Luận án tiến sĩ kỹ thuật về truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận cải thiện và đánh giá hiệu năng mạng thứ cấp

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật về truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận cải thiện và đánh giá hiệu năng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Luận án tiến sĩ kỹ thuật của Nguyễn Văn Chính tập trung vào truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức, nhằm cải thiện hiệu năngđánh giá hiệu năng của mạng thứ cấp. Nghiên cứu này được thực hiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Võ Nguyễn Quốc Bảo và TS. Nguyễn Lương Nhật. Luận án đặt ra mục tiêu xây dựng các mô hình truyền thông kết hợp hiệu quả, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến như mã hóa không gian thời gianđiều chế thích nghi để tối ưu hóa hiệu suất mạng.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

Với sự phát triển của công nghệ vô tuyến, tần số trở nên khan hiếm. Vô tuyến nhận thức ra đời để cải thiện hiệu suất sử dụng phổ tần, cho phép các hệ thống vô tuyến mới sử dụng chung dải phổ mà không ảnh hưởng đến hệ thống sơ cấp. Truyền thông kết hợptruyền thông đa chặng là các công nghệ quan trọng giúp mở rộng vùng phủ sóng và cải thiện chất lượng tín hiệu.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Luận án nhằm xây dựng các mô hình truyền thông kết hợp hiệu quả cho mạng thứ cấp, đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) và mở rộng vùng phủ sóng. Nghiên cứu tập trung vào các kỹ thuật như kết hợp phân tập, truyền thích nghi, và mã hóa không gian thời gian trong môi trường vô tuyến nhận thức.

II. Truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức

Luận án đề xuất các mô hình truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức, bao gồm truyền chuyển tiếptruyền kết hợp. Các kỹ thuật như khuếch đại và chuyển tiếp (AF)giải mã và chuyển tiếp (DF) được áp dụng để cải thiện hiệu năng của mạng thứ cấp. Nghiên cứu cũng phân tích xác suất dừng hệ thống và đề xuất các phương pháp tối ưu hóa hiệu suất.

2.1. Mô hình truyền thông kết hợp

Luận án xây dựng mô hình truyền thông kết hợp lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền. Mô hình này kết hợp kênh trực tiếp và đề xuất phương pháp phân tích xác suất dừng hệ thống trên kênh truyền fading Rayleigh độc lập và không đồng nhất.

2.2. Tối ưu hóa hiệu năng

Nghiên cứu đề xuất bài toán tối ưu vị trí các nút chuyển tiếp trong mạng thứ cấp đa chặng, với các ràng buộc về công suất chịu đựng can nhiễu tối đa tại máy thu sơ cấp và công suất phát tối đa tại máy phát thứ cấp. Kết quả cho thấy việc tối ưu vị trí nút chuyển tiếp giúp cải thiện đáng kể hiệu năng mạng.

III. Ứng dụng mã hóa không gian thời gian

Luận án nghiên cứu ứng dụng mã hóa không gian thời gian trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền. Kỹ thuật này được sử dụng để cải thiện hiệu năng của hệ thống trên kênh truyền fading Rayleigh, cả trong trường hợp một chặng và nhiều chặng. Nghiên cứu đề xuất phương pháp đánh giá hiệu năng hệ thống thông qua xác suất dừngdung lượng Shannon.

3.1. Mã hóa không gian thời gian Alamouti

Luận án áp dụng kỹ thuật mã hóa không gian thời gian Alamouti vào hệ thống vô tuyến nhận thức dạng nền. Kết quả cho thấy kỹ thuật này giúp cải thiện đáng kể hiệu năng hệ thống, đặc biệt trong môi trường fading.

3.2. Đánh giá hiệu năng

Nghiên cứu đề xuất phương pháp đánh giá hiệu năng hệ thống thông qua xác suất dừngdung lượng Shannon. Các kết quả mô phỏng cho thấy ưu điểm của việc sử dụng mã hóa không gian thời gian trong việc cải thiện hiệu suất mạng.

IV. Điều chế thích nghi và tối ưu hiệu suất phổ tần

Luận án nghiên cứu ứng dụng điều chế thích nghi trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền. Kỹ thuật này giúp tối ưu hóa hiệu suất phổ tần và giảm ảnh hưởng can nhiễu lên hệ thống sơ cấp. Nghiên cứu đề xuất bài toán tối ưu hiệu suất phổ tần và phân tích các tham số đánh giá chất lượng hệ thống.

