Chương 1: Giới thiệu về đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam khu vực Tp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam khu vực Tp. Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam khu vực Tp. Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam khu vực Tp.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu Đề tài giúp xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam khu vực Tp.HCM thông qua các dữ liệu, thông tin thu thập từ chính các khách hàng của ngân hàng. Nhờ vậy, ngân hàng sẽ biết được cảm nhận của khách hàng về dịch vụ cho vay hiện tại, giúp ban lãnh đạo tìm ra các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thỏa mãn nhu cầu cho các khách hàng hiện tại và thu hút thêm các khách hàng tiềm năng, nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn Tp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC TP. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.
Khái niệm về DNNVV Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng vẫn chưa có khái niệm chính thức và chung nhất về DNNVV mà chỉ có các khái niệm riêng của các Tổ chức và các văn bản pháp quy của chính phủ các nước. Nguyên nhân không có một định nghĩa chung cho tất cả các quốc gia là do có nhiều tiêu chí để phân loại doanh nghiệp như: số lao động bình quân, vốn đầu tư, doanh thu,.nhưng các tiêu chí này có sự khác biệt giữa các quốc gia do đặc điểm của nền kinh tế, tốc độ phát triển, chính sách của chính phủ,…của mỗi quốc gia không thống nhất. Trong phần này tác giả sẽ đưa ra một số khái niệm của một số Tổ chức, quốc gia và tại Việt Nam để có một cái nhìn khái quát về DNNVV. Phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia, tổ chức trên Thế giới Số lao Tổ chức/ Phân loại Doanh Vốn đầu động bình Doanh thu quốc gia nghiệp tư quân Doanh nghiệp sản xuất Không < 500 người Không quy định (không xuất khẩu) quy định Doanh nghiệp dịch vụ Không Hoa Kỳ máy tính (có xuất < 500 người < = 7 triệu USD quy định khẩu) Doanh nghiệp dịch vụ Không < 500 người < = 25 triệu USD khác (có xuất khẩu) quy định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Không Nông nghiệp <500 người < = 250.000 USD quy định Liên Doanh thu < 50 Minh Doanh nghiệp siêu Không triệu Euro.
< 250 người Châu Âu nhỏ, vừa và nhỏ. quy định Tổng tài sản dưới (EU) 43 triệu Euro Trung Doanh nghiệp siêu Không < 500 người Không quy định Quốc nhỏ, vừa và nhỏ. quy định Doanh nghiệp siêu Không quy < 200 Thái Lan Không quy định nhỏ, vừa và nhỏ. định triệu Baht (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Tại Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2012 về trợ giúp phát triển DNNVV, định nghĩa DNNVV như sau: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể: Bảng 2.
Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP Quy mô DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động động nguồn vốn động vốn I. Nông, lâm 10 người từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 20 tỷ đồng nghiệp và trở người đến đồng đến người đến trở xuống thủy sản xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Công 10 người từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 20 tỷ đồng nghiệp và trở người đến đồng đến người đến trở xuống xây dựng xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương 10 người từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 10 tỷ đồng mại và dịch trở người đến đồng đến 50 người đến trở xuống vụ xuống 50 người tỷ đồng 100 người (Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 Về trợ giúp phát triển DNNVV) 2.
Đặc điểm của DNNVV Xuất phát từ định nghĩa trên, kết hợp với những nhân tố khác của Việt Nam về kinh tế, văn hóa, xã hội, các DNNVV tại Việt Nam có những đặc điểm như sau: Quy mô vốn và lao động nhỏ: Đây là đặc điểm đầu tiên dễ nhận biết nhất đối với DNNVV. Các DNNVV thường có cơ cấu tổ chức nhỏ gọn và đơn giản nên việc thành lập khá dễ dàng. Các thành viên trong gia đình hoặc bạn bè chỉ cần góp một số vốn nhỏ ban đầu là có thể thành lập DNNVV. Bên cạnh đó, trên nhiều trang điện tử hiện nay đều có hướng dẫn chi tiết về cách thành lập một DNNVV từ lúc khởi sự đến lúc tăng trưởng.
