Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Đinh Thị Thùy Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Viết Thịnh, bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Địa lí học (mã số: 62 31 05 01).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định giáo dục và đào tạo là một ngành dịch vụ mang tính chất kép: vừa là dịch vụ công (thực hiện chức năng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài phục vụ lợi ích quốc gia), vừa là dịch vụ cá nhân (đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người học và gia đình). Tại Thành phố Hồ Chí Minh – đô thị trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục quy mô lớn của Việt Nam – quá trình gia tăng dân số nhanh, đặc biệt là gia tăng cơ học qua các luồng di cư, đã tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng xã hội trong khi quỹ đất dành cho giáo dục không tăng tương ứng. Tình trạng học sinh đúng tuyến thiếu chỗ học trở thành vấn đề quản lý nan giải. Thực tế tổ chức trường học bộc lộ nhiều điểm chưa cân đối: có nơi thiếu trường lớp dẫn đến quá tải sĩ số, có nơi tập trung mật độ cơ sở giáo dục cao; một số trường đối mặt áp lực tuyển sinh lớn trong khi các trường khác thiếu chỉ tiêu. Việc triển khai các đồ án quy hoạch trường học còn chậm; tâm lý phụ huynh dồn học sinh vào các trường điểm, trường chuẩn quốc gia làm gia tăng mức độ phức tạp của dòng di chuyển cơ học trong đô thị. Năm học 2016-2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn 2449/BGDĐT-GDTH tham mưu cho các tỉnh, thành phố về việc mở thêm trường, thêm lớp để giảm áp lực tuyển sinh tại các khu vực đông dân cư. Từ thực tế đó, luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là nghiên cứu toàn diện mạng lưới trường học phổ thông của một siêu đô thị dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội, cụ thể là phân ngành địa lí dịch vụ, thay vì chỉ tiếp cận đơn thuần theo phương diện quản lý giáo dục học hay quy hoạch kiến trúc công trình.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  • Phân tích thực trạng mạng lưới các trường phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh từ góc độ địa lí dịch vụ, coi giáo dục là một ngành dịch vụ đặc biệt.
  • Đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện mạng lưới các trường phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh trong những thập kỷ tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản đánh số và xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về địa lí dịch vụ áp dụng cho dịch vụ giáo dục và mạng lưới trường học phổ thông.
  2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục và mạng lưới trường học; đồng thời làm rõ thực trạng phát triển giáo dục phổ thông và thực trạng mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất những giải pháp để góp phần hoàn thiện mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mạng lưới trường học phổ thông (bao gồm cấp Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và các loại hình trường liên cấp) trên địa bàn nghiên cứu, được xem xét như một hệ thống cung cấp dịch vụ công cộng và cá nhân.
  • Phạm vi không gian: 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh theo ranh giới hành chính tại thời điểm nghiên cứu.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung chủ yếu trong giai đoạn 10 năm học, từ năm học 2008-2009 đến năm học 2017-2018; đồng thời sử dụng chuỗi số liệu đối chiếu từ các cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở các năm 1999, 2009 cùng số liệu hiện trạng sử dụng đất đến ngày 31/12/2017.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cấu trúc phân bố không gian các trường học phổ thông trong mối quan hệ với nhu cầu học tập của dân cư; phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội tác động; và đề xuất các nhóm giải pháp vĩ mô nhằm tổ chức hợp lý mạng lưới trường học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật khối lượng tư liệu chuyên khảo phong phú, phân định thành hai nhóm công trình quốc tế và trong nước gắn với từng chủ đề nghiên cứu:

Các hướng nghiên cứu quốc tế:

