Tổng quan về luận án
Bối cảnh toàn cầu hóa và yêu cầu cấp bách về trung hòa carbon theo các cam kết tại Hội nghị COP27 đòi hỏi các quốc gia phải tái cơ cấu hệ thống năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng tái tạo (NLTT). Tại Việt Nam, Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/05/2023 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) đã khẳng định định hướng chiến lược: "Phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo phục vụ sản xuất điện, đạt tỉ lệ khoảng 30,9 - 39,2% vào năm 2030, hướng tới mục tiêu tỉ lệ năng lượng tái tạo 47% với điều kiện các cam kết theo Tuyên bố chính trị thiết lập Quan hệ đối tác chuyển dịch năng lượng công bằng (JETP) với Việt Nam được thực hiện đầy đủ, thực chất. Định hướng đến năm 2050 tỉ lệ năng lượng tái tạo lên đến 67,5 - 71,5%". Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch này làm bộc lộ những mâu thuẫn sâu sắc về mặt lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu nằm ở việc các công trình trước đây (như Nguyễn Đức Cường, 2009; Lưu Đức Hải, 2021; Hoàng Thị Xuân, 2022) chủ yếu tiếp cận NLTT dưới góc độ kỹ thuật, quy hoạch công suất hoặc chính sách ưu đãi đơn thuần, mà thiếu một khung phân tích hệ thống về bản chất kinh tế chính trị của quan hệ phân phối lợi ích. Luận án tiến sĩ của NCS. Hoàng Thị Thinh với đề tài "Quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" (Mã số: 931 01 02, chuyên ngành Kinh tế chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2024, do PGS.TS. Đoàn Xuân Thuỷ hướng dẫn) đã tiên phong lấp đầy khoảng trống này.
Luận án thiết lập 02 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Trong tiến trình phát triển NLTT (tập trung vào điện gió và điện mặt trời) tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022, tồn tại những cấu trúc quan hệ lợi ích kinh tế nào và những mâu thuẫn, xung đột lợi ích căn bản nào đang phát sinh giữa các chủ thể?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Các chính sách và cơ chế điều tiết hiện hành tác động như thế nào đến sự phân bổ lợi ích kinh tế, và cần những giải pháp đột phá nào để giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích nhằm thúc đẩy lộ trình phát triển NLTT đến năm 2030?
Tương ứng với đó là 02 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết H1: Sự phát triển bùng nổ của nguồn phát NLTT dưới tác động của cơ chế biểu giá hỗ trợ (FIT) trong điều kiện độc quyền tự nhiên của khâu truyền tải và phân phối tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng về phân chia rủi ro tài chính và lợi nhuận giữa Nhà nước (EVN), doanh nghiệp đầu tư tư nhân và người tiêu dùng.
- Giả thuyết H2: Thiết lập cơ chế thị trường cạnh tranh đồng bộ (gồm hợp đồng mua bán điện trực tiếp DPPA, đấu thầu minh bạch, tiêu chuẩn danh mục RPS và hoàn thiện biểu giá bán lẻ điện phản ánh đúng chi phí) là điều kiện tiên quyết để giải quyết xung đột lợi ích và bảo đảm phát triển bền vững.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên nền tảng Kinh tế chính trị Mác - Lênin về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, kết hợp Lý thuyết Lợi ích kinh tế và Thể chế kinh tế học hiện đại. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào điện gió và điện mặt trời hòa lưới tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2022, định hướng giải pháp đến năm 2030, khảo sát dữ liệu toàn diện trên quy mô hơn 120 dự án điện mặt trời (8.960 MW) và hơn 100 dự án điện gió (4.700 MW) trên phạm vi toàn quốc.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật quốc tế và trong nước về quan hệ lợi ích và chuyển dịch năng lượng cho thấy ba dòng nghiên cứu chính:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý luận về lợi ích và quan hệ lợi ích kinh tế. Kế thừa quan điểm của C. Mác rằng "Tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là: Người ta phải có khả năng sống rồi mới có thể làm ra lịch sử", các học giả như Tresnôcôp (1973), Ca-man-kin (1982), Đào Duy Tùng (1982), Hoàng Văn Luân (2000), Đỗ Huy Hà (2013) và Hoàng Văn Khải (2019) đã khẳng định tính khách quan của lợi ích kinh tế. Ca-man-kin (1982) chỉ rõ: "Lợi ích kinh tế của một chủ thể nhất định là sự tác động lẫn nhau giữa các nhu cầu kinh tế của chủ thể đó". F. Ăngghen cũng nhấn mạnh: "Nguồn gốc vấn đề trước hết là những lợi ích kinh tế mà quyền lực chính trị phải phục vụ với tư cách phương tiện". V.I. Lênin tiếp tục phát triển luận điểm: "Phải tìm nguồn gốc của những hiện tượng xã hội ở trong những quan hệ sản xuất và phải quy những hiện tượng ấy vào lợi ích của những giai cấp nhất định".
