Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật: Nghiên Cứu Và Thiết Kế Bộ Chuẩn Đầu Góc Phẳng Nhỏ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật tại Việt

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

132
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án nghiên cứu

2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Nội dung luận án

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

6. Các đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHUẨN ĐO LƯỜNG QUỐC GIA LĨNH VỰC GÓC

1.1. Góc và chuẩn đo lường góc

1.2. Hệ thống chuẩn đo lường

1.3. Các dạng chuẩn góc nhỏ

1.4. Ống tự chuẩn trực (Autocollimator)

1.5. Thước sin (Sine bar)

1.6. Chuẩn góc dạng căn mẫu

1.7. Chuẩn góc toàn vòng

1.8. Chuẩn góc toàn vòng dạng đĩa chia độ mã hóa (Rotary Encoder – RE)

1.9. Hiệu chuẩn chuẩn, phương tiện đo

1.10. Độ không đảm bảo đo

1.11. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc tại một số quốc gia trên thế giới

1.12. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của Viện Quốc gia về chuẩn và công nghệ Mỹ (NIST)

1.13. Hệ thống chuẩn đo lường lĩnh vực góc của PTB

1.14. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của INRIM

1.15. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của NMIJ

1.16. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của Viện đo lường Trung Quốc

1.17. Chuẩn góc toàn vòng

1.18. Chuẩn góc toàn vòng kiểu cơ

1.19. Chuẩn góc toàn vòng sử dụng laser vòng

1.20. Chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ mã hóa góc quay

1.21. Phương pháp đảm bảo đo lường chuẩn góc toàn vòng

1.22. Nguyên lý vòng tròn khép kín

1.23. Phương pháp hiệu chuẩn chéo

1.24. Phương pháp nhiều đầu đọc

1.25. Bộ tạo góc nhỏ

1.26. Mô hình lý thuyết

1.27. Các nguyên lý tạo góc nhỏ

1.28. Phân tích nguyên lý tạo góc nhỏ

1.29. Một số bộ tạo góc nhỏ

1.30. Bộ tạo góc nhỏ kiểu cơ khí ( hình 1

1.31. Bộ tạo góc nhỏ sử dụng động cơ dịch chuyển nhỏ chính xác

1.32. Bộ tạo góc nhỏ kiểu cơ quang

1.33. Thực trạng chuẩn đo lường góc tại Việt Nam và nội dung nghiên cứu của luận án

1.34. Hiện trạng chuẩn đo lường lĩnh vực góc tại Việt Nam

1.35. Đề xuất mô hình chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc tại Việt Nam

1.36. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHUẨN GÓC TOÀN VÒNG

2.1. Nguyên lý, phương pháp tạo chuẩn góc toàn vòng bằng đĩa chia độ kiểu gia số

2.2. Phương pháp đọc vạch chia

2.3. Phương pháp nội suy nâng cao độ phân giải

2.4. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ kiểu gia số

2.5. Các dạng sai số của chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ kiểu gia số

2.6. Sai số toàn vòng

2.7. Sai số vị trí của vạch chia

2.8. Sai số chuyển động quay của đĩa chia độ

2.9. Độ ổn định của tâm quay

2.10. Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu sai số chuẩn góc toàn vòng gia số

2.11. Phương pháp giảm thiểu sai số do ảnh hưởng của lệch tâm

2.12. Phương pháp giảm thiểu sai số do ảnh hưởng độ nghiêng đĩa chia độ

2.13. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tự hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng gia số

2.14. Cơ sở lý thuyết của phương pháp tự hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng gia số bố trí nhiều đầu đọc

