (Phương án II), phương án được chọn tận dụng tối đa địa hình sườn núi Tây Nam Núi Sồi để mở cửa lò xuyên vỉa ngay tại mức $+88\text{m}$.
  • Tối ưu hóa đào lò trong quặng: Thiết kế cho phép thi công các đường lò dọc vỉa trực tiếp trong thân quặng kiên cố ($f = 8 \div 12$), vừa tận thu ngay sản phẩm quặng thiếc trong giai đoạn XDCB vừa loại bỏ chi phí bốc dỡ đá thải không sinh lợi.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT                   |
+-----------------------------------+-----------------+-------------------+
| Chỉ tiêu đánh giá                 | Thiết kế đề xuất| Giải pháp cũ/PA 2 |
+-----------------------------------+-----------------+-------------------+
| Tổng vốn đầu tư mở vỉa (VND)      | 3,000,000,000   | 5,580,000,000     |
| Tỷ lệ tổn thất tài nguyên (Tch)   | 15%             | 22% - 25%         |
| Tiêu hao thuốc nổ (kg/m3 đá nổ)   | 2.7 kg/m3       | 3.4 kg/m3         |
| Thời gian đưa mỏ vào vận hành     | 8 tháng         | 14 - 16 tháng     |
| Năng suất lao động trực tiếp      | 1.1 t/người-ca  | 0.8 t/người-ca    |
+-----------------------------------+-----------------+-------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng và giá trị thương mại

Mô hình mở vỉa và công nghệ khai thác Thân quặng I mỏ Kỳ Lâm đã được bàn giao cho Xí nghiệp Thiếc Bắc Lũng trực tiếp triển khai trong chu kỳ sản xuất 6.4 năm. Mô hình này đóng vai trò là tài liệu tham chuẩn tiêu chuẩn cho các mỏ kim loại màu quy mô vừa và nhỏ tại khu vực phía Bắc (Tuyên Quang, Thái Nguyên, Cao Bằng).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH TOÀN DỰ ÁN                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Tháng 01 - 08 | Xây dựng cơ bản, đào lò xuyên vỉa +88,     |
|                            | thi công cặp lò thượng thông gió.          |
|----------------------------+--------------------------------------------|
| Giai đoạn 2: Tháng 09 - 30 | Khai thác chính tầng trên (+88 -> +140),   |
|                            | đạt công suất 6,000 tấn/năm.               |
|----------------------------+--------------------------------------------|
| Giai đoạn 3: Tháng 31 - 66 | Khai thác tầng dưới (+71 -> +88) qua lò hạ |
|                            | trung tâm, duy trì 6,000 tấn/năm.          |
|----------------------------+--------------------------------------------|
| Giai đoạn 4: Tháng 67 - 76 | Khấu vét trụ bảo vệ, tháo dỡ thiết bị,    |
|                            | hoàn nguyên môi trường và đóng cửa mỏ.     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Hiệu quả kinh tế dự kiến

  • Doanh thu: Sản lượng $258\text{ tấn Sn}$ tinh quặng kim loại hàm lượng quy đổi $> 60%\text{ Sn}$ mang lại dòng tiền ổn định cho Xí nghiệp Thiếc Bắc Lũng, bù đắp hoàn toàn sự thiếu hụt nguồn quặng sa khoáng.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dự kiến $1.8\text{ năm}$ nhờ chi phí đào lò mở vỉa thấp và tận thu ngay quặng trong quá trình đào lò chuẩn bị.