Dòng nghiên cứu thứ hai phân tích các công cụ chính sách và rào cản tài chính - thể chế trong phát triển NLTT. Nghiên cứu của Dinica (2006) và Gross et al. (2010) chứng minh rủi ro chính sách không nhất quán làm tăng chi phí vốn của nhà đầu tư. Cơ quan Năng lượng Tái tạo Quốc tế (IRENA, 2017) và Viện Nghiên cứu Kinh tế ASEAN và Đông Á (ERIA, 2015) nhấn mạnh các công cụ thị trường như tiêu chuẩn danh mục RPS, chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC) và khả năng huy động vốn tín dụng xanh. Tại Việt Nam, Trần Viết Dũng (2020), Lã Hồng Kỳ (2022) và Nguyễn Thị Thúy Mai (2022) tập trung chỉ ra sự thiếu đồng bộ của pháp luật đầu tư, chính sách đất đai và cơ chế giá FIT ngắn hạn.
Dòng nghiên cứu thứ ba phân tích quan hệ tương tác giữa các bên liên quan (stakeholders) trong chuyển dịch năng lượng. Phoebe Grace Saculsan và Akihisa Mori (2020) khi nghiên cứu trường hợp Philippines dưới lăng kính kinh tế chính trị đã vạch trần quỹ đạo chuyển dịch năng lượng không bền vững do sự xung đột quyền lực giữa chính quyền trung ương, chính quyền địa phương và các tập đoàn độc quyền. Nghiên cứu của Hans Poser et al. (2014) tại Đức chứng minh khi tỷ trọng NLTT tăng cao, thị trường điện đối mặt với sự thay đổi căn bản của đường cong cung - cầu theo biến số thời tiết, đòi hỏi tái cấu trúc hệ thống truyền tải và cơ chế phân phối chi phí công bằng. Tại Việt Nam, Lưu Đức Hải et al. (2021) phân tích mâu thuẫn thể chế khi Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nắm giữ 100% khâu phân phối và khoảng 40% sản lượng nguồn phát, tạo ra vị thế bất cân xứng với các nhà đầu tư tư nhân.
┌────────────────────────────────────────┐
│ NHÀ NƯỚC & CƠ QUAN QUẢN LÝ │
│ (Mục tiêu: An ninh năng lượng, │
│ Thu ngân sách, Cam kết Net Zero) │
└──────────────────┬─────────────────────┘
│
┌──────────────────────────┴──────────────────────────┐
│ Cơ chế FIT, Khung giá chuyển tiếp, Quy hoạch lưới │
▼ ▼
┌──────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────┐
│ DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ │◄────────────►│ NGƯỜI TIÊU DÙNG │
│ (ĐIỆN GIÓ, MẶT TRỜI) │ Giá bán lẻ │ (DOANH NGHIỆP & HỘ DÂN) │
│ (Mục tiêu: Tối đa hóa ROI, │ Chất lượng │ (Mục tiêu: Tiếp cận điện giá │
│ Hạn chế rủi ro cắt giảm) │ Ổn định │ hợp lý, Phúc lợi xã hội) │
└──────────────────────────────┘ └──────────────────────────────┘
Luận án định vị nghiên cứu thông qua việc tích hợp lý luận kinh tế chính trị với thực tiễn cụ thể của thị trường điện Việt Nam. Điểm đột phá so với các nghiên cứu của Saculsan & Mori (2020) hay Hans Poser et al. (2014) là luận án thiết lập mô hình tương tác ba bên (Nhà nước - Doanh nghiệp NLTT - Người tiêu dùng) trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết đồng thời bài toán chuyển dịch xanh, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và duy trì công bằng xã hội.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng học thuyết Kinh tế chính trị Mác - Lênin về lợi ích kinh tế trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường hiện đại và cách mạng năng lượng sạch. Luận án khẳng định: Lợi ích kinh tế dưới góc độ kinh tế chính trị là lợi ích vật chất thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế, phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ sản xuất xã hội; quan hệ lợi ích là tổng hòa các mối liên hệ hữu cơ giữa các chủ thể nhằm xác lập và phân phối các lợi ích kinh tế đó.