4.1. Điều chế thích nghi

Luận án xây dựng mô hình điều chế thích nghi trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền, với các chế độ truyền khác nhau. Kết quả cho thấy kỹ thuật này giúp cải thiện hiệu suất phổ tần và giảm tỷ lệ lỗi bit.

4.2. Tối ưu hiệu suất phổ tần

Nghiên cứu đề xuất bài toán tối ưu hiệu suất phổ tần với các ràng buộc về tỷ lệ lỗi bitxác suất dừng hệ thống. Các kết quả mô phỏng cho thấy ưu điểm của việc tối ưu hóa hiệu suất phổ tần trong việc cải thiện hiệu năng mạng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật về truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận cải thiện và đánh giá hiệu năng mạng thứ cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU) Như chúng ta đã biết, dải tần số của sóng vô tuyến được xem như là một tài nguyên thiên nhiên được quản lý bởi các tổ chức viễn thông của chính phủ. Như vậy, bất cứ hệ thống vô tuyến nào muốn sử dụng tần số đều phải được các tổ chức (Cục quản lý tần số) đó cấp phép. Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử viễn thông, thì tần số càng trở nên chật hẹp và khan hiếm bởi sự gia tăng số lượng các hệ thống vô tuyến và các chuẩn giao tiếp như Wifi, WiMax, LTE [1, 2]. Trong khi đó hiệu suất sử dụng tài nguyên phổ lại rất thấp, chỉ khoảng từ 15% đến 85% [3].

Công nghệ vô tuyến nhận thức (cognitive radio - CR) ra đời giúp cải thiện hiệu suất sử dụng phổ tần bởi nó cho phép các dịch vụ vô tuyến có thể sử dụng chung dải phổ [4, 5]. Ý tưởng chính của công nghệ này là cho phép các hệ thống vô tuyến mới ứng dụng công nghệ vô tuyến nhận thức có thể truy cập động (dynamically access) hoặc sử dụng chung khoảng tần số đã được cấp phép nhưng hoạt động của hệ thống vô tuyến mới này không được gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống vô tuyến có sở hữu hoặc có đăng ký phổ tần. Bên cạnh vô tuyến nhận thức, truyền thông đa chặng là một công nghệ vô tuyến cho phép dữ liệu được truyền từ nút nguồn đến nút đích thông qua các nút chuyển tiếp [6-8]. Với cùng một công suất phát, truyền thông đa chặng cho phép hệ thống mở rộng vùng phủ sóng cũng như cải thiện chất lượng tín hiệu trong vùng phủ sóng đó.

Tuy nhiên, nhược điểm của truyền thông đa chặng là hiệu suất sử dụng phổ tần thấp do ràng buộc về việc sử dụng kênh trực giao giữa các chặng. Để giải quyết vấn đề này, công nghệ vô tuyến nhận thức là một sự lựa chọn tốt khi nó cho phép các nút mạng thứ cấp (không có giấy phép sử dụng tần số) sử dụng tần số của mạng sơ cấp (có giấy phép sử dụng tần số). Đến nay, rải rác một số công trình nghiên cứu đề cập đến mạng chuyển tiếp đa chặng ứng dụng công nghệ vô tuyến nhận thức từ nhiều góc độ khác nhau. Các kết quả cho thấy rằng sự kết hợp của truyền thông đa chặng và 2 công nghệ vô tuyến nhận thức tỏ ra là sự lựa chọn hấp dẫn để giải quyết vấn đề hiệu suất phổ tần mà vẫn bảo đảm chất lượng dịch vụ mà mạng cung cấp (QoS) [9].