  • Triết lý giáo dục và giáo dục học so sánh: Luận án điểm lại công trình kinh điển của John Dewey (1916) "Dân chủ và giáo dục: Một dẫn nhập vào triết lý giáo dục", nhấn mạnh nguyên lý học tập qua trải nghiệm thực tiễn của học sinh trong mối liên hệ với xã hội. Công trình của Briseid O. và Caillods F. (2004) "Trends in secondary education in industrialized countries: Are they relevant for African countries?" phân tích sự thay đổi giáo dục trung học ở các nước OECD từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và bài học vận dụng cho các nước đang phát triển. Công trình do Phillip Hughes chủ biên (2006) "Secondary education at the crossroads: international perspectives relevant to the Asia-Pacific region" phân tích mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội, trong đó vận dụng quan điểm của Robert Putnam (2000) trong cuốn "Bowling alone: The collapse and revival of American community" về "vốn xã hội", mức độ niềm tin và sự kết nối cá nhân như những biến số quan trọng dự đoán sự thành công giáo dục.
  • Giáo dục và phát triển kinh tế: Luận án phân tích các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB). Jamison D.T. và cộng sự (1982) trong công trình "Farmer education and farm efficiency" tại Thái Lan, Malaysia và Hàn Quốc sử dụng hàm sản xuất gộp chứng minh đầu tư giáo dục nông thôn đem lại hiệu quả kinh tế cao. Lau L. và cộng sự (1991) trong "Education and productivity in developing countries: An aggregate production function approach" phân tích số liệu của 58 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1960-1986, khẳng định giáo dục là định thức của sản lượng thực và năng suất. Wadi D. Haddad, Martin Carnoy, R. Rinaldi và Omporn Regel (1990) trong cuốn "Education and Development: Evidence for new priorities" phân tích vai trò tài trợ giáo dục để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Psacharopoulos G. (2004) với bài báo "Returns to investment in education: A further update" tính toán tỷ suất sinh lợi riêng (private returns) và lợi nhuận xã hội (social returns) trên quy mô toàn cầu; chỉ ra lợi nhuận riêng ở nhóm nước có thu nhập trung bình 4.852 USD/người đạt mức 35% đối với giáo dục tiểu học, 23% đối với trung học và 21% đối với đại học.
  • Địa lí giáo dục và phân tích mạng lưới không gian: Colin Brock (2013) trong bài báo "Comparative education and geographical factor" chỉ rõ mối tương đồng giữa giáo dục học (bản chất phổ biến tri thức) và địa lí học (chiều cạnh không gian), nhấn mạnh yêu cầu giải quyết sự bất bình đẳng không gian trong cung ứng dịch vụ giáo dục. E. Hernandez và I.F. Goodson (chủ biên, 2004) với chuyên khảo "Social Geographies of Educational Change" làm rõ khái niệm địa lí xã hội của trường học và cấu trúc mạng lưới ngoài bức tường lớp học. Donna Adair Breault và Louise Anderson Allen (2008) trong cuốn "Urban education: a handbook for educators and parents" phân tích sức ép của đô thị hóa và dòng người nhập cư tại các đô thị Hoa Kỳ tạo nên tình trạng tuyển sinh tăng vọt và tính chất quan liêu "một cỡ áo cho mọi người". Richard C. Hunter và Frank Brown (chủ biên, 2003) nghiên cứu về "Challenges of urban education and efficacy of school reform". Rosalyn Black (2008) trong cuốn "Beyond the classroom: building new school networks" tại Australia phân tích sự hợp tác giữa các trường và cộng đồng. Mal Lee và Glenn Finger (đồng chủ biên, 2010) với công trình "Developing a Networked School Community: A guide to realising the vision" và nghiên cứu tổng kết của Priscilla Wohlstetter, Courtney L. Malloy và cộng sự về mạng lưới cải cách trường học tại Anh.
  • Dịch vụ giáo dục và hành vi lựa chọn trường: Frederick P. Stutz và Barney Warf (2012) trong cuốn "The world economy: Geography, business, development" phân tích các nhân tố làm tăng trưởng dịch vụ. Caroline M. Hoxby (chủ biên, 2003) với cuốn "The Economics of School Choice"; Herbert J. Walberg (2007) trong "School Choice: The Findings" nghiên cứu sự hài lòng của phụ huynh giữa trường công và trường tư; Philip Woods, Carl Bagley và Ron Glatter (1998) trong "School choice and competition: markets in the public interest?" phân tích cơ chế cạnh tranh định hướng thị trường trong giáo dục tại Anh. Giáo trình marketing dịch vụ của K. Douglas Hoffman và John E.G. Bateson cung cấp khung phân tích đặc tính phi vật thể và hành vi của người tiêu dùng dịch vụ.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Chiến lược, quy hoạch và quản lý giáo dục: Phạm Minh Hạc (1999, "Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI"; "Đôi điều suy nghĩ về triết lý và đổi mới tư duy giáo dục trong thời kỳ đổi mới") chỉ ra sự bất cân đối trong cấu trúc giáo dục và yêu cầu chuẩn hóa, xã hội hóa. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lam, Trần Khánh Đức (đồng chủ biên) nghiên cứu hiện đại hóa giáo dục; Đỗ Văn Chăn (1999) với các nghiên cứu quy hoạch phát triển giáo dục và tài chính giáo dục; Nguyễn Đông Hanh và Nguyễn Công Giáp nghiên cứu phương pháp dự báo quy mô giáo dục trong kinh tế thị trường.
  • Lịch sử và giáo dục so sánh: Nguyễn Hải Kế và cộng sự nghiên cứu lịch sử giáo dục Thăng Long - Hà Nội; các tác giả Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Nguyễn Lộc, Đào Thái Lai, Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Thị Hồng Vân, Bùi Đức Thiệp) nghiên cứu giáo dục phổ thông các nước; Nguyễn Thị Hạnh nghiên cứu xu thế giáo dục tiểu học quốc tế; Jonathan D. London (2011) trong "Education in Vietnam: Historical roots, recent trends" khai thác các tư liệu lịch sử giáo dục.
  • Tiếp cận dịch vụ giáo dục và hiệu quả đầu tư: Khảo sát mức sống dân cư (VHLSS) từ 2006 đến 2016 của Tổng cục Thống kê; Báo cáo Phát triển con người Việt Nam các năm 2001, 2011, 2015; Lê Thúc Đức và Trần Ngô Minh Tâm nghiên cứu vấn đề bỏ học; Nguyễn Đức Thành (2004) và nhóm nghiên cứu Ngân hàng Thế giới (Harry Anthony Patrinos, Phạm Vũ Thắng, Nguyễn Đức Thành, 2018) phân tích tỷ suất sinh lợi đầu tư giáo dục tại Việt Nam, chỉ ra năm 2010 mức sinh lợi của tiểu học là 6,1%, trung học là 2,0% và đại học là 17,8%.
  • Nghiên cứu địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Nguyễn Kim Hồng (1995) trong nghiên cứu "Phát triển dân số và phát triển giáo dục ở Thành phố Hồ Chí Minh" phân tích mối quan hệ giữa dân số và giáo dục; Dương Kiều Linh (2007) khảo cứu "Hệ thống giáo dục ngoài công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay - thực trạng và xu hướng phát triển"; Nguyễn Khánh Trung (2011) làm rõ khái niệm thị trường giáo dục.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh về chính sách, kinh tế giáo dục hoặc quy hoạch kỹ thuật, việc khảo sát thực địa mạng lưới trường học phổ thông tại một đô thị đặc biệt dưới góc nhìn Địa lí dịch vụ vẫn chưa được giải quyết thấu đáo. Luận án lựa chọn giải quyết mối quan hệ tương hỗ giữa tổ chức không gian mạng lưới trường học với biến động dân số di cư, cự ly tiếp cận trường học thực tế của học sinh và đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ trên địa bàn 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xác lập khung lý luận dựa trên các khái niệm của kinh tế dịch vụ và địa lí học:

  • Khái niệm về khu vực dịch vụ và dịch vụ giáo dục: Theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) áp dụng tại Việt Nam từ năm 1993, ngành giáo dục tạo ra giá trị gia tăng và đóng góp vào GDP. Theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO, dịch vụ giáo dục được phân thành 5 phân ngành và 4 phương thức cung cấp (cung ứng xuyên biên giới, tiêu dùng ngoài lãnh thổ, hiện diện thương mại, hiện diện thể nhân). Về tính chất hàng hóa, giáo dục bắt buộc và phổ cập (tiểu học, THCS) do Nhà nước bao cấp được coi là dịch vụ công cộng thuần túy (không loại trừ, không cạnh tranh); các cấp học cao hơn và ngoài công lập là dịch vụ công cộng không hoàn hảo.
  • Đặc tính dịch vụ giáo dục: Tính phi vật thể (không thể sờ mó, cảm nhận phụ thuộc vào trải nghiệm và niềm tin); tính không thể phân chia (sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời); tính đa tạp trong cảm nhận chất lượng; tính khó định giá (giá trị gắn với chi phí lao động của giáo viên và chất lượng đào tạo); và tính không tàng trữ được (đòi hỏi quy hoạch cân đối cung cầu chính xác theo không gian và thời gian).
  • Khung phân tích hành vi người dùng dịch vụ: Tiến trình 3 giai đoạn gồm trước khi mua (nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá rủi ro và lựa chọn trường), tiêu dùng dịch vụ (diễn ra dài hạn trong suốt cấp học), và đánh giá sau khi sử dụng (so sánh kỳ vọng với cảm nhận thực tế).
  • Địa lí dịch vụ và phân tích mạng lưới: Áp dụng các nguyên lý phân tích vị trí (location analysis), phân tích mạng lưới (network analysis) và hàm khoảng cách trong GIS để đánh giá bán kính phục vụ và ngưỡng tiếp cận dịch vụ trường học.