2.15. Xây dựng phương pháp tự hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng gia số áp dụng phương pháp EDA

2.16. Thiết kế, chế tạo chuẩn góc toàn vòng gia số

2.17. Nghiên cứu lựa chọn, bố trí sơ đồ lắp đặt đầu đo

2.18. Xác định các chi tiết quan trọng

2.19. Đĩa chia độ và đầu đọc

2.20. Bộ nội suy tín hiệu

2.21. Lắp đặt tích hợp hệ thống

2.22. Đánh giá độ chính xác chuẩn toàn vòng gia số

2.23. Đánh giá độ chính xác bằng phương pháp tự hiệu chuẩn

2.24. Đánh giá chuẩn góc toàn vòng gia số thông qua so sánh vòng

2.25. Phương pháp so sánh vòng

2.26. So sánh kết quả đo với KRISS

2.27. Kết luận chương hai

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHUẨN GÓC NHỎ

3.1. Cơ sở lý thuyết xây dựng chuẩn góc nhỏ

3.2. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tạo góc nhỏ

3.3. Thiết lập sơ đồ lý thuyết bộ tạo góc nhỏ quang cơ

3.4. Phương pháp khắc phục ảnh hưởng tâm quay đến sai số của bộ tạo góc nhỏ

3.5. Phương pháp đo xác định khoảng cách dịch chuyển của gương góc

3.6. Xây dựng mô hình lý thuyết bộ tạo góc nhỏ theo nguyên lý sin

3.7. Nghiên cứu ước lượng độ không đảm bảo đo của bộ tạo góc nhỏ

3.8. Phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo

3.9. Đánh giá độ không đảm bảo chuẩn loại A

3.10. Đánh giá độ không đảm bảo đo chuẩn loại B

3.11. Đánh giá độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp uc

3.12. Độ không đảm bảo đo mở rộng

3.13. Độ không đảm bảo đo của bộ tạo góc nhỏ

3.14. Nghiên cứu, tính toán xác định các yếu tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo của bộ tạo góc nhỏ

3.15. Đánh giá độ không đảm bảo đo của giao thoa kế laser uf(h)

3.16. Đánh giá độ không đảm bảo đo chiều dài cánh tay đòn u(L)

3.17. Nghiên cứu phương pháp đo chính xác độ dài cánh tay đòn

3.18. Xây dựng phương pháp đo

3.19. Độ không đảm bảo đo của phép đo độ dài cánh tay đòn

3.20. Xây dựng mô hình thực nghiệm phép đo khoảng cách cánh tay đòn

3.21. Độ không đảm bảo đo của phép đo chiều dài cánh tay đòn trên mô hình thực nghiệm

3.22. Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, tích hợp bộ tạo góc nhỏ

3.23. Giao thoa kế laser

3.24. Tính toán độ không đảm bảo đo của bộ tạo góc nhỏ được chế tạo

3.25. Xác định các thành phần độ không đảm bảo đo uf(h) của giao thoa kế laser

3.26. 2 Tính toán thành phần độ không đảm bảo đo 𝒖𝒂(𝒉) do ảnh hưởng của việc lắp đặt hệ thống

3.27. Xác định thành phần u(L)

3.28. 1 Xác định giá trị u(LC)

3.29. Xác định thành phần độ không đảm bảo đo 𝑢𝐸(𝐿)

3.30. 4 Xác định độ không đảm bảo đo tổng hợp chuẩn 𝒖𝒄(𝜽)của bộ tạo góc nhỏ

3.31. Đánh giá bộ tạo góc nhỏ bằng phương pháp so sánh liên phòng

3.32. Kết luận chương ba

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHUẨN ĐO LƯỜNG QUỐC GIA LĨNH VỰC GÓC

4.1. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc

4.2. Tích hợp hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc

4.3. Dẫn xuất chuẩn đo lường lĩnh vực góc

4.4. Xây dựng phương pháp hiệu chuẩn sử dụng chuẩn đo lường góc được thiết lập

4.5. Xây dựng phương pháp hiệu chuẩn ống tự chuẩn trực sử dụng bộ tạo góc nhỏ

4.6. Xác định vị trí kiểm ban đầu (vị trí gốc)

4.7. Phương pháp hiệu chuẩn

4.8. Độ không đảm bảo đo của phép hiệu chuẩn ống tự chuẩn trực sử dụng bộ tạo góc nhỏ

4.9. Xây dựng phương pháp hiệu chuẩn đa diện góc

4.10. 1 Lắp đặt thiết bị

4.11. Phương pháp hiệu chuẩn

4.12. Tính toán độ không đảm bảo đo của phép hiệu chuẩn đa diện góc sử dụng chuẩn góc toàn vòng

4.13. Kết luận chương bốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của luận án

Luận án tiến sĩ kỹ thuật tập trung vào nghiên cứu, thiết kế, và chế tạo bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ, một thiết bị quan trọng trong lĩnh vực công nghệ đo lường. Góc là đại lượng đo cơ bản trong nhiều ngành kỹ thuật như cơ khí, điều khiển tự động, và trắc địa. Việc thiết lập hệ thống chuẩn đo lường quốc gia về góc là cần thiết để đảm bảo độ chính xác và thống nhất trong các phép đo. Hiện nay, Việt Nam chưa có hệ thống chuẩn góc hoàn thiện, dẫn đến việc phải hiệu chuẩn tại các nước khác, gây tốn kém và bất tiện. Luận án này nhằm khắc phục tình trạng đó bằng cách phát triển bộ chuẩn góc phẳng nhỏ với độ chính xác cao, phù hợp với nhu cầu thực tiễn.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là thiết kếchế tạo bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ với độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu của công nghệ đo lường hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc phân tích các phương pháp đo góc hiện có, đánh giá độ chính xác, và đề xuất giải pháp tối ưu. Luận án cũng tập trung vào việc chuẩn hóa kỹ thuậtứng dụng kỹ thuật trong thực tế, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đo lường tại Việt Nam.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án có ý nghĩa khoa học lớn khi đóng góp vào việc phát triển kỹ thuật đo lườngchuẩn hóa thiết bị trong lĩnh vực góc. Về mặt thực tiễn, việc thiết kếchế tạo thành công bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ sẽ giúp Việt Nam tự chủ trong việc hiệu chuẩn các thiết bị đo góc, giảm chi phí và thời gian. Đồng thời, nghiên cứu này cũng mở ra hướng phát triển mới cho ngành kỹ thuật cơ khícông nghệ đo lường tại Việt Nam.

II. Tổng quan về hệ thống chuẩn đo lường góc

Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống chuẩn đo lường quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực góc. Các thiết bị đo góc như ống tự chuẩn trực, thước sin, và chuẩn góc toàn vòng được phân tích chi tiết. Luận án cũng so sánh các hệ thống chuẩn góc tại các viện đo lường quốc gia hàng đầu như NIST (Mỹ), PTB (Đức), và NMIJ (Nhật Bản). Qua đó, nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết của việc phát triển bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ tại Việt Nam để đáp ứng nhu cầu đo lường hiện đại.

2.1. Các dạng chuẩn góc nhỏ

Luận án phân tích các dạng chuẩn góc nhỏ như ống tự chuẩn trực, thước sin, và chuẩn góc dạng căn mẫu. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với các ứng dụng cụ thể. Ống tự chuẩn trực được sử dụng rộng rãi nhờ độ chính xác cao, trong khi thước sin phù hợp cho các phép đo đơn giản. Nghiên cứu cũng đề xuất việc kết hợp các phương pháp để tối ưu hóa hiệu quả đo lường.

2.2. Hệ thống chuẩn đo lường quốc tế

Luận án so sánh hệ thống chuẩn đo lường tại các viện đo lường quốc gia hàng đầu như NIST, PTB, và NMIJ. Các hệ thống này đều sử dụng chuẩn góc toàn vòngthiết bị đo góc hiện đại, đạt độ chính xác lên đến 0,005. Nghiên cứu chỉ ra rằng Việt Nam cần đầu tư vào công nghệ đo lường tiên tiến để bắt kịp với các nước trong khu vực và thế giới.

III. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế

Luận án trình bày chi tiết các phương pháp nghiên cứuthiết kế bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp đo lường hiện đại như giao thoa kế laserphương pháp đọc vạch chia để đảm bảo độ chính xác cao. Quá trình thiết kế cơ khíchế tạo được thực hiện với sự hỗ trợ của các phần mềm mô phỏng và thiết bị đo lường tiên tiến. Kết quả là một bộ chuẩn góc phẳng nhỏ với độ chính xác đạt tiêu chuẩn quốc tế.

3.1. Phương pháp đo lường và đánh giá

Luận án sử dụng giao thoa kế laser để đo các góc nhỏ với độ chính xác cao. Phương pháp này dựa trên nguyên lý giao thoa ánh sáng, cho phép đo các góc cực nhỏ với sai số tối thiểu. Ngoài ra, phương pháp đọc vạch chia được áp dụng để tăng độ phân giải và độ chính xác của phép đo. Các kết quả đo được đánh giá thông qua phương pháp so sánh liên phòng để đảm bảo tính khách quan và chính xác.

3.2. Thiết kế và chế tạo bộ chuẩn góc

Quá trình thiết kếchế tạo bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ được thực hiện với sự hỗ trợ của các phần mềm mô phỏng như CAD và ANSYS. Các chi tiết quan trọng như đĩa chia độđầu đọc được thiết kế tối ưu để giảm thiểu sai số. Kết quả là một bộ chuẩn góc với độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu của công nghệ đo lường hiện đại.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Luận án đã thành công trong việc thiết kếchế tạo bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ với độ chính xác cao. Kết quả đo lường được đánh giá thông qua phương pháp so sánh liên phòng, cho thấy độ chính xác đạt tiêu chuẩn quốc tế. Bộ chuẩn góc này có thể được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như cơ khí, trắc địa, và điều khiển tự động, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đo lường tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá độ chính xác

Kết quả đo lường được đánh giá thông qua phương pháp so sánh liên phòng với các viện đo lường quốc tế như KRISS (Hàn Quốc). Kết quả cho thấy bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ đạt độ chính xác cao, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Điều này khẳng định tính khả thi và hiệu quả của nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ có thể được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như cơ khí, trắc địa, và điều khiển tự động. Nó giúp nâng cao độ chính xác của các phép đo, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng phát triển mới cho ngành kỹ thuật đo lường tại Việt Nam.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHUẨN ĐO LƯỜNG QUỐC GIA LĨNH VỰC GÓC Nội dung nghiên cứu trong chương này bao gồm các vấn đề sau: - Tổng quan về hệ thống chuẩn đo lường nói chung và hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc phẳng, chuẩn và phương tiện đo góc. - Nghiên cứu phương pháp thiết lập chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của một số viện đo lường quốc gia trên thế giới. Phân tích các hệ thống chuẩn góc của một số viện đo lường quốc gia, trên cơ sở đó xác định hướng nghiên cứu thiết lập hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc tại Việt Nam. Góc và hệ thống chuẩn đo lường 1.

Khái niệm về góc Góc phẳng  là phần mặt phẳng được giới hạn bởi 2 tia Oa và Ob có chung một điểm gọi là đỉnh góc hình 1., Oa tia đầu và Ob tia cuối, và đỉnh góc O (điểm giao nhau của hai tia). Một góc được coi là góc dương khi có chiều quay tia đầu Oa đến tia cuối Ob ngược chiều kim đồng hồ và ngược lại.1: a) Định nghĩa góc b) Định nghĩa radian Góc θ là góc được tạo bởi hai tia bán kính của đường tròn hình 1.1b, giá trị độ lớn của góc θ được xác định bằng tỷ số giữa chiều dài cung s và chiều dài bán kính của vòng tròn đó s θ= (1.1) r Trong hệ đơn vị quốc tế SI radian là tên gọi của đơn vị góc được định nghĩa như sau: 21 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật “Radian là góc tạo bởi hai tia bán kính của vòng tròn cắt trên vòng tròn đó một cung có độ dài bằng với bán kính” (hình 1. Một số góc tương đối đặc biệt, đó là góc 0 rad, góc vuông π/2 rad, góc đầy 2π rad và góc bẹt π rad. Góc 0o được thiết lập trên cơ sở hai tia bán kính trùng nhau o=0o.

Góc đầy 2π rad là phép quay của bán kính sao cho hai bán kính chồng lên nhau sau khi quay hết một vòng. Góc bẹt có giá trị là π rad khi đó hai tia bán kính nằm trên cùng một đường thẳng. Các góc đặc biệt này được dùng làm cơ sở lý thuyết để xây dựng các phương pháp hiệu chuẩn góc dựa trên nguyên lý sử dụng góc đầy 360o (vòng tròn khép kín) hay góc bẹt 180o (đường thẳng) làm chuẩn để thực hiện việc bù sai số khi đo góc [7,30]. Hệ thống chuẩn đo lường 1.

Chuẩn đo lường Chuẩn đo lường, hay gọi tắt là chuẩn, được định nghĩa như sau: “Chuẩn đo lường là sự thể hiện định nghĩa của đại lượng đã cho, với giá trị đại lượng được công bố và độ không đảm bảo kèm theo, dùng làm mốc quy chiếu” [2]. Như vậy, chuẩn đo lường chính là sự thể hiện bằng vật chất độ lớn của đơn vị đo lường theo định nghĩa. Về bản chất, chuẩn cũng là các thiết bị đo lường, nhưng khác các thiết bị đo lường thông thường ở chỗ các thiết bị đo này không dùng cho các phép đo thực tế hàng ngày, nó chỉ dùng để đặc trưng cho đơn vị, để truyền đơn vị đến các chuẩn, phương tiện đo có độ chính xác thấp hơn, như dùng để kiểm định, hiệu chuẩn, đánh giá thiết bị đo và các phép đo, để khắc độ thiết bị đo khi chế tạo. Hệ thống chuẩn đo lường Hệ thống chuẩn đo lường là cơ sở kỹ thuật quan trọng nhất để đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cần thiết của phép đo trong phạm vi quốc gia và quốc tế.

Có thể phân loại chuẩn theo độ chính xác hoặc mục đích sử dụng. Dạng 1 căn cứ vào độ chính xác có thể phân loại chuẩn thành chuẩn đầu, chuẩn thứ, chuẩn bậc I, bậc II,III. Chuẩn đầu: Là chuẩn được chỉ định hay được thừa nhận rộng rãi là có chất lượng về mặt đo lường cao nhất và giá trị của nó được chấp nhận không dựa vào các chuẩn khác của cùng đại lượng. Khái niệm chuẩn đầu được dùng như nhau đối với đại lượng cơ bản và cả đại lượng dẫn xuất.

Chuẩn thứ: Là chuẩn mà giá trị của nó được xác định bằng cách so sánh với chuẩn đầu của cùng đại lượng. Chuẩn bậc I: Là chuẩn mà giá trị của nó được xác định bằng cách so sánh với chuẩn thứ của cùng đại lượng. Chuẩn bậc II: Là chuẩn mà giá trị của nó được xác định bằng cách so sánh với chuẩn Bậc I của cùng đại lượng Độ chính xác của chuẩn sẽ giảm dần từ chuẩn đầu đến chuẩn thứ, chuẩn bậc I, chuẩn bậc II.có thể sử dụng sơ đồ kim tự tháp để minh hoạ cách phân loại chuẩn nêu trên. 22 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Số bậc N bằng bao nhiêu là tuỳ thuộc yêu cầu của từng lĩnh vực đo.