Theo giáo sư Goldsmith, trong mạng vô tuyến nhận thức, có ba phương thức truyền bao gồm: dạng nền, dạng chồng chập và dạng đan xen [10]. Trong ba phương thức, dạng nền nhận được sự quan tâm rất lớn của các nhà khoa học hiện này vì có ưu điểm là cho phép mạng sơ cấp và mạng thứ cấp có thể đồng thời truyền nhận dữ liệu miễn là can nhiễu của mạng thứ cấp không được lớn hơn mức chịu đựng của máy thu sơ cấp. Để thực hiện điều này, máy phát thứ cấp thường phải điều chỉnh công suất phụ thuộc vào độ lợi kênh truyền can nhiễu từ máy phát thứ cấp đến máy thu sơ cấp dẫn đến vùng phủ sóng của mạng thứ cấp thường giới hạn và việc đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS của hệ thống thứ cấp là một vấn đề thử thách [11-13]. Do đó, luận án định hướng giải quyết bài toán nâng cao hiệu năng của mạng thứ cấp trong khi vẫn đảm bảo mức can nhiễu cho mạng sơ cấp bằng cách sử dụng các kỹ thuật tiên tiến ở lớp vật lý như: truyền chuyển tiếp, truyền kết hợp, truyền thích nghi và mã hóa không gian.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu: Luận án gồm hai mục tiêu nghiên cứu: - Xây dựng các mô hình mạng truyền thông kết hợp và chuyển tiếp hiệu quả cho mạng thứ cấp: đảm bảo QoS và mở rộng vùng phủ sóng. Đề xuất các phương pháp mới cho phép phân tích hiệu năng của các mô hình mạng đề xuất. - Áp dụng các kỹ thuật cải thiện hiệu năng ở lớp vật lý: mã không gian thời gian, truyền thích nghi để cải thiện hiệu năng của mạng thứ cấp trong khi vẫn đảm bảo thông tin của mạng sơ cấp. 3 Đối tượng nghiên cứu  Các kỹ thuật kết hợp: selection combining và maximal-ratio combining;  Các kỹ thuật truyền thích nghi giảm ảnh hưởng can nhiễu lên hệ thống sơ cấp;  Kênh truyền fading: Rayleigh;  Các mô hình truyền thông kết hợp: truyền lựa chọn, truyền lặp lại, truyền gia tăng;  Các giao thức xử lý tín hiệu tại nút chuyển tiếp: amplify-and-forward, decode- and-forward, và coded cooperation;  Các kỹ thuật chọn nút chuyển tiếp trong mạng truyền thông kết hợp;  Kỹ thuật truyền đa chặng sử dụng công nghệ MIMO.

Phạm vi nghiên cứu: Mạng truyền thông, đa chặng, kết hợp và kỹ thuật vô tuyến nhận thức. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Nhiệm vụ nghiên cứu Trong luận án này, tôi tập trung nghiên cứu các nội dung sau:  Làm rõ các khái niệm liên quan đến luận án như: vô tuyến nhận thức, truyền thông kết hợp, truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức, kỹ thuật phân tập, kỹ thuật mã hóa không gian - thời gian, điều chế thích nghi;  Nhiệm vụ 1: Xây dựng và nghiên cứu đánh giá hiệu năng mô hình hệ thống truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền trên kênh fading trong các trường hợp AF và DF; 4  Nhiệm vụ 2: Xây dựng mô hình từ đó tối ưu hiệu năng của mô hình hệ thống truyền thông chuyển tiếp trong môi trường vô tuyến nhận thức chuyển tiếp DF dạng nền trên kênh fading Rayleigh;  Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu ứng dụng mã hóa không gian thời gian Alamouti vào hệ thống vô tuyến nhận thức dạng nền và đề xuất phương pháp đánh giá hiệu năng của hệ thống trên kênh truyền fading. Khảo sát với hệ thống một chặng và nhiều chặng.  Nhiệm vụ 4: Nghiên cứu ứng dụng điều chế thích nghi trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng nền.

Xây dựng và giải bài toán tối ưu hiệu suất phổ tần, các kết quả biểu diễn dưới dạng đóng cho kênh truyền fading Rayleigh. Các nghiên cứu liên quan Nhiệm vụ 1 Cho đến nay, đã có một số nghiên cứu liên quan đến truyền thông kết hợp dạng nền. Cụ thể, bài báo [14] đã phân tích xác suất dừng cho mạng chuyển tiếp DF dạng nền cho kênh truyền Nakagami-m với mức can nhiễu tối đa tại máy thu sơ cấp. Bài báo [15] đã đề xuất một phương pháp tổng quát để tính toán xác suất dừng và độ lợi phân tập cho mạng kết hợp dạng nền bao gồm chuyển tiếp DF cố định, chuyển tiếp DF lựa chọn và chuyển tiếp DF gia tăng.

Gần đây, Luo [16] and Lee [17] đã đề xuất phương pháp phân tích xác suất dừng của mạng chuyển tiếp DF có lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất xem xét công suất phát tối đa tại máy phát thứ cấp. Tuy nhiên, các kết quả trình bày ở [16] [17] vẫn chưa chính xác do chưa xem xét sự tương quan của các kênh truyền ở mạng thứ cấp do có cùng kênh truyền can nhiễu từ nút nguồn thứ cấp đến máy thu sơ cấp. Gần đây, bài báo [18] đã chỉnh lại kết quả ở [16] [17] bằng cách phân tích chặng trên và chặng dưới của xác suất dừng hệ thống. Tuy nhiên, các chặng này không chặt đặc biệt khi số lượng nút chuyển tiếp lớn.