Quan điểm nghiên cứu chỉ đạo:

  • Quan điểm tổng hợp: Đánh giá mạng lưới trường học trong mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, phân bố dân cư và cơ sở hạ tầng.
  • Quan điểm lịch sử, viễn cảnh: Xem xét sự biến đổi của mạng lưới trường học qua các giai đoạn phát triển hơn 300 năm của đô thị để dự báo xu thế tương lai.
  • Quan điểm lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa điều kiện giáo dục giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành, xác định bán kính và đoạn đường đến trường.
  • Quan điểm hệ thống: Đặt giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh trong mối liên kết vùng với Đông Nam Bộ và hệ thống đô thị cả nước.
  • Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Hướng tới việc phát triển quy mô trường lớp cân đối với môi trường sinh thái đô thị và quỹ đất.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp tổng quan (hồi cứu) tài liệu: Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận và thực tiễn liên quan đến địa lí dịch vụ, quy hoạch trường học và chính sách giáo dục.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tính toán các chỉ tiêu phái sinh từ số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, số liệu các cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999 và 2009, số liệu ngành giáo dục thành phố; phục vụ lập bảng biểu và làm đầu vào cho bản đồ chuyên đề.
  • Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin địa lí (GIS):
    • Xác định tọa độ định vị của các trường học phổ thông trên địa bàn thành phố qua Google Earth và Wikimapia, kết hợp kiểm chứng thực địa.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian gồm 1.021 đơn vị trường học với cấu trúc trường thông tin (fields): Quận/huyện, Phường/xã, Tên trường, Loại hình (Tiểu học, THCS, THPT, liên cấp THCS-THPT, TH-THCS-THPT), Kinh độ (Longitude_X), Vĩ độ (Latitude_Y), Ghi chú (Công lập, Ngoài công lập).
    • Sử dụng phần mềm MapInfo 10.5, MapInfo 15 và ArcGIS 10.1 để phân tích không gian, xây dựng vùng bao phủ dịch vụ và thành lập các bản đồ mạng lưới trường học, bản đồ phân bố dân cư, đô thị hóa và di cư.
  • Phương pháp thực địa và điều tra xã hội học:
    • Khảo sát thực địa trực tiếp nhằm quan sát cơ sở vật chất và mức độ quá tải tại các quận/huyện.
    • Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi bán cấu trúc đối với hai đối tượng: Phụ huynh học sinh và Học sinh trong tháng 4 và tháng 5 năm 2019. Khảo sát trực tiếp kết hợp trực tuyến; lựa chọn địa bàn đại diện theo các phân vùng quy hoạch trường học của thành phố.
    • Xử lý dữ liệu điều tra bằng phần mềm IBM SPSS 20 để phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và thống kê mô tả.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu trực tiếp với câu hỏi mở đối với các chuyên gia giáo dục, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục địa phương về quy hoạch trường học và giải tỏa áp lực di cư.
  • Phương pháp dự báo: Sử dụng mô hình ngoại suy theo hàm xu thế để dự báo nhu cầu học tập và nhu cầu phát triển mạng lưới trường lớp trong 5-10 năm tới dựa trên các giả định cố định về tốc độ đô thị hóa và quy mô lớp học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Niên giám thống kê quốc gia và thành phố, kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở (1999, 2009), số liệu hiện trạng sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường (2017), báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, cùng dữ liệu khảo sát thực địa sơ cấp năm 2019 của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về mạng lưới trường học phổ thông