Hạn chế và hướng phát triển

  1. Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
    • Mức độ cơ giới hóa công tác xúc bốc còn ở mức bán cơ giới (sử dụng xe goòng đẩy tay và tời kéo kết hợp lao động thủ công).
    • Nguồn dữ liệu địa chất ở tầng sâu dưới mức $+71\text{m}$ (trữ lượng cấp $P_1$) còn mỏng, cần tiếp tục khoan thăm dò bổ sung trong quá trình khai thác.
  2. Hướng nghiên cứu và nâng cấp tiếp theo:
    • Nghiên cứu áp dụng máy cào vơ mini hoặc máy xúc xúc đá khí nén chuyên dụng hầm lò hẹp để nâng tốc độ đào lò lên $2.0\text{m/chu kỳ}$.
    • Thiết kế tích hợp cảm biến giám sát nồng độ khí tự động ($CO, CH_4, O_2$) kết nối mạng truyền thông mặt đất thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Kỹ sư khai thác mỏ & Sinh viên chuyên ngành: Nắm bắt phương pháp luận tính toán áp lực mỏ, lập hộ chiếu nổ mìn và tối ưu hóa hệ thống mở vỉa mỏ kim loại màu hầm lò dạng mạch thực tế.
  • Doanh nghiệp khai khoáng (Doanh nghiệp vừa và nhỏ): Có được giải pháp thiết kế mở vỉa tiết kiệm chi phí, khả thi cao, giảm thiểu rủi ro chôn vốn đầu tư khi khai thác các mỏ có trữ lượng nhỏ.
  • Cơ quan quản lý tài nguyên địa phương: Đảm bảo khai thác tận thu tối đa khoáng sản có giá trị cao, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn lao động hầm lò.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao không lựa chọn phương án mở vỉa bằng Giếng nghiêng (Phương án III) để khai thác toàn bộ thân quặng một lần?
    Trả lời: Trữ lượng cấp $C_2 + P_1$ của Thân quặng I chỉ đạt $29,100\text{ tấn}$, tuổi thọ mỏ $6.4\text{ năm}$. Đào giếng nghiêng đòi hỏi chi phí đầu tư thiết bị trục tải và sân giếng rất lớn (tăng $37%$ tổng chi phí), không đảm bảo hiệu quả kinh tế và thời gian thu hồi vốn đối với mỏ quy mô nhỏ.

  2. Đất đá tại mỏ có độ kiên cố cao ($f = 8 \div 12$), vì sao vẫn phải sử dụng khung chống gỗ?
    Trả lời: Khung chống gỗ với bước chống $1.0\text{m/vì}$ chủ yếu đóng vai trò chống giữ định hình cục bộ, ngăn ngừa hiện tượng tróc lở đá nóc tại các vị trí tiếp giáp đới biến đổi thạch anh - limonite hóa, đồng thời tạo điểm tựa an toàn cho hệ thống đường ống gió, đường điện và đường nước.

  3. Giải pháp xử lý nước ngầm dâng cao từ Hồ Kỳ Lâm vào mùa mưa như thế nào?
    Trả lời: Tại các tầng khai thác trên mức $+88\text{m}$, toàn bộ nước được dẫn theo rãnh nước có độ dốc $i = 0.003$ tự chảy thoát ra ngoài cửa lò. Ở mức dưới $+88\text{m}$, dự án bố trí hầm bơm dung tích dự phòng tại chân lò hạ mức $+71\text{m}$ để bơm cưỡng bức lên mức $+88\text{m}$.

  4. Thuốc nổ AD-1 có gây độc hại cho công nhân sau khi kích nổ trong hầm lò hẹp không?
    Trả lời: Thuốc nổ AD-1 có cân bằng oxy xấp xỉ 0, lượng khí độc sinh ra sau nổ nằm trong giới hạn kiểm soát. Kết hợp với quạt gió cưỡng bức QLT 4100-150 lưu lượng $4,100\text{ m}^3/\text{h}$, không khí tại gương lò được làm sạch hoàn toàn sau 30 phút trước khi công nhân vào làm việc.

  5. Làm thế nào để đảm bảo sản lượng ổn định $6,000\text{ tấn/năm}$ với số lượng diện công tác hạn chế?
    Trả lời: Dự án chia ruộng mỏ thành 12 khối khai thác độc lập ($I-1 \rightarrow I-12$). Quy trình đào lò chuẩn bị luôn đi trước khai thác từ 1 đến 2 khối theo lịch biểu kỹ thuật, đảm bảo luôn duy trì tối thiểu 2 diện khai thác song song đồng thời.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế mở vỉa và khai thác thân quặng I Mỏ Thiếc gốc Kỳ Lâm - Sơn Dương - Tuyên Quang" giải quyết triệt để bài toán kỹ thuật - kinh tế cho việc khai thác khoáng sản kim loại màu trong điều kiện địa chất phức tạp và trữ lượng phân tán. Bằng việc lựa chọn phương án mở vỉa bằng Lò bằng xuyên vỉa trung tâm mức $+88\text{m}$ kết hợp Lò hạ trung tâm, công trình tối ưu hóa chi phí xây dựng cơ bản, đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối và tận thu tối đa nguồn tài nguyên thiếc quý giá cho ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam.