Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC PHO THÔNG. Một số van đề chung về giáo dục và đổi mới giáo dục phô thông. Những quy định có liên quan trong Luật Giáo duc.
Vấn đề đổi mới giáo dục phổ thông. Quan niệm về khu vực dịch vụ và về dịch vụ giáo dục. Giáo dục trong cơ cầu ngành dịch VU. Dịch vụ giáo dục và đảO tạO.c ScLnnnn HH HT HH HH nh re, 31 1.
Đặc điểm của dich vụ giáo đục. Một số chỉ tiêu về tiếp cận dịch vụ giáo dục và kết quả giáo dục. Một số chỉ tiêu chính phản ánh tiếp cận dịch vụ giáo dục. Một số chỉ tiêu chính phản ánh kết quả giáo dục.
Các chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng dịch vụ giáo dục. Các vấn đề liên quan đến mạng lưới trường học phổ thông. Quy hoạch mang lưới trường học phổ thông. Vấn đề phát triển mạng lưới trường học phô thông.
Các nhân t6 kinh tế - xã hội tac động đến mạng lưới trường hoc phổ thông. --¿- ¿2 +9S<9SE9EE9E1EE191121121121121121121121121111111111 211111111. Số học sinh đi học theo từng cấp io——Ốằằ 51 1. Vốn đầu tư cho giáo dục .---:-ckccs Tt T1 11211211211 011 1121121 1121211211111 rêu 55 1.
Quy hoạch mạng lưới fTƯỜng. Sự hài lòng của phụ huynh và học sinh. Một số chỉ tiêu thông kê đánh giá mang lưới trường học phô thông ở cấp tinh, vận dụng cho Thành phó Hồ Chí Minh. CÁC NHÂN TO ANH HUONG VÀ THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC PHỎ THÔNG Ở THÀNH PHÓ HÒ 0:080/)0):01".Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục và mạng lưới trường học ở Thành phố H6 Chí Minh.
Khái quát về vị tri dia lí, tổ chức lãnh thổ hành chính. Điều kiện tự nhiên. Xu hurGng d6 thi hoa eee ad. Trinh độ phát triển kinh tế.
Thực trạng phát triển giáo dục phé thông ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp cận dịch vụ giáo dUC. Số học sinh bình quân một giáo viên và bình quân một lớp học. Hoc phí va khả năng chi trả cho giáo dục.
Mức độ đảm bảo chất lượng dịch vụ giáo dục. Sự hài long của người hưởng dịch vụ giáo dục .----©2++t tt HH nh 2. Tâm lý của các đối tượng tham gia hoạt động giáo dục. Thực trang mạng lưới trường học phé thông ở Thành phó Hồ Chí Minh.
Quy hoạch mạng lưới fTƯờỜng. Số trường, lớp học phổ thong. Bình quân sĩ số học sinh một lớp (phân theo cấp học và quận, HUYỆN) ooo. Khái quát về mạng lưới trường.
Đặc điểm phân bố không gian mạng lưới cơ sở trường phổ thông. Khoảng cách học sinh Tiểu học di chuyền từ nhà đến trường. ĐÈ XUAT GIẢI PHÁP TO CHỨC HỢP LÝ MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC PHỎ THÔNG Ở THÀNH PHÓ HÒ 0:i810):00 5. Cơ sở dé đề xuất giải pháp.
Các văn bản pháp QU. Xu hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm ẲỚI. - - - HH HH tt 131 3. Việc hiện thực hóa cơ chế đặc thù cho giáo dục do Sở Giáo dục - dao tạo Thành phố H6 Chí Minh đề xuất.
Phân hóa học sinh theo hướng học nghề. Những nhóm giải pháp dé tổ chức hop lý mang lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp liên quan đến vấn dé dân số. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phô thông.
Giải pháp phát huy nguồn “vốn xã hội” trong giáo dục. Giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phé thông khi chính sách quy hoạch vùng được thực hiện. Giải pháp tổ chức mang lưới trường học phổ thông về mặt xã hội. Giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phổ thông khi học sinh phân hóa cao theo hướng học nghề .---2- 2-2 +52 147 Tiểu kết chương 3.
xe 149 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.--- 2° 2S SE2EE22 221122122212 Errrerrree 150 TÀI LIEU THAM KHẢO. 22-22 5S£2SE‡2EE£2EE£2EE2E12211271127112712221 222cc 153 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT pa Tnaannnn eats a mm. ¬— DANH MUC BANG BIEU Bang 1. Tỷ trọng của khu vực dịch vụ và của ngành GD&DT trong cơ cầu GDP và trong lực lượng lao động đang làm việc trong nên kinh tế.
Ty lệ đi học chung chia theo cấp học, thành thị - nông thôn. Tỷ lệ đi học đúng tuôi chia theo cấp học, thành thị - nông thôn. Quy định về quy mô tôi thiểu của các công trình dịch vu đô thị GỠ ĐÃ ozcpnngág01221102122551111113511221143612551532138555ã3515381288188318ãã8ã88538551581588118ã538ã35 48 Bang 1. Các chỉ tiêu công trình công cộng, dịch vụ trong trường học phô thông.
Tỉ trọng của chỉ sự nghiệp giáo dục, đào tạo trong cơ cấu chỉ ngân Sách MDA HMỚE:::ccccoccistiiiiiiiniiiitiiiitisg01441144611211251332315515535555113818555165538555 53 Bang 2. Hiện trạng sử dung đất phân theo quận, huyện (đến 31/12/2017). Dân số Thanh phố Hồ Chí Minh qua một số năm 2001-2017. Ti suất gia tăng dan số chung, gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
Cơ cau dân số trong độ tuôi học phô thông phân theo tình trạng di cư vả theo quận, huyện, năm I999. ng ereesee 76 Bảng 2. Các phường/xã có tỉ lệ trẻ nhập cư chiếm hơn 30% số trẻ trong độ tuôi đi học ở tat cả các cấp học, năm 1999. Cơ cấu dan số trong độ tudi học phô thông phân theo tình trạng di cư vả theo quận, huyện, năm 2009.
-- cs nen seeeeeeeereerseser $1 Bang 2. Các phường/xã có tỉ lệ trẻ nhập cư chiếm hơn 30% số trẻ trong độ tuôi đi học ở tất cả các cấp hoc, năm 2009. Tổng số học sinh phố thông các năm hOC. Ti lệ trẻ em dang đi học ở từng độ tudi (6-17) phân theo tinh trạng GH CU: NAM 200 :::::::::::ccciipccicciciii2E022022231262327301633583558353595583386335833363438586 89 Bang 2.
Tí lệ đi học đúng tuổi ở TPHCM phân theo tình trạng di cư. Tỷ lệ học sinh phổ thông đi học đúng tuổi phân theo cấp học và phân theo giới tÍnh:.-- Họ ng ng 9] Bang 2. Số học sinh bình quân I giáo viên và bình quân 1 lớp hoe. Tỷ lệ học sinh phỏ thông lưu ban, bỏ học phân theo cấp học.
Phân bỏ phiéu hỏi phụ huynh học sinh.- 22-5 cc5Z©cs<ccz 96 Bang 2. Thống kê mô tả vẻ thái độ của phụ huynh học sinh đối với các điều kiện đảm bao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ti lệ học sinh trả lời về mức độ được tham gia ngoại khóa, trải nghiệm (% số người được hỏi) .-oc55c252csccvcvccsrrsrrrscrrrces 100 Bang 2. Mức độ hài lòng của phụ huynh học sinh đối với chất lượng dịch VỤ!EIAO LÔ ¡osititiiositsnit22t:5511551138113513383518385885958158513883858398858855535883883888388855 101 Bang 2.
Số trường hoc, lớp hoc phô thông ở TPHCM qua các năm học. Quỹ đất dành cho giáo dục, phân theo khu vực quy hoạch. Nhu cau về cơ sở vat chat, phân theo khu vuc quy hoạch. Số học sinh phô thông bình quân 1 lớp học phân theo quan/huyén và phân theo cấp học năm học 2017 — 2018.---¿555c55scccsce: 112 Một số chỉ tiêu về mạng lưới trường phân theo quận.
Thời gian trung bình để đi học và về nhà (% số trường hợp (HHỢC HOI) :ooosniisiiisiiiaiiiagiiaitis51154114610145654450211056698836ã51685536833955056516855185188688 116. Đoạn đường trung bình học sinh Tiểu học đi chuyên từ nhà đến trường ở các quận/huyện trong năm học 2017 - 2018. Khoảng cách trung bình học sinh quận Phú Nhuận di chuyên từ nhà U00 110177.À 124 DANH MỤC BẢN ĐỎ Bản đồ 1. Ban 46 hành chính Thành phố Hồ Chí Minh.
Bản đồ gia tăng mật độ dân số phân theo quận. giai đoạn LOMO =:20 7 Gitiiiiiointiiasitsg134151313831125315313356153538581885555855ã56558385683333555558555585 Bản đồ 3. Những “điềm nóng” do sức ép của người nhập cư lên khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ em năm 1999. Bản 46 các phường, xã thu hút mạnh nhất người nhập cư giai đoạn 20/19 200)0)531:2112251:2223322)235)722523312235/351382212233/213221121322522234132232231225223512236/223 Bản đồ 5.
Những “điểm nóng” do sức ép của người nhập cư lên khả năng đáp ứng nhu cau học tập của trẻ em năm 2009 .--«csecs«keskree Bản đồ 6. Các khu vực quy hoạch mạng lưới trường phô thông (theo Quyết định số 02/2003/QD-UB của UBND TP. Hồ Chí Minh). Bản đồ mạng lưới trường tiêu học ở Thành phố Hỗ Chí Minh.
Ban đồ mạng lưới trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Bản đô 9. DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ khung cơ cấu hệ thông giáo đục quốc đân. E0i00:cfcins AniliitiHWWVTÍIssssisssscessois2tpsst005i1061120210533462813160161405018630032118130821182 29 Hình 1.
Sơ đô các nhân tổ kinh tế - xã hội tác động đến mạng lưới trường Teed ớ ớ ẽ a ae 51 Hình 1. Độ dan hồi của các nhu cầu dịch vụ lớn hơn nhiều so với nhu cầu về san phẩm néng-lim-ngw nghiệp và công nghiệp chế tạo. Sự thay đôi mật độ dân số phân theo quan, huyện. Số lượng học sinh nhập học phân theo cấp học và loại hình trường.
Số học sinh phô thông bình quân 1 lớp học phân theo quận/huyện và phân theo cap học năm học 2017 = 2018.--2--5-55<ccsccscsee 113 MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục - đảo tạo là cái nôi của sự phát triển kinh tế - xã hội, là loại ngành địch vụ mà với vai trò của giáo dục thì một mặt là dịch vụ công (vì nó nhằm dao tạo các thé hệ công dân của một quốc gia, nhằm phát triển nâng cao dân trí. bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực vì lợi ích của quốc gia), một mặt giáo dục là dịch vụ cá nhân, mà mỗi cá nhân và gia đình nhìn thấy ở các cơ sở dịch vụ giáo dục này khả năng đáp ứng yêu cầu đào tạo bản thân mình hay con em mình đề phát triển nhân cách (cả vẻ thé lực, trí lực, năng khiếu, thái độ tình cảm, quan niệm sống, kĩ năng sông,.) ma họ kì vọng. Chính vì vậy, nhiều quốc gia trên thé giới từ lâu đã xem giáo dục như *quốc sách hàng đầu” và Việt Nam cũng không ngoại lệ.
Thành phó Hỗ Chí Minh - một trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam cũng can có hướng dau tư cho giáo dục một cách hợp lý. Hầu như không có sự phân bố nào trên thế giới là hoàn toàn hợp lý, tuy nhiên một số vẫn nằm trong giới hạn cho phép. trong khi một thực tế là hiện nay sự tô chức các trường học phô thông ở TPHCM còn có quá nhiều bat cập: nơi thiếu trường, nơi tập trung quá nhiều trường, nơi thì trường du chỉ tiêu, nơi thì trường thiếu học sinh. TPHCM là TP lớn của cả nước, trong những năm qua có mức gia tăng dân số nhanh, nhưng quỹ dat không tăng đã dẫn đến nguy cơ HS đúng tuyến thiếu chỗ học.
Thêm vào đó, việc thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học của TP trong thời gian qua tiễn hành với tốc độ chậm, số lượng trường học không tăng đang là thách thức đối với các nhà quản lý, là áp lực lớn với các trường chất lượng cao, trường chuân quốc gia. Những gia đình có điều kiện ở cả nội và ngoại thành đã "46 xô" xin cho con vao các trường điềm.