Lĩnh vực độ dài có chuẩn đầu, chuẩn thứ, chuẩn bậc I,II,.,N, như trên hình 1.2: Sơ đồ minh họa phân chia chuẩn Dạng 2: Căn cứ theo chức năng, mục đích sử dụng có thể phân loại chuẩn thành: chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn chính, chuẩn công tác. Chuẩn quốc tế: Là chuẩn được một hiệp định quốc tế công nhận, để làm cơ sở ấn định giá trị cho các chuẩn khác của đại lượng có liên quan trên phạm vi quốc tế. Chuẩn quốc gia: Chuẩn đo lường được công nhận bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia, để dùng trong một nước hoặc nền kinh tế, là cơ sở ấn định giá trị đại lượng cho các chuẩn đo lường khác của loại đại lượng có liên quan. Chuẩn chính: Là chuẩn thường có chất lượng cao nhất về mặt đo lường có thể có ở một địa phương hoặc một tổ chức xác định mà các phép đo ở đó đều được dẫn xuất từ chuẩn này.

Chuẩn công tác: Là chuẩn được dùng thường xuyên để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra vật đọ, phương tiện đo hoặc mẫu chuẩn. Chuẩn công tác thường xuyên được hiệu chuẩn bằng cách so sánh với chuẩn chính. Chuẩn đo lường góc Hiện nay người ta nhìn nhận, chia các chuẩn góc thông dụng ra làm hai loại chính, phổ quát tất cả các chủng loại chuẩn và phương tiện đo góc trong thực tế, đó là: + Chuẩn góc lớn, phạm vi góc đến 360o hoặc lớn hơn 360 o ( chuẩn góc toàn vòng). + Chuẩn góc nhỏ, phạm vi góc nhỏ hơn 1o (chuẩn góc nhỏ) 23 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 1.

Các dạng chuẩn góc nhỏ 1. Ống tự chuẩn trực ( Autocollimator) Ống tự chuẩn trực là loại chuẩn góc nhỏ chính xác, thường được dùng để xác định vị trí, sai lệch về độ song song, độ thẳng, và độ vuông góc, (hình 1.3: a) Ống tự chuẩn trực; b) Sơ đồ nguyên lý [13] Nguyên lý hoạt động của ống tự chuẩn trực thể hiện trên hình 1.3b: chùm sáng từ nguồn sáng 1 sau khi rọi vào tấm kính 2 có vạch chữ thập đi qua một hệ thống quang học bao gồm bộ tách tia 3 và thấu kính hội tụ 4 và gương phẳng 5, ảnh của vạch chữ thập sẽ hiện lên tấm kính chuẩn 6. Nếu gương 5 nghiêng đi một góc α chùm tia phản xạ sẽ bị lệch đi một góc 2 α và ảnh vạch chữ thập sẽ dịch chuyển một đoạn d. Xác định được đoạn dịch chuyển d sẽ tính được góc lệch α theo công thức 1.4) Trong trường hợp α nhỏ ta có α  tan α d d 2α ≈ f ; α ≈ 2f (1.5) Trong đó: f tiêu cự của thấu kính hội tụ của ống tự chuẩn trực.

Để tạo ra các góc chuẩn người ta xác định giá trị góc qua khoảng cách dịch chuyển d, có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau như dùng panme thị kính đối với ống tự chuẩn trực kiểu cơ khí. Đối với ống tự chuẩn trực điện tử hiện số để xác định khoảng dịch chuyển d, người ta thường sử dụng cảm biến CCD camera dựa trên nguyên tắc xử lý tín hiệu ảnh. Đặc điểm của ống tự chuẩn trực là đoạn dịch chuyển d không phụ thuộc vào khoảng cách giữa gương và ống tự chuẩn trực. Ống tự chuẩn trực là chuẩn góc có phạm vi đo góc 24 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật nhỏ đạt độ chính xác cao (0,01đến 0,5) do vậy ống tự chuẩn trực được sử dụng nhiều trong các hệ thống chuẩn đo lường góc [15].