Luận án thiết lập 03 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề P1 (Proposition 1): Bản chất của quan hệ lợi ích trong phát triển NLTT là quan hệ phân phối giá trị gia tăng và phân chia chi phí ngoại ứng môi trường giữa chủ thể quản lý (Nhà nước), chủ thể sản xuất kinh doanh (Doanh nghiệp) và chủ thể thụ hưởng (Người tiêu dùng).
- Mệnh đề P2 (Proposition 2): Sự biến dạng của chính sách khuyến khích (từ cơ chế giá FIT cao cố định sang khung giá chuyển tiếp thấp không kèm bảo lãnh sản lượng) làm phá vỡ cân bằng Nash trong quan hệ Nhà nước - Doanh nghiệp, dẫn đến hiện tượng đóng băng dòng vốn đầu tư xã hội hóa.
- Mệnh đề P3 (Proposition 3): Tính hài hòa của quan hệ lợi ích đạt được khi và chỉ khi chi phí cận biên xã hội của quá trình chuyển đổi năng lượng được bù đắp công bằng thông qua các công cụ thị trường và chính sách an sinh mà không tạo gánh nặng bất cân xứng lên người tiêu dùng yếu thế.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 03 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Lợi ích kinh tế Mác-xít: Xác định động lực vật chất và quan hệ phân phối giá trị thặng dư trong quá trình tái sản xuất mở rộng.
- Lý thuyết Thể chế kinh tế mới (New Institutional Economics): Đánh giá chi phí giao dịch (transaction costs), quyền tài sản (property rights) và rủi ro hợp đồng PPA.
- Lý thuyết Lựa chọn công cộng và Điều tiết thị trường (Public Choice & Regulation Theory): Phân tích hành vi của cơ quan điều tiết và doanh nghiệp độc quyền tự nhiên nhà nước (EVN).
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ LỢI ÍCH │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Cấu trúc Chủ thể: │
│ - Nhà nước (Chính phủ, Bộ Công Thương, Tập đoàn EVN, Địa phương) │
│ - Doanh nghiệp sản xuất NLTT (Điện mặt trời, Điện gió tư nhân/FDI) │
│ - Người tiêu dùng (Khu vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ, hộ gia đình)│
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Nội dung Quan hệ Lợi ích: │
│ - Quan hệ Nhà nước - Doanh nghiệp: Quy hoạch, Giá FIT, Thuế, Đất đai│
│ - Quan hệ Nhà nước - Người tiêu dùng: An ninh cấp điện, Giá bán lẻ │
│ - Quan hệ Doanh nghiệp - Người tiêu dùng: Cung ứng điện xanh, DPPA │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Tiêu chí Đánh giá Tính Hài hòa: │
│ - Tiêu chí Kinh tế: Tỷ suất sinh lời (IRR/ROE), Doanh thu, Thuế │
│ - Tiêu chí Xã hội: Tạo việc làm xanh, Giảm phát thải CO2, Tiếp cận │
│ - Tiêu chí Thể chế: Tính minh bạch hợp đồng, Ổn định chính sách │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích áp dụng cho các nguồn điện gió và điện mặt trời quy mô tập trung và phân tán nối lưới quốc gia trong bối cảnh Việt Nam đang hoàn thiện thị trường phát điện cạnh tranh và tiến tới thị trường bán buôn điện cạnh tranh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực phê phán (Critical Realism) và nhận thức luận duy vật biện chứng. Luận án vận dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng ở cấp độ vĩ mô và trung mô (multi-level design):
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích tổng thể thị trường điện quốc gia, chính sách giá FIT, quy hoạch nguồn - lưới và tác động ngân sách.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Đánh giá hiệu quả kinh doanh của nhóm doanh nghiệp điện gió, điện mặt trời, cơ cấu danh mục tín dụng xanh của hệ thống ngân hàng và tác động kinh tế - xã hội tại các địa phương trọng điểm (Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
┌────────────────────────────────────────┐
│ TRIẾT HỌC NGHIÊN CỨU │
│ (Chủ nghĩa duy vật biện chứng & lịch sử)│
└──────────────────┬─────────────────────┘
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH │ │ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG │
│ - Trừu tượng hóa khoa học │ │ - Thống kê mô tả (Excel/SPSS) │
│ - Logic kết hợp lịch sử │ │ - Phân tích chuỗi thời gian │
│ - Tổng quan tài liệu có hệ thống│ │ - Đối chiếu dữ liệu đa nguồn │
└────────────────┬────────────────┘ └────────────────┬────────────────┘
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HÀI HÒA │
│ (Đến năm 2030, tầm nhìn 2050) │
└────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu và tam giác giác hóa dữ liệu
Luận án áp dụng kỹ thuật tam giác giác hóa dữ liệu (Data Triangulation) nghiêm ngặt từ 04 nguồn độc lập:
- Dữ liệu quản lý nhà nước: Báo cáo chính thức từ Chính phủ, Bộ Công Thương, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Viện Năng lượng, Tổng cục Thống kê (2017-2022).
- Dữ liệu vận hành kỹ thuật và tài chính: Báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh và dữ liệu giải tỏa công suất của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các Tổng công ty Điện lực.
- Dữ liệu doanh nghiệp và ngân hàng: Báo cáo tài chính kiểm toán của các doanh nghiệp dự án điện mặt trời, điện gió niêm yết và dữ liệu cấp tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước.
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa kết quả khảo sát định lượng từ các công trình uy tín (như mô hình đo lường thang Likert 5 điểm với hệ số Cronbach's Alpha $> 0.7$ của Phan Thị Thu Hiền & Nguyễn Mạnh Hùng, 2021; mô hình ARDL giai đoạn 1990 - 2019 của Nguyễn Thị Cẩm Vân, 2022).
Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu
Toàn bộ số liệu thứ cấp được chuẩn hóa, mã hóa và phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng (Microsoft Excel, SPSS). Luận án sử dụng các hàm thống kê đa biến, phân tích độ nhạy của tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các nhà máy điện tiêu chuẩn trước sự biến động của giá mua điện và tỷ lệ cắt giảm công suất (curtailment). Tính hợp lệ cấu trúc (construct validity) và độ tin cậy được bảo đảm thông qua việc kiểm tra chéo giữa sản lượng điện phát thực tế và doanh thu hạch toán của EVN.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1: Sự bùng nổ cục bộ công suất nguồn phát gây ra nghịch lý quá tải truyền tải và xung đột phân bổ rủi ro tài chính.
Cơ chế giá FIT ưu đãi cố định theo Quyết định 11/2017/QĐ-TTg, Quyết định 13/2020/QĐ-TTg (cho điện mặt trời với mức 9,35 UScents/kWh và 7,09 - 8,38 UScents/kWh) và Quyết định 39/2018/QĐ-TTg (cho điện gió từ 8,5 đến 9,8 UScents/kWh) đã kích hoạt làn sóng đầu tư ồ ạt, đưa tổng công suất điện mặt trời đạt 8.960 MW và điện gió đạt 4.700 MW vận hành trước các mốc COD. Tuy nhiên, do hạ tầng lưới điện thuộc độc quyền đầu tư của Nhà nước không phát triển kịp, tình trạng cắt giảm công suất phát (curtailment) lên tới 20 - 40% tại Ninh Thuận, Bình Thuận làm xói mòn nghiêm trọng dòng tiền của doanh nghiệp, đẩy rủi ro tài chính hoàn toàn về phía nhà đầu tư tư nhân.
Phát hiện 2: Rào cản chi phí vốn và điểm nghẽn tín dụng trung - dài hạn.
Nghiên cứu chỉ ra mâu thuẫn sâu sắc giữa yêu cầu vốn ban đầu lớn của các dự án NLTT và khả năng cung ứng vốn của hệ thống tài chính nội địa: "Nhiều ngân hàng xem năng lượng tái tạo có rủi ro cao nên yêu cầu tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao (từ 30 - 40%) và lãi suất vay vốn cao (từ 10% trở lên)... Trong khi đó các ngân hàng nước ngoài cho vay với lãi suất thấp hơn (khoảng 4 - 5%/năm) nhưng doanh nghiệp trong nước khó tiếp cận do yêu cầu phải có bảo lãnh của Chính phủ". Điều này làm gia tăng chi phí vốn bình quân (WACC), làm giảm tính khả thi tài chính của các dự án chuyển tiếp.
Phát hiện 3: Bất đối xứng thông tin và xung đột chuyển dịch địa vị pháp lý trong cơ chế khung giá chuyển tiếp.
Sau khi cơ chế giá FIT hết hạn, việc ban hành Khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp (Quyết định 21/QĐ-BCT) với mức giá giảm 20 - 30% so với giá FIT trước đó đã tạo nên sự sụt giảm đột ngột trong tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp. Mâu thuẫn giữa EVN (đại diện cho bên mua duy nhất) và hàng chục chủ đầu tư dự án chuyển tiếp trong việc đàm phán hợp đồng PPA tạm thời phản ánh sự thiếu hụt khung pháp lý bảo vệ quyền tài sản và kỳ vọng lợi nhuận hợp pháp của nhà đầu tư.
Phát hiện 4: Xung đột lợi ích sử dụng đất và chi phí ngoại ứng xã hội tại địa phương.
Nhu cầu diện tích đất cho các trang trại điện mặt trời quy mô lớn (trung bình 1,0 - 1,2 ha/MWp) gây áp lực cạnh tranh gay gắt với quỹ đất nông nghiệp và du lịch. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng có đơn giá bồi thường đất thấp hơn giá thị trường, thiếu các chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế và tạo việc làm dài hạn cho người dân bị thu hồi đất đã tạo nên sự phản đối xã hội cục bộ, làm gia tăng chi phí xã hội của dự án.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện lý thuyết phân phối lợi ích trong điều kiện thị trường năng lượng chuyển đổi; chứng minh rằng cơ chế giá ưu đãi chỉ phát huy hiệu quả khi đi kèm quy hoạch tích hợp hạ tầng đồng bộ.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá đa tiêu chí (kinh tế - xã hội - thể chế) để lượng hóa sự tương tác lợi ích giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và Người tiêu dùng.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất lộ trình chuyển đổi từ cơ chế giá hỗ trợ FIT sang cơ chế đấu thầu cạnh tranh công khai, triển khai cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA), xã hội hóa đầu tư hạ tầng truyền tải điện theo Luật sửa đổi Luật Điện lực, và hoàn thiện biểu giá bán lẻ điện nhiều thành phần nhằm phản ánh đúng chi phí biên của hệ thống điện.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 03 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu vi mô: Do tính bảo mật thương mại, một số doanh nghiệp chưa công khai chi tiết cơ cấu chi phí vận hành (OPEX) và chi phí bão dưỡng thực tế, dẫn đến việc phân tích tỷ suất sinh lời chủ yếu dựa trên các mô hình dự án tiêu chuẩn.
- Giới hạn phạm vi công nghệ: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào điện gió và điện mặt trời trên bờ/gần bờ, chưa đi sâu vào điện gió ngoài khơi (offshore wind), điện sinh khối và các công nghệ lưu trữ năng lượng mới (BESS) do thiếu dữ liệu vận hành thương mại quy mô lớn tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022.
- Giới hạn thời gian: Giai đoạn nghiên cứu trùng với thời điểm thị trường điện chịu tác động bất thường của đại dịch COVID-19 và khủng hoảng năng lượng toàn cầu, gây khó khăn nhất định trong việc phân tách tác động thuần túy của chính sách nội địa.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng phân tích kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để đánh giá tác động lan tỏa kinh tế - xã hội của các cụm dự án NLTT tại khu vực Nam Trung Bộ.
- Nghiên cứu cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính trong các dự án điện gió ngoài khơi quy mô lớn theo phương thức đối tác công tư (PPP).
- Mô hình hóa tác động của cơ chế định giá carbon và thị trường chứng chỉ giảm phát thải (carbon credits) đến cân bằng lợi ích của các nhà máy điện tái tạo.
- Đánh giá động thái thay đổi hành vi và mức sẵn sàng chi trả (Willingness to Pay - WTP) của người tiêu dùng đối với điện xanh thông qua các mô hình thực nghiệm kinh tế vi mô.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra những tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Giá trị học thuật: Đóng góp một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu đầu tiên ở cấp độ tiến sĩ về quan hệ lợi ích kinh tế trong ngành NLTT tại Việt Nam; cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng cho các viện nghiên cứu, trường đại học đào tạo chuyên ngành Kinh tế chính trị và Quản lý kinh tế.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Tập đoàn EVN trong việc hoàn thiện Nghị định về cơ chế DPPA, thiết kế khung pháp lý đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư NLTT, và xây dựng lộ trình sửa đổi Luật Điện lực nhằm xóa bỏ độc quyền truyền tải.
- Tác động doanh nghiệp và xã hội: Định hướng cho các hiệp hội năng lượng, các định chế tài chính và nhà đầu tư tư nhân xây dựng chiến lược quản trị rủi ro thể chế, đàm phán hợp đồng PPA và tiếp cận các nguồn vốn xanh quốc tế (như gói tài chính 15,5 tỷ USD thuộc khuôn khổ JETP).
Đối tượng hưởng lợi
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Nhà nghiên cứu sinh & Học giả: │
│ - Kế thừa khung phân tích quan hệ lợi ích Mác-xít trong kỷ nguyên │
│ chuyển dịch xanh; lấp đầy khoảng trống nghiên cứu liên ngành. │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Nhà hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, EVN, Quốc hội): │
│ - Tiếp cận căn cứ thực chứng để sửa đổi Luật Điện lực, thiết kế │
│ cơ chế đấu thầu, DPPA và chính sách giá điện minh bạch. │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Doanh nghiệp đầu tư NLTT & Tổ chức tài chính: │
│ - Nắm bắt bản chất rủi ro chính sách, tối ưu hóa cơ cấu vốn vay │
│ (WACC), nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng PPA. │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Cộng đồng xã hội & Người tiêu dùng: │
│ - Thúc đẩy tiếp cận năng lượng sạch với chi phí hợp lý, bảo đảm │
│ công bằng chuyển dịch và quyền lợi an sinh tại địa phương. │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và học giả: Thụ hưởng một hệ thống khái niệm, tiêu chí đánh giá và cơ sở dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế năng lượng.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng các khuyến nghị của luận án để cân bằng bài toán vĩ mô giữa mục tiêu tăng trưởng xanh, ổn định ngân sách và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Doanh nghiệp ngành năng lượng: Hiểu rõ cơ chế tương tác thể chế để tối ưu hóa chiến lược đầu tư dài hạn và giảm thiểu tổn thất do biến động chính sách.
- Người tiêu dùng và cộng đồng địa phương: Được bảo đảm quyền tiếp cận nguồn điện ổn định, hạn chế rủi ro tăng giá điện đột ngột và hưởng lợi từ các chính sách tạo việc làm xanh tại chỗ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đóng góp độc đáo nhất là việc luận án đã vận dụng sáng tạo học thuyết Lợi ích kinh tế của Kinh tế chính trị Mác - Lênin vào một lĩnh vực hoàn toàn mới là ngành công nghiệp NLTT tại Việt Nam. Luận án đã chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, quan hệ lợi ích trong phát triển NLTT không đơn thuần là quan hệ mua - bán hàng hóa điện năng theo quy luật giá trị, mà là mối quan hệ đa tầng giữa việc Nhà nước thực hiện chức năng kiến tạo phát triển xã hội hóa với việc bảo toàn vốn của doanh nghiệp nhà nước (EVN) và bảo đảm quyền sinh kế của nhân dân.
2. Đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
So với các nghiên cứu thuần túy định lượng kinh tế lượng (như Nguyễn Thị Cẩm Vân, 2022) hoặc thuần túy mô tả quy hoạch (như Nguyễn Đức Cường, 2009), luận án kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học của Kinh tế chính trị với phương pháp tam giác giác hóa dữ liệu thực chứng đa chiều (Data Triangulation). Luận án đối chiếu đồng thời số liệu vĩ mô của cơ quan quản lý, số liệu vận hành kỹ thuật của EVN và dữ liệu vi mô của các dự án điện gió, điện mặt trời để bóc tách bản chất mâu thuẫn lợi ích mà không bị thiên lệch bởi góc nhìn của một bên duy nhất.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có ý nghĩa nhất?
Phát hiện gây bất ngờ nhất là: Chính sách giá FIT cao - vốn được xem là công cụ ưu đãi hấp dẫn nhất để thu hút vốn tư nhân - lại chính là nguồn gốc sâu xa gây mất hài hòa lợi ích kinh tế trong giai đoạn sau. Việc áp dụng giá FIT cố định trong thời gian ngắn đã kích thích tăng trưởng nguồn phát vượt 200% so với quy hoạch lưới điện, tạo ra điểm nghẽn truyền tải nghiêm trọng, dẫn đến tình trạng cắt giảm công suất làm triệt tiêu lợi nhuận của chính các nhà đầu tư và gây áp lực bù lỗ lên tập đoàn EVN.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ các bước thu thập dữ liệu từ các báo cáo chính thống, quy trình phân loại nhóm chủ thể, khung tiêu chí đánh giá lợi ích kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, chi phí đất đai, việc làm, thuế) và các bước xử lý thống kê trên Excel/SPSS đều được mô tả chi tiết, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập có thể áp dụng để đánh giá quan hệ lợi ích cho các giai đoạn tiếp theo hoặc cho các loại hình NLTT khác như điện sinh khối hay điện gió ngoài khơi.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Luận án phác thảo lộ trình nghiên cứu đến năm 2035 tập trung vào 03 trọng tâm: (i) Cơ chế thị trường cho hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) và thị trường dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; (ii) Kinh tế chính trị của điện gió ngoài khơi trong bối cảnh chủ quyền biển đảo và an ninh năng lượng; (iii) Mô hình phân chia lợi ích từ thị trường tín chỉ carbon quốc tế trong khuôn khổ Điều 6 Thỏa thuận Paris.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Hoàng Thị Thinh đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 05 kết luận khoa học cốt lõi:
- Xác lập cơ sở lý luận kinh tế chính trị vững chắc về quan hệ lợi ích trong phát triển NLTT, định vị rõ cấu trúc tương tác và các tiêu chí đánh giá tính hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và Người tiêu dùng.
- Phân tích thực chứng bức tranh phát triển NLTT giai đoạn 2017 - 2022, chứng minh bước nhảy vọt về công suất lắp đặt (chiếm hơn 26% tổng công suất hệ thống vào năm 2022) nhưng đi kèm sự mất cân đối nghiêm trọng về hạ tầng truyền tải và phân phối rủi ro hợp đồng PPA.
- Nhận diện và luận giải sâu sắc bản chất 04 nhóm mâu thuẫn lợi ích căn bản: Mâu thuẫn nguồn phát bùng nổ - lưới điện chậm trễ; mâu thuẫn giá FIT ưu đãi ngắn hạn - khung giá chuyển tiếp thấp; mâu thuẫn chi phí vốn đầu tư cao - hạn mức tín dụng nội địa hạn chế; và mâu thuẫn chiếm dụng đất dự án - chuyển đổi sinh kế địa phương.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ Đức, Philippines, Trung Quốc và Nhật Bản về điều tiết thể chế, tái cấu trúc lưới điện và xã hội hóa đầu tư.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030, trọng tâm là: Hoàn thiện quy hoạch phân bổ nguồn - lưới theo Quy hoạch điện VIII; chuyển đổi dứt điểm sang cơ chế đấu thầu cạnh tranh và DPPA; mở rộng tín dụng xanh và trái phiếu xanh; xóa bỏ độc quyền tự nhiên khâu truyền tải thông qua hoàn thiện Luật Điện lực; và xây dựng cơ chế giá điện phản ánh đúng chi phí thị trường gắn với an sinh xã hội.
Công trình tạo ra bước tiến quan trọng trong phương pháp tiếp cận kinh tế chính trị đối với bài toán chuyển dịch năng lượng, mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển bền vững đất nước.