phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục, các bản đồ và bảng, biểu kèm theo, nội dung của luận án đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về CDCCKTNN. Chƣơng II: Các nhân tố ảnh hƣởng và CDCCKTNN tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn 2000-2010. Chƣơng III: Định hƣớng và các giải pháp CDCCKTNN tỉnh Thanh Hóa đến 2020. 23 Chƣơng I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 1.
Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1. Cơ cấu kinh tế a. Khái niệm Cơ cấu (hay kết cấu) là một khái niệm mà triết học duy vật biện chứng dùng để phản ánh cấu trúc bên trong của một hệ thống. Cơ cấu là tập hợp những quan hệ cơ bản, tƣơng đối ổn định giữa các yếu tố cấu thành nên hệ thống trong một thời gian nhất định.
[33, 77, 96] Cơ cấu của nền kinh tế hay hệ thống kinh tế (cơ cấu kinh tế-CCKT) là tổng thể hợp thành bởi nhiều phần tử thành phần của nền kinh tế, biểu thị nội dung, cách thức cấu trúc của các phần tử mà giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tƣơng tác qua lại cả về số lƣợng (đƣợc đo bằng tỷ lệ phần trăm của các yếu tố trong toàn bộ nền kinh tế) và chất lƣợng (đƣợc đo bằng mức độ chặt hay lỏng của mối liên kết giữa các yếu tố hợp thành hệ thống kinh tế), trong những không gian và điều kiện lịch sử kinh tế - xã hội cụ thể, chúng vận động hƣớng vào những mục tiêu nhất định. Các khía cạnh biểu hiện Dƣới góc độ nghiên cứu về quá trình phân công lao động và tổ chức sản xuất xã hội, cơ cấu của nền kinh tế thƣờng đƣợc chia thành các khía biểu hiện nhƣ sau: - CCKT ngành (xét theo góc độ phân công lao động xã hội theo ngành). Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế. 24 Thực tế ngƣời ta thƣờng chia nền kinh tế thành các nhóm ngành: nhóm ngành nông, lâm, thủy sản (hay khu vực I); nhóm ngành công nghiệp – xây dựng (khu vực II) và nhóm ngành dịch vụ (khu vực III).
Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét đặc trƣng của các nƣớc đang phát triển. - CCKT lãnh thổ (xét dƣới góc độ phân công lao động theo lãnh thổ). Là tổng hợp các lãnh thổ kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các lãnh thổ thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế, đƣợc hình thành dựa trên sự bố trí không gian sản xuất kinh tế trên các vùng lãnh thổ và có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với cơ cấu kinh tế ngành trong một thể thống nhất. - CCKT thành phần (xét theo góc độ quan hệ sở hữu), đƣợc hình thành dựa trên chế độ sở hữu về tƣ liệu sản xuất, vì thế, có thể phân chia các thành phần kinh tế dựa trên các hình thức sở hữu thành các nhóm: kinh tế nhà nƣớc; kinh tế tập thể; kinh tế tƣ nhân,… phản ánh mối quan hệ về số lƣợng, vị trí, tỷ trọng của các thành phần kinh tế cấu thành nên nền kinh tế.
Ngoài ra, CCKT còn có thể phân loại dƣới nhiều góc độ khác, tuy nhiên đây là cách tiếp cận đƣợc chấp nhận rộng rãi và phổ biến nhất. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trên quan điểm hệ thống, nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp và năng động, bao gồm nhiều yếu tố có bản chất khác nhau (tự nhiên, kinh tế, xã hội), hoạt động theo quy luật khác nhau, thƣờng xuyên tác động qua lại với nhau, và không ngừng vận động, phát triển. Do vậy, các yếu tố tạo nên cơ cấu của nền kinh tế cũng không ngừng vận động, thay đổi theo thời gian và không gian, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh lịch sử của xã hội loài ngƣời. Quá trình thay đổi đó của CCKT đƣợc gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT).
Nói một cách cụ thể hơn, chuyển dịch CCKT là quá trình CCKT chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, phù hợp với những điều kiện phát 25 triển nhất định của xã hội loài ngƣời. Quá trình này không chỉ đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự biến đổi cả về số lƣợng và chất lƣợng các thành phần cấu tạo nên cơ cấu kinh tế. CDCCKT phải dựa trên cơ sở CCKT hiện có, do đó nội dung của CDCCKT là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc chƣa phù hợp để xây dựng CCKT mới hiện đại và phù hợp hơn. Nhƣ vậy, CDCCKT thực chất là sự điều chỉnh CCKT trên các khía cạnh biểu hiện nhằm hƣớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu đã xác định cho từng thời kỳ phát triển.
[33, 40, 77, 96] CDCCKT là một đặc trƣng vốn có của quá trình phát triển kinh tế và mang tính khách quan bởi hệ thống kinh tế vận động, phát triển theo các quy luật khách quan. Chủ thể của qúa trình CDCCKT thông qua việc nhận thức những quy luật khách quan, phân tích, đánh giá những xu thế phát triển khác nhau để tìm ra những phƣơng án thay đổi CCKT hiệu quả nhất, phù hợp với không gian và điều kiện lịch sử kinh tế - xã hội cụ thể. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 1. Kinh tế nông nghiệp Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất vật chất cơ bản của xã hội loài ngƣời.