Vì vậy, bất kỳ một cá nhân nào cũng có thể thành lập một doanh nghiệp với chi phí rẻ hơn rất nhiều so với trước đây. Có tính năng động và linh hoạt cao: Do có quy mô vốn nhỏ nên để tiết kiệm chi phí DNNVV không thành lập thành các phòng ban riêng biệt mà chỉ có một vài người cùng thực hiện nhiều công việc khác nhau, ví dụ như: nhân viên kế toán thường kiêm nhiệm luôn cả thủ quỹ và nhân sự, thư ký kiêm nhân viên hành chính,. Một phần nguyên nhân là do số lượng công việc trong các DNNVV không nhiều và có những nghiệp vụ không phát sinh thường xuyên nên không cần thiết phải có nhân viên nghiệp vụ chuyên môn từng lĩnh vực. Bên cạnh đó, bộ máy quản lý của DNNVV tương đối gọn nhẹ, thông thường là chủ doanh nghiệp và một vài người thân trong gia đình, bạn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Do có quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ nên DNNVV dễ dàng ứng phó với các biến đổi của môi trường kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp. Lực lượng lao động trong các DNNVV chủ yếu là các lao động phổ thông, thường có trình độ thấp và thường không nhận được chính sách đào tạo từ DN. Đa số DNNVV không có nhân lực được đào tạo cơ bản để thay thế lao động cao, không giữ chân được nhân lực giỏi. Bên cạnh đó, trình độ hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người đứng đầu DNNVV chưa cao, tình trạng trốn thuế, gian lận thương mại, vi phạm bản quyền, sở hữu trí tuệ.
còn xảy ra nhiều. Các thông tin tài chính của các DNNVV còn thiếu tính minh bạch xuất phát từ nhiều lý do như: bộ phận kế toán có trình độ hạn chế, chứng từ kế toán không rõ ràng, hoạt động kinh doanh thiếu sự minh bạch và rõ ràng. Hầu hết các báo cáo tài chính trong các DNNVV chưa phản ánh đúng hoạt động thực tế của doanh nghiệp và doanh nghiệp thiếu trung thực trong việc kê khai nộp thuế. Một vài DNNVV vẫn chưa tách bạch giữa tài sản cá nhân chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp.
DNNVV vẫn còn hạn chế về trình độ, nhận thức và cơ hội trong việc tiếp cận các chính sách ưu đãi của nhà nước, tổ chức kinh tế trong việc phát triển doanh nghiệp. Bên cạnh đó, DNNVV vẫn chưa nhận thức được sự ảnh hưởng của toàn cầu hóa, khu vực hóa đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên DNNVV chưa có những phương án để có thể đối phó với những thay đổi của thị trường cũng như chính sách của chính phủ. Phần lớn DNNVV thiếu thông tin về thị trường: vốn, lao động, nguyên vật liệu, thiết bị, công nghệ. Trình độ công nghệ, trang thiết bị sản xuất của DNNVV nhìn chung còn lạc hậu; suất tiêu hao nguyên, nhiên liệu cao; tay nghề công nhân thấp, do vậy chất lượng hàng hóa, dịch vụ thấp, cạnh tranh yếu, sản phẩm khó tiêu thụ trên thị trường; hoạt động sản xuất thường gây TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 thiệt hại cho tài nguyên, môi trường và hệ sinh thái.
Khả năng tiếp cận, mở rộng thị trường kém: do sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu, công nghệ quản lý kém tiến tiến nên chất lượng sản phẩm không cao, chi phí cao, khó đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của thị trường về vệ sinh, an toàn thực phẩm, chứng minh xuất xứ nguồn gốc. Ngoài ra do năng lực tài chính thấp nên DNNVV chưa chú trọng đầu tư cho các hoạt động quảng bá, tiếp thị thị trường dẫn đến khả năng tiếp cận mở rộng hoạt động thị trường chỉ bó hẹp trong phạm vi địa phương. Vai trò của DNNVV Sự tồn ta ̣i của DNNVV trong nền kinh tế là một tất yếu khách quan đối với quốc gia đang phát triể n như Viê ̣t Nam. Chiếm đến 97% số lươ ̣ng DN, DNNVV có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triể n kinh tế của đất nước như sau: Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, sản xuất hàng hóa, chế biến nông sản, xây dựng và giao thông vận tải thường sử dụng các công nghệ lạc hậu, nửa cơ giới, nửa thủ công. Do vậy khả năng thu hút lao động của các doanh nghiệp này là rất lớn. Theo báo cáo thường niên của Phòng Thương mại và Công nghiệp VN (VCCI) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) năm 2014, các DNNVV tại Việt Nam đã tạo ra đến 77% việc làm mới trong tổng số việc làm mới được tạo ra trong năm. Đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước và huy động ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư và phát triển kinh tế.