Thước sin (Sine bar) Thước sin được chế tạo bằng thép có độ cứng cao có cấu tạo như hình 1.4 a, bao gồm mặt phẳng chuẩn được gắn 2 con lăn hình trụ tròn đường kính D. Đường trục của hai con lăn trụ tròn song song với nhau và song song mặt phẳng chuẩn, khoảng cách c giữa hai trục trụ tròn chính là kích thước chính của thước sin. Nguyên lý hoạt động của thước sin dựa trên mối quan hệ lượng giác giữa các cạnh và góc của tam giác vuông ABC hình 1.6) c Trong thực tế sử dụng để tạo ra kích thước a người ta sử dụng tổ hợp căn mẫu song phẳng, thước sin có thể tạo ra góc θ có độ chính xác cao (0,2 – 2) phạm vi góc đến 45o. Mặt phẳng chuẩn A Con lăn Hình 1.4: a) Thước sin, b) Nguyên lý làm việc [35] 1.

Ni vô Ni vô là thiết bị chuẩn để xác định độ lệch so với phương nằm ngang, ni vô có hai loại chính: Ni vô cơ khí ( chỉ thị bọt nước) được thể hiện trên hình 1. Ni vô điện tử ( chỉ thị số) (hình 1. Độ chính xác của ni vô có thể đạt: 0,001 mm/m  0,2 . Ni vô dùng để lắp đặt căn chỉnh máy móc và thiết bị so với phương nằm ngang, hoặc để đo độ phẳng, độ thẳng của các bề mặt chi tiết gia công, băng máy[13,33].5: Ni vô a) Ni vô cơ khí; b) Ni vô điện tử [33] 25 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 1.

Chuẩn góc dạng căn mẫu Chuẩn góc dạng căn mẫu góc là mẫu chuẩn góc có hình dạng là hình tam giác được chế tạo bằng thép hoặc ceramic có độ cứng cao, giá trị góc giữa hai mặt đo được gọi là giá trị góc của căn mẫu được thể hiện trên hình 1.6:a) Chuẩn góc dạng căn mẫu góc, b) Sơ đồ ghép căn mẫu góc Giá trị góc θ được xác định là góc được tạo bởi hai mặt đo của căn mẫu góc, các miếng căn mẫu góc được kết hợp với nhau tạo thành bộ có giá trị đo góc khác nhau ví dụ 1o,2o,3o 4o, 5o, 6o, 7o,8o, 9o,10o20o,30o. Căn mẫu góc được sử dụng tương tự như đối với căn mẫu song phẳng, để tạo ra các giá trị đo góc khác nhau ta có thể ghép các tấm căn mẫu góc với nhau như trên hình 1.6 b, trong trường hợp này giá trị góc được xác định:  = 1 - 2 +3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật: Nghiên Cứu Thiết Kế Chế Tạo Bộ Chuẩn Đầu Góc Phẳng Nhỏ là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế và chế tạo bộ chuẩn đầu góc phẳng nhỏ, một thiết bị quan trọng trong lĩnh vực đo lường và kiểm tra kỹ thuật. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp giải pháp tối ưu cho việc đo lường chính xác các góc phẳng nhỏ mà còn mở ra hướng ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như cơ khí, điện tử và tự động hóa. Độc giả sẽ được tiếp cận với các phương pháp thiết kế tiên tiến, quy trình chế tạo chi tiết và kết quả thử nghiệm đáng tin cậy, giúp nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống điều khiển và tự động hóa, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa điều khiển trượt hệ bóng trên tấm phẳng bám quỹ đạo. Nếu quan tâm đến các ứng dụng thực tế của robot, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa thiết kế hệ thống cánh tay robot di động ứng dụng thuật toán markervision tracking sẽ là tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về các hệ thống truyền động, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu hệ thống truyền động thủy lực servo cho hệ thống nhiều xi lanh dùng van độc lập cung cấp những thông tin chi tiết và thực tiễn.