Gần đây, Yan và cộng sự ở [19] đã phân tích dạng đóng chính xác của xác suất dừng cho hệ thống lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất dạng nền ở kênh truyền fading Rayleigh; tuy nhiên các 5 kết quả này chỉ giới hạn cho kênh fading độc lập và đồng dạng, không phù hợp với mạng trong thực tế. Trong nhiệm vụ này, nghiên cứu sinh đề xuất một mô hình lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất dạng nền có kết hợp kênh trực tiếp và đề xuất một phương pháp phân tích mới cho phép tính toán xác suất dừng của hệ thống lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất dạng nền ở kênh truyền fading Rayleigh độc lập, không đồng nhất. Các kết quả đạt được có tính tổng quát và xem các kết quả ở [19] như là một trường hợp đặc biệt. Nhiệm vụ 2 Cho đến nay, có ba phương pháp chính để thiết kế mạng vô tuyến nhận tức đó là: underlay, overlay và interweave [20].

Trong ba phương pháp này, underlay là phương pháp nhận được sự quan tâm nhiều của các nhà nghiên cứu gần đây khi mà ưu điểm của nó là cho phép các mạng sơ cấp và mạng thứ cấp có thể tiến hành hoạt động truyền phát song song với nhau. Nhược điểm của phương pháp này là để đảm bảo điều kiện can nhiễu nhận được tại máy thu sơ cấp, công suất phát của các máy phát thứ cấp phải được điều chỉnh phụ thuộc vào độ lợi kênh truyền can nhiễu và kết quả là vùng phủ sóng của mạng thứ cấp thường bị giới hạn. Để mở rộng vùng phủ sóng, truyền thông đa chặng là một giải pháp đơn giản và đã được chấp nhận sử dụng trong nhiều chuẩn vô tuyến hiện nay cũng như chuẩn vô tuyến thế hệ mới, ví dụ [21-24]. Trong mạng truyền thông đa chặng, hiệu năng của toàn mạng sẽ phụ thuộc vào hiệu năng của chặng yếu nhất [6, 25-27], do đó bài toán tối ưu vị trí hay phân bổ công suất cho các nút chuyển tiếp của mạng thường có vai trò rất quan trọng và cho phép cải thiện đáng kể hiệu năng của mạng mà không cần sử dụng thêm tài nguyên mạng.

Cho đến nay, đã có một số nghiên cứu xem xét bài toán tối ưu hiệu năng của mạng chuyển tiếp trong môi trường vô tuyến nhận thức, ví dụ [28-31]. Cụ thể, nghiên cứu [28] đã xem xét bài toán tối ưu công suất của mạng truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận thức sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange với giả sử 6 mức ràng buộc can nhiễu trung bình. Trong nghiên cứu [29] xem xét bài toán phân bổ công suất tối ưu giữa mạng sơ cấp và mạng thứ cấp trong môi trường vô tuyến nhận thức dạng xen kẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Truyền thông kết hợp trong môi trường vô tuyến nhận cải thiện và đánh giá hiệu năng mạng thứ cấp là một nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ truyền thông trong môi trường vô tuyến, tập trung vào việc cải thiện hiệu suất và đánh giá hiệu năng của mạng thứ cấp. Luận án này cung cấp những giải pháp kỹ thuật tiên tiến, giúp tối ưu hóa quá trình truyền thông, nâng cao chất lượng tín hiệu và đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực viễn thông và công nghệ mạng.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ xác định các tham số trong bài toán chẩn đoán kết cấu bằng phương pháp động để cải tiến công tác quản lý công trình cầu, nghiên cứu về phương pháp động trong kỹ thuật. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ toán học một số bất biến của môđun liên kết với hệ tham số hầu p chuẩn tắc cung cấp góc nhìn toán học sâu sắc, phù hợp với những ai quan tâm đến lý thuyết kỹ thuật. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ tính liều trong y học hạt nhân với phantom voxel bằng phần mềm gamosgeant4 là một tài liệu thú vị về ứng dụng công nghệ trong y học, mở rộng phạm vi kiến thức liên ngành. Hãy khám phá để có cái nhìn toàn diện hơn!