Theo nghĩa rộng, kinh tế nông nghiệp bao gồm: - Sản xuất nông nghiệp (nông nghiệp - theo nghĩa hẹp): là ngành kinh tế sử dụng đất đai làm tƣ liệu sản xuất chủ yếu để trồng trọt, chăn nuôi; khai thác cây trồng và vật nuôi làm đối tƣợng sản xuất để tạo ra lƣơng thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp bao gồm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. - Sản xuất lâm nghiệp (lâm nghiệp): là ngành kinh tế đƣợc hình thành và hoạt động trên cơ sở vai trò chức năng và tác dụng của rừng, đất lâm nghiệp đối với đời sống kinh tế xã hội trên cơ sở những phƣơng thức sản xuất và tổ chức kinh tế nhất định. Lâm nghiệp bao gồm các ngành: trồng, chăm sóc bảo vệ rừng; khai thác rừng và dịch vụ lâm nghiệp 26 - Sản xuất thủy sản (thủy sản): là ngành kinh tế hình thành trên cở sở các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản.
Các ngành của thủy sản bao gồm: khai thác; nuôi trồng và dịch vụ thủy sản. Khi sử dụng khái niệm nông nghiệp trong mối quan hệ với các ngành công nghiệp, dịch vụ của nền kinh tế quốc dân, ngƣời ta thƣờng sử dụng khái niệm nông nghiệp theo nghĩa rộng. Khi sử dụng khái niệm nông nghiệp trong mối quan hệ với các ngành lâm nghiệp, thủy sản là sử dụng khái niệm nông nghiệp theo nghĩa hẹp. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp a.
Khái niệm CCKTNN là tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng) cả về lƣợng và chất của các ngành N-L-TS. Các mối quan hệ tƣơng tác này không ngừng hoàn thiện và phát triển trong sự ổn định tƣơng đối, trong các mối quan hệ khăng khít, tác động và tùy thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố, đƣợc xác định bằng các quan hệ tỷ lệ về số lƣợng và chất lƣợng. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp - Mang tính khách quan và đƣợc hình thành do sự phát triển của lực lƣợng sản xuất và phân công lao động xã hội; - Mang tính lịch sử: CCKTNN không cố định, bất biến mà luôn biến đổi để phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong từng thời kỳ; - CCKTNN là một hệ thống mở có mối quan hệ tác động qua lại với các hệ thống khác và mối quan hệ này ngày càng đƣợc mở rộng trong quá trình phân công và hợp tác lao động. Các khía cạnh biểu hiện của cơ cấu kinh tế nông nghiệp Cũng nhƣ cơ cấu của nền kinh tế, những khía cạnh biểu hiện chủ yếu của CCKTNN là: cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo lãnh thổ và cơ cấu theo thành phần: [49, 64, 90] 27 - CCKTNN theo ngành: phản ánh số lƣợng, vị trí, tỷ trọng các bộ phận cấu thành kinh tế nông nghiệp.
Trong đó, nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; thủy sản gồm: nuôi trồng, đánh bắt và dịch vụ hậu cần; lâm nghiệp bao gồm trồng rừng, khai thác rừng và dịch vụ lâm nghiệp. - CCKTNN theo lãnh thổ: Cơ cấu nông nghiệp theo lãnh thổ đƣợc hình thành dựa vào sự bố trí không gian sản xuất nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ, gắn bó chặt chẽ với CCKTNN theo ngành trong một thể thống nhất. Chính sự khác biệt về các yếu tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội đã tạo nên các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lãnh thổ, từ đó hình thành CCKTNN theo lãnh thổ. Những hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lãnh thổ này có sự khác biệt với nhau song chúng lại cùng tồn tại trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau.
Cơ cấu nông nghiệp theo lãnh thổ phản ánh mối quan hệ về số lƣợng, vị trí, tỷ trọng của các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lãnh thổ nhƣ: hộ gia đình, trang trại, HTXNN, nông trƣờng, vùng chuyên canh, các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp, vùng nông nghiệp,…đồng thời phản ánh tiềm năng kinh tế - xã hội và khả năng khai thác các tiềm năng đó phục vụ cho mục tiêu phát triển nhất định. - CCKTNN theo thành phần: CCKTNN theo thành phần kinh tế đƣợc hình thành dựa trên chế độ sở hữu về tƣ liệu sản xuất, bao gồm: kinh tế nhà nƣớc; kinh tế ngoài nhà nƣớc (tập thể; kinh tế tƣ nhân, cá thể… ) và khu vực có vồn đầu tƣ nƣớc ngoài. CCKTNN theo thành phần phản ánh mối quan hệ về số lƣợng, vị trí, tỷ trọng của các thành phần kinh tế cấu thành nên kinh tế nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp a.
Quan niệm CDCCKTNN là sự vận động của các yếu tố cấu thành của kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dƣới sự tác động của con ngƣời vào các nhân tố ảnh hƣởng đến chúng theo những mục tiêu nhất định.