Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thinh, chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 931 01 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Xuân Thuỷ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, năm 2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hiện nay đang đối mặt với sự cạn kiệt nguồn năng lượng hoá thạch truyền thống cùng các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Tại Hội nghị Các bên tham gia Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu lần thứ 27 (COP27), cam kết chuyển dịch năng lượng hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0" (Net Zero) vào năm 2050 đã đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo và Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII, phê duyệt theo Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/05/2023) xác định phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo phục vụ sản xuất điện, đạt tỷ lệ khoảng 30,9% – 39,2% vào năm 2030 (có thể lên tới 47% khi triển khai đầy đủ Tuyên bố chính trị thiết lập Quan hệ đối tác chuyển dịch năng lượng công bằng – JETP) và đạt 67,5% – 71,5% vào năm 2050.

Trong thực tiễn giai đoạn 2017–2022, việc phát triển năng lượng tái tạo (đặc biệt là điện mặt trời và điện gió) ở Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng nhanh chóng nhưng đồng thời bộc lộ nhiều bất cập, xung đột và mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng. Về mặt lý luận, các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tiếp cận năng lượng tái tạo dưới góc độ kỹ thuật, cơ chế chính sách đơn lẻ hoặc phát triển bền vững chung, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển năng lượng tái tạo ở cấp độ quốc gia dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở luận giải những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo, luận án phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích trong lĩnh vực này ở Việt Nam giai đoạn 2017–2022, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo: khái niệm, đặc điểm, vai trò, khung phân tích nội dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng; tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam.
    2. Phân tích thực trạng quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta giai đoạn 2017–2022; đánh giá thành tựu, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện quan hệ lợi ích.
    3. Đề xuất hệ thống quan điểm và các giải pháp giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi thứ nhất: Trong phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) ở nước ta hiện nay có những quan hệ lợi ích nào? Có những mâu thuẫn, xung đột lợi ích nào cần giải quyết?
  2. Câu hỏi thứ hai: Các giải pháp giải quyết mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích giữa các chủ thể có tác động như thế nào đến lợi ích kinh tế của các bên, có góp phần thúc đẩy sự phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở cấp độ quốc gia.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án không nghiên cứu quan hệ lợi ích chung chung mà tập trung làm rõ lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế dưới góc độ Kinh tế chính trị giữa ba chủ thể chủ yếu: Nhà nước, doanh nghiệp tham gia phát triển năng lượng tái tạo (tập trung vào doanh nghiệp điện gió, điện mặt trời nối lưới) và người tiêu dùng. Luận án giới hạn dạng năng lượng nghiên cứu là năng lượng mặt trời và năng lượng gió chuyển hoá thành điện năng.
    • Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng tập trung vào giai đoạn 2017–2022 (giai đoạn bùng nổ cơ chế giá hỗ trợ FIT và bộc lộ các mâu thuẫn lợi ích điển hình); đề xuất quan điểm và giải pháp định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại, hệ thống hóa và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu về lợi ích, lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế

  • Nghiên cứu lý luận nền tảng: Tresnôcôp, Đ.I (1973) phân tích nguồn gốc và bản chất khách quan của lợi ích kinh tế từ nhu cầu sống của con người; Ca-man-kin (1982) xem xét lợi ích kinh tế là sự tác động lẫn nhau giữa các nhu cầu kinh tế của chủ thể; Đào Duy Tùng và cộng sự (1982) chỉ ra lợi ích kinh tế là hình thức biểu hiện của quan hệ sản xuất dưới các cấp độ xã hội, tập thể, cá nhân; Hoàng Văn Luân (2000) nghiên cứu lợi ích với tư cách là động lực phát triển bền vững.
  • Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các lợi ích trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Nguyễn Thị Thu Hường (2008) phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội; Đặng Quang Định (2011) nghiên cứu sự thống nhất lợi ích giữa giai cấp công nhân, nông dân và trí thức; Hoàng Văn Khải (2019) xác định quan hệ xã hội về thực chất là quan hệ lợi ích giữa người với người trong hoạt động kinh tế; Laprinmenco (1978) và Janos Kornai (1992) nghiên cứu hệ thống phân phối và lợi ích kinh tế trong các mô hình kinh tế; Nguyễn Linh Khiếu (1999, 2002) làm rõ vai trò của quan hệ lợi ích kinh tế đối với sự vận động của các thành phần kinh tế.
  • Nghiên cứu quan hệ lợi ích trong các ngành, lĩnh vực cụ thể: Ngô Tuấn Nghĩa (2011) nghiên cứu quan hệ lợi ích về sở hữu trí tuệ; Trần Thị Minh Châu (2012) phân tích quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong Luật Đất đai; Đỗ Huy Hà (2013) làm rõ quan hệ lợi ích kinh tế trong quá trình đô thị hóa; Nguyễn Ngọc Duy và cộng sự (2014) khảo sát phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Khánh Hòa; Nguyễn Văn Thuận (2015) nghiên cứu chuỗi giá trị cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long; Trần Hoàng Hiểu (2020) phân tích quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn; Trương Văn Thụy (2021) nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê tại Đắk Lắk; Bùi Thị Tiến (2022) nghiên cứu quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Hà Nội.

Nhóm các công trình nghiên cứu về năng lượng tái tạo và phát triển năng lượng tái tạo

  • Nghiên cứu quốc tế: Wang (2007), Luiz Augusto Barroso và Gabriela Elizondo Azuela (2012), Viola Burton (2016) phân tích khung chính sách, công cụ điều tiết nhằm thu hút đầu tư quy mô lớn; Roland Wengenmayr và Thomas Bührke (2013), John Twidell (2021) phân tích các loại hình công nghệ năng lượng tái tạo và phát triển bền vững; Maw Maw Tun (2011) nghiên cứu tiềm năng tại Myanmar; Wing và Jin (2014) đánh giá phương pháp quản trị rủi ro; Sawin (2015), IRENA (2017) báo cáo hiện trạng toàn cầu và lợi ích kinh tế - xã hội của năng lượng tái tạo; Moomaw, W. Yamba và cộng sự (2018), Chen và cộng sự (2019) phân tích giảm phát thải khí nhà kính và đổi mới công nghệ tại Trung Quốc; Visal Veng, Beni Suryadi, Aloysius Damar Pranadi, Nadhilah Shani (2019) tổng quan chính sách năng lượng tái tạo theo cam kết NDC trong khu vực ASEAN.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Đức Cường (2009) nghiên cứu quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo; Nguyễn Thị Nhâm Tuất và Ngô Văn Giới (2013), Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2015) đánh giá tiềm năng khai thác năng lượng tái tạo; Phạm Thị Thanh Mai và Nguyễn Vĩnh Thụy (2014) nghiên cứu cơ cấu nguồn điện tối ưu; Hoàng Thị Thu Hướng (2014), Nguyễn Thế Chinh (2017), Nguyễn Hùng Cường (2017) phân tích bài học chính sách; Trần Việt Dũng (2020), Phạm Thị Thu Hà (2020, 2021), Nguyễn Văn Bình (2020) nghiên cứu khung pháp lý, thị trường và tính bền vững; Phan Thị Thu Hiền và Nguyễn Mạnh Hùng (2021) khảo sát 112 chuyên gia về các nhân tố thành công của dự án năng lượng tái tạo; Nguyễn Anh Tuấn (2022), Trần Thị Tuyết và Nguyễn Thị Hòa (2022), Nguyễn Thị Cẩm Vân (2022) phân tích việc làm, chuyển dịch năng lượng và mô hình hồi quy ARDL về tiêu thụ năng lượng tái tạo giai đoạn 1990–2019.

Nhóm các công trình về quan hệ lợi ích và các rào cản trong phát triển năng lượng tái tạo

  • Quan hệ lợi ích giữa các bên: Edenhofer và cộng sự (2012), Krishnan (2013), Krithika và Siddha Mahajan (2014), Idam Infrastructure Advisory (2014), ERIA (2015), Zhao, X. (2017), Wang, B. và cộng sự (2018), Emily Folk (2019), Lê Thị Vân (2019), Phoebe Grace Saculsan và Akihisa Mori (2020), Faissal Jelti và cộng sự (2021) phân tích chuỗi cung ứng, tác động đồng lợi ích kinh tế - xã hội và vai trò phối hợp công - tư.
  • Các rào cản và xung đột lợi ích: Dinica (2006) chỉ ra bất cập trong đánh giá tài chính và trợ cấp năng lượng truyền thống; Sovacool (2009) phân tích rào cản văn hóa, xã hội và sự phản kháng cục bộ; Gross và cộng sự (2010), Hans Poser và cộng sự (2014) chỉ ra rủi ro sụt giảm giá bán điện theo thời tiết và quá tải lưới điện truyền tải tại Đức; Viktor Tachev (2021) nghiên cứu rào cản điện gió ngoài khơi tại Nhật Bản; Tuấn Thành (2021) chỉ ra bất cập khống chế công suất 1 MW điện áp mái và trùng thuế VAT/thuế thu nhập; Lưu Đức Hải và cộng sự (2021) phân tích độc quyền mua bán điện của EVN (chiếm 100% khâu phân phối); Lã Hồng Kỳ (2022) phân tích vướng mắc đền bù giải phóng mặt bằng và hạn mức tín dụng ngân hàng; Nguyễn Thị Thúy Mai (2022), Hoàng Thị Xuân (2022) phân tích tác động của việc hết hạn giá FIT, độc quyền truyền tải và lãi suất vay vốn thương mại trên 10%/năm.
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Nội dung chính đã giải quyết Khoảng trống còn lại
Lợi ích và quan hệ lợi ích kinh tế Tresnôcôp (1973), Ca-man-kin (1982), Đào Duy Tùng (1982), Đỗ Huy Hà (2013), Hoàng Văn Khải (2019), Trương Văn Thụy (2021) Làm rõ nguồn gốc, bản chất, phân loại lợi ích; phân tích quan hệ lợi ích trong đất đai, đô thị hóa, chuỗi nông sản, thủy sản. Chưa đi sâu vào lĩnh vực công nghiệp năng lượng tái tạo.
Năng lượng tái tạo và chính sách phát triển Wang (2007), ERIA (2015), IRENA (2017), Nguyễn Thế Chinh (2017), Trần Việt Dũng (2020), Phạm Thị Thu Hà (2021) Phân tích tiềm năng kỹ thuật, công nghệ, khung chính sách giá FIT, giảm phát thải khí nhà kính, an ninh năng lượng. Chủ yếu tiếp cận từ góc độ kỹ thuật và chính sách quản lý đơn lẻ.
Quan hệ lợi ích và rào cản trong NLTT Gross et al. (2010), Poser et al. (2014), Tuấn Thành (2021), Lưu Đức Hải et al. (2021), Nguyễn Thị Thúy Mai (2022) Nhận diện bước đầu các rào cản về cơ chế giá, hạ tầng truyền tải, tiếp cận vốn, giải phóng mặt bằng. Chưa xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và khung phân tích toàn diện dưới góc độ Kinh tế chính trị.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống: Xác lập cơ sở lý luận chuyên sâu về quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển năng lượng tái tạo; phân tích thực chứng cấu trúc tương tác và các mâu thuẫn lợi ích giữa ba chủ thể cốt lõi (Nhà nước, doanh nghiệp điện gió/điện mặt trời và người tiêu dùng) trong giai đoạn 2017–2022 tại Việt Nam; xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030 đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa các bên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin (học thuyết về quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu và quan hệ phân phối; quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về lợi ích là biểu hiện của các quan hệ kinh tế khách quan), Tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương và đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng XHCN, an ninh năng lượng và phát triển bền vững.
  • Khái niệm then chốt:
    • Lợi ích kinh tế: Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người, phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội.
    • Quan hệ lợi ích dưới góc độ kinh tế chính trị: Là tổng hoà các mối liên hệ hữu cơ giữa các chủ thể kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế, vận hành theo các quy luật của thị trường với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định.
    • Năng lượng tái tạo: Là năng lượng có nguồn gốc từ các quá trình tự nhiên, được hình thành liên tục và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường (tập trung vào điện gió và điện mặt trời).
  • Khung phân tích 3 mối quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản:
    1. Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và Doanh nghiệp phát triển điện gió, điện mặt trời.
    2. Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và Người tiêu dùng điện.
    3. Quan hệ lợi ích kinh tế giữa Doanh nghiệp phát triển năng lượng tái tạo và Người tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị và các phương pháp khoa học cụ thể:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ những hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài để nắm bắt bản chất các mối liên hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể trong quá trình đầu tư, truyền tải và tiêu thụ điện tái tạo.
  • Phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử: Tiếp cận quá trình hình thành, phát triển và biến đổi chính sách năng lượng tái tạo gắn liền với các giai đoạn ban hành cơ chế giá FIT, Quy hoạch điện VII điều chỉnh và Quy hoạch điện VIII.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng trong Chương 1 (tổng hợp tài liệu), Chương 2 (xây dựng khung lý luận, phân tích mâu thuẫn), Chương 3 (phân tích thực trạng số liệu) và Chương 4 (tổng hợp xây dựng giải pháp).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu tài chính, chi phí lắp đặt, cơ cấu giá FIT giai đoạn trước và sau năm 2021, đối chiếu hiệu quả sinh lời và số thu ngân sách giữa các địa phương và giữa các nhóm dự án.
  • Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức; sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả (sử dụng các hàm tính toán cơ bản: SUM, COUNT, AVERAGE), biểu diễn số liệu qua các dạng biểu đồ cột, biểu đồ đường và biểu đồ cơ cấu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp lý, Nghị quyết của Đảng và Chính phủ: Nghị quyết số 55-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia; Quyết định số 500/QĐ-TTg về Quy hoạch điện VIII; Luật Điện lực (sửa đổi năm 2014); Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; các Quyết định về cơ chế giá FIT cho điện mặt trời (Quyết định 11/2017/QĐ-TTg, Quyết định 13/2020/QĐ-TTg) và điện gió (Quyết định 37/2011/QĐ-TTg, Quyết định 39/2018/QĐ-TTg).
  • Báo cáo số liệu thống kê công bố từ: Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Viện Năng lượng, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Tổng cục Thống kê, Báo cáo tài chính và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp điện gió, điện mặt trời giai đoạn 2017–2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo

  • Hệ thống hóa tài liệu: Tác giả phân tích 3 cụm nghiên cứu lớn (nghiên cứu về lợi ích/quan hệ lợi ích kinh tế; nghiên cứu về phát triển năng lượng tái tạo; nghiên cứu về quan hệ lợi ích và rào cản trong phát triển năng lượng tái tạo).
  • Phát hiện và nhận định:
    • Phần lớn công trình trong nước tập trung vào khía cạnh kỹ thuật, đánh giá tiềm năng bức xạ mặt trời, tiềm năng gió hoặc nghiên cứu chính sách vĩ mô mà chưa đi sâu vào quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.
    • Các công trình quốc tế đã chỉ ra hiện tượng xung đột lợi ích khi tỷ trọng năng lượng tái tạo tăng nhanh (quá tải lưới truyền tải, áp lực trợ cấp giá điện, mâu thuẫn sử dụng đất), tuy nhiên kinh nghiệm này cần được khảo sát cụ thể trong điều kiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và mô hình độc quyền truyền tải/phân phối của EVN tại Việt Nam.
  • Xác lập câu hỏi và hướng tiếp cận: Khẳng định đề tài luận án không trùng lặp và xác lập hai câu hỏi nghiên cứu làm trọng tâm khảo sát.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo

  • Luận điểm lý luận:
    • Phân tích bản chất của lợi ích kinh tế trong năng lượng tái tạo: là động lực trực tiếp thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn, đồng thời là phương tiện để Nhà nước đạt được mục tiêu an ninh năng lượng, phát triển kinh tế xanh và bảo đảm phúc lợi cho người tiêu dùng.
    • Xác lập nội dung quan hệ lợi ích giữa 3 chủ thể:
      • Nhà nước - Doanh nghiệp: Nhà nước tạo hành lang pháp lý, cơ chế giá mua điện, ưu đãi thuế, đất đai; doanh nghiệp đóng góp nguồn phát, nộp ngân sách và giải quyết việc làm.
      • Nhà nước - Người tiêu dùng: Nhà nước điều tiết giá bán lẻ điện, bảo đảm an ninh cung cấp điện ổn định; người tiêu dùng chi trả tiền điện