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về giáo dục phổ thông, kinh tế dịch vụ và quy hoạch mạng lưới trường học:

  • Cơ sở pháp lý và đổi mới giáo dục: Phân tích Luật Giáo dục 2005, Luật sửa đổi 2009 và Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ 01/7/2020). Luận án làm rõ việc chuyển dịch mục tiêu từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực; cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân phân định rõ cấp tiểu học (6-10 tuổi), THCS (11-14 tuổi), THPT (15-17 tuổi); sự chuyển dịch bậc cao đẳng sang hệ giáo dục nghề nghiệp. Phân loại loại hình cơ sở giáo dục theo luật định gồm công lập, dân lập (chỉ áp dụng cho mầm non), tư thục và tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Nghị định số 75/2006/NĐ-CP (Điều 17) xác định 4 nội dung cốt lõi của quy hoạch mạng lưới trường: cơ cấu hệ thống và quy mô; phân bố theo kinh tế - xã hội địa phương; đội ngũ nhà giáo; và cơ sở vật chất kỹ thuật. Vấn đề đổi mới được gắn liền với Nghị quyết 29-NQ/TW (2013), Nghị quyết 88/2014/QH13, Quyết định 404/QĐ-TTg và Chương trình GDPT 2018 ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Dịch vụ giáo dục trong nền kinh tế: Luận án phân tích vị trí ngành giáo dục trong cơ cấu kinh tế quốc dân, trích xuất dữ liệu Tổng cục Thống kê tại Bảng 1.1 thể hiện vai trò của ngành trong cơ cấu GDP và lao động:
Chỉ tiêu thống kê ngành Giáo dục - Đào tạo Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng lao động Giáo dục - Đào tạo trong toàn bộ lực lượng lao động cả nước (năm 2017) 3,80%
Tỷ trọng lao động Giáo dục - Đào tạo trong tổng lao động khu vực dịch vụ (năm 2017) 11,14%
Tỷ trọng của ngành Giáo dục - Đào tạo đóng góp trong cơ cấu GDP cả nước (năm 2017) 3,55%
Tỷ trọng ngành Giáo dục - Đào tạo trong giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ (năm 2017) 8,60%
  • Đặc tính và hành vi dịch vụ: Luận án phân tích sâu 5 đặc tính dịch vụ giáo dục và quy trình 3 giai đoạn ra quyết định chọn trường của phụ huynh; phân loại các mô hình trường nhiều cấp học (tiểu học - THCS, THCS - THPT, trường liên cấp từ lớp 1 đến lớp 12) và trường chuyên biệt.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tổng kết các chỉ tiêu về tiếp cận và quy mô gồm tỷ lệ đi học chung, tỷ lệ đi học đúng tuổi, diện tích đất tối thiểu cho công trình dịch vụ đô thị, chỉ tiêu diện tích và phòng học theo quy chuẩn xây dựng, tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục đào tạo.

Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 là nội dung trọng tâm của luận án, kết hợp số liệu thống kê liên ngành, bản đồ GIS và kết quả điều tra thực địa xã hội học:

  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên: Tác động của địa hình, mạng lưới sông ngòi chia cắt không gian và hiện trạng quỹ đất (dẫn chứng Bảng hiện trạng sử dụng đất phân theo quận, huyện đến 31/12/2017).
    • Tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế: Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy nhu cầu học tập chất lượng cao nhưng quá trình đô thị hóa nhanh làm nảy sinh tình trạng thiếu quỹ đất sạch dành cho trường học.
    • Dân số và áp lực di cư: Dân số thành phố tăng liên tục từ năm 2001 đến 2017 với tỷ suất gia tăng cơ học cao. Xử lý số liệu Tổng điều tra dân số 1999 và 2009 bằng SPSS cho thấy cơ cấu trẻ em trong độ tuổi đi học phân theo tình trạng di cư có sự phân hóa mạnh. Luận án xác lập danh sách các xã/phường có tỷ lệ trẻ nhập cư chiếm trên 30% tổng số trẻ trong độ tuổi học phổ thông và thể hiện trên các bản đồ chuyên đề (Bản đồ 3, Bản đồ 4, Bản đồ 5) về các "điểm nóng" chịu sức ép nhập cư lên khả năng đáp ứng trường lớp.
  • Thực trạng phát triển giáo dục phổ thông:
    • Tiếp cận giáo dục: Đánh giá tỷ lệ đi học đúng tuổi phân theo tình trạng di cư, giới tính và cấp học; tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học; tổng số học sinh phổ thông biến động qua các năm học.
    • Sĩ số và đội ngũ: Số học sinh bình quân trên một giáo viên và bình quân trên một lớp học có sự chênh lệch lớn giữa các địa bàn.
    • Kết quả khảo sát xã hội học (tháng 4-5/2019): Bảng phân bố phiếu hỏi phụ huynh và học sinh phản ánh thái độ đối với cơ sở vật chất, khả năng chi trả học phí, tỷ lệ học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa/trải nghiệm và mức độ hài lòng chung đối với chất lượng cung ứng dịch vụ.
  • Thực trạng mạng lưới trường học:
    • Đánh giá phân vùng quy hoạch theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UB của UBND Thành phố Hồ Chí Minh; phân tích quỹ đất và nhu cầu cơ sở vật chất theo vùng quy hoạch.
    • Dữ liệu định vị 1.021 trường học phản ánh sự mất cân đối không gian: các quận nội thành cũ có mật độ trường dày đặc nhưng diện tích sân bãi hạn chế; các quận vùng ven và huyện ngoại thành tốc độ xây dựng trường lớp không bắt kịp mức độ tăng dân số.
    • Sĩ số lớp học năm học 2017-2018 tại nhiều quận/huyện vùng ven vượt xa chuẩn quy định (chuẩn 35 học sinh/lớp ở tiểu học và 45 học sinh/lớp ở THCS).
    • Khảo sát cự ly tiếp cận trường học: Phân tích thời gian trung bình đi học và về nhà; thống kê đoạn đường trung bình học sinh tiểu học di chuyển từ nhà đến trường năm học 2017-2018 tại các quận/huyện; phân tích chi tiết trường hợp khoảng cách học sinh di chuyển tại quận Phú Nhuận.

Chương 3. Đề xuất giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên căn cứ pháp lý, xu hướng quy hoạch đô thị và cơ chế đặc thù:

  • Cơ sở đề xuất:
    • Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    • Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch không gian Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn hướng tới đô thị thông minh.
    • Hiện thực hóa cơ chế đặc thù phát triển giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh tham mưu, tận dụng các chính sách phân cấp quản lý.
    • Định hướng phân luồng học sinh sau THCS sang học nghề.
  • Sáu nhóm giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học:
    1. Nhóm giải pháp liên quan đến vấn đề dân số: Quản lý và dự báo dòng di cư cơ học tại cấp phường/xã; ưu tiên bố trí quỹ đất và nguồn vốn xây dựng phòng học mới tại các "điểm nóng" tập trung đông con em công nhân và người lao động nhập cư.
    2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông: Chuẩn hóa trang thiết bị dạy học, phát triển phòng học thông minh, khu thể chất; đảm bảo các điều kiện để nâng tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày tại bậc tiểu học và THCS.
    3. Nhóm giải pháp phát huy nguồn "vốn xã hội" trong giáo dục: Xây dựng mối liên kết hợp tác giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng địa phương theo lý thuyết mạng lưới; tăng cường tính công khai, minh bạch thông tin để nâng cao niềm tin xã hội.
    4. Nhóm giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phổ thông khi chính sách quy hoạch vùng được thực hiện: Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp gắn kết với các đô thị vệ tinh và hành lang phát triển kinh tế vùng Thành phố Hồ Chí Minh; phối hợp liên vùng giải quyết nhu cầu học tập khu vực giáp ranh.
    5. Nhóm giải pháp tổ chức mạng lưới trường phổ thông về mặt xã hội: Thúc đẩy xã hội hóa giáo dục; đa dạng hóa các mô hình trường ngoài công lập chất lượng cao và trường tư thục không vì lợi nhuận nhằm giảm tải cho ngân sách và trường công lập.
    6. Nhóm giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường khi học sinh phân hóa cao theo hướng học nghề: Bố trí không gian mạng lưới trường THPT gắn kết liên thông với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trung cấp, cao đẳng); phân luồng hợp lý sau THCS để tối ưu hóa việc sử dụng cơ sở vật chất phòng học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án vận dụng lý thuyết địa lí dịch vụ và địa lí xã hội vào việc nghiên cứu mạng lưới trường học phổ thông tại một đô thị quy mô lớn của Việt Nam.
  • Làm rõ tính chất hai mặt của dịch vụ giáo dục (dịch vụ công và dịch vụ cá nhân), chỉ ra các đặc thù về tính phi vật thể, tính không tàng trữ và hành vi lựa chọn trường của người tiêu dùng dịch vụ giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường.
  • Xác lập khung chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý và mức độ thích ứng không gian của mạng lưới trường học phổ thông cấp đô thị.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ cơ sở dữ liệu địa lí gồm 1.021 cơ sở giáo dục phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh trên hệ thống phần mềm GIS (MapInfo và ArcGIS), chuẩn hóa dữ liệu tọa độ và thuộc tính phân loại.
  • Phát hiện và lập bản đồ các "điểm nóng" chịu áp lực quá tải trường lớp do di cư cơ học tại cấp phường/xã dựa trên xử lý dữ liệu vi mô từ các cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở.
  • Cung cấp số liệu khảo sát thực chứng về sĩ số bình quân lớp học, tỷ lệ học 2 buổi/ngày, mức độ hài lòng của phụ huynh và cự ly di chuyển từ nhà đến trường của học sinh tiểu học năm học 2017-2018.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phổ thông mang tính khả thi, làm cơ sở khoa học cho công tác điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp của thành phố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Dữ liệu vi mô cấp phường/xã về trẻ em nhập cư trong độ tuổi đi học chủ yếu dựa trên nguồn số liệu của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999 và năm 2009; số liệu giai đoạn 2010-2018 được tổng hợp từ niên giám thống kê và báo cáo ngành do thời điểm hoàn thành luận án chưa có kết quả chi tiết cấp cơ sở của cuộc Tổng điều tra năm 2019.
  • Khảo sát điều tra xã hội học được thực hiện trên mẫu đại diện theo các vùng quy hoạch giáo dục tiêu biểu, chưa thể bao quát toàn bộ 100% các đơn vị phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố.
  • Mô hình dự báo nhu cầu trường lớp sử dụng phương pháp ngoại suy xu thế dựa trên các giả định cố định về tốc độ đô thị hóa và quy định hiện hành về sĩ số lớp học.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cập nhật và tích hợp cơ sở dữ liệu chi tiết từ cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 và các kỳ điều tra tiếp theo vào hệ thống thông tin địa lí mạng lưới trường học.
  • Ứng dụng công nghệ viễn thám và dữ liệu di động (Big Data) để mô phỏng chính xác luồng di chuyển hàng ngày của học sinh từ nơi cư trú đến trường học trong điều kiện giao thông đô thị biến đổi.
  • Nghiên cứu sâu tác động không gian của các hệ thống trường phổ thông liên cấp và trường quốc tế/tư thục chất lượng cao đối với sự tái cấu trúc không gian dân cư đô thị.

Giá trị tham khảo

Giá trị đối với công tác quản lý và hoạch định chính sách:

  • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu không gian cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Nghiên cứu phát triển và UBND 24 quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường học phổ thông.
  • Hỗ trợ các nhà quản lý xác định thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng trường mới tại các phường/xã được xác định là "điểm nóng" áp lực di cư.

Giá trị đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy:

  • Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Địa lí học, Địa lí kinh tế - xã hội, Xã hội học đô thị, Kinh tế dịch vụ và Quản lý giáo dục.
  • Cung cấp quy trình phương pháp luận mẫu về việc kết hợp công cụ GIS, bản đồ học với điều tra xã hội học trong nghiên cứu dịch vụ công đô thị.

Giá trị đối với các cơ sở giáo dục phổ thông:

  • Cung cấp góc nhìn về hành vi lựa chọn trường của phụ huynh, mức độ đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất và cự ly tiếp cận trường học, hỗ trợ các trường điều chỉnh công tác quản trị và cung ứng dịch vụ giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án tiếp cận mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ chuyên ngành nào? Luận án tiếp cận mạng lưới trường học dưới góc độ chuyên ngành Địa lí học, cụ thể là phân ngành Địa lí kinh tế - xã hội và Địa lí dịch vụ, coi giáo dục là một loại hình dịch vụ đặc biệt vừa có tính chất công cộng vừa có tính chất cá nhân.

  2. Bộ cơ sở dữ liệu GIS về mạng lưới trường học trong luận án được xây dựng với quy mô và cấu trúc như thế nào? Cơ sở dữ liệu bao gồm 1.021 đơn vị trường học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được xác định tọa độ qua Google Earth và Wikimapia (có kiểm chứng thực địa). Dữ liệu thuộc tính gồm các trường thông tin: Quận/huyện, Phường/xã, Tên trường, Loại hình (Tiểu học, THCS, THPT, liên cấp), Kinh độ (Longitude_X), Vĩ độ (Latitude_Y), và Ghi chú phân loại trường (Công lập, Ngoài công lập). Phần mềm xử lý gồm MapInfo 10.5, MapInfo 15 và ArcGIS 10.1.

  3. Luận án sử dụng những số liệu thống kê nào để minh chứng vai trò kinh tế của ngành giáo dục trong khu vực dịch vụ? Tại Bảng 1.1, luận án trích xuất số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy năm 2017 ngành giáo dục và đào tạo chiếm 3,80% lực lượng lao động cả nước (tương đương 11,14% lao động khu vực dịch vụ), đồng thời đóng góp 3,55% vào tổng GDP (tương đương 8,60% giá trị tăng thêm của toàn khu vực dịch vụ).

  4. Khảo sát xã hội học phục vụ luận án được triển khai trên những đối tượng nào và vào thời gian nào? Khảo sát xã hội học sử dụng phiếu hỏi bán cấu trúc đối với hai nhóm đối tượng là Phụ huynh học sinh và Học sinh, tiến hành đại trà trong tháng 4 và tháng 5 năm 2019 thông qua hình thức phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến. Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS 20.

  5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để tổ chức hợp lý mạng lưới trường học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh? Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: giải pháp liên quan đến vấn đề dân số và di cư; giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; giải pháp phát huy nguồn "vốn xã hội"; giải pháp tổ chức mạng lưới khi thực hiện quy hoạch vùng; giải pháp tổ chức mạng lưới về mặt xã hội; và giải pháp tổ chức mạng lưới khi học sinh phân hóa cao theo hướng học nghề.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Mạng lưới trường học phổ thông ở Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Đinh Thị Thùy Dung là công trình nghiên cứu hệ thống về tổ chức không gian giáo dục dưới lăng kính địa lí dịch vụ. Bằng việc tích hợp cơ sở dữ liệu GIS của 1.021 trường học với các biến số nhân khẩu học di cư và điều tra xã hội học thực địa, công trình đã phản ánh thực trạng phân bố và những bất cập quá tải trường lớp tại đô thị trung tâm phương Nam. Các nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác điều chỉnh quy hoạch, hướng tới việc hoàn thiện mạng lưới trường học phổ thông thích ứng với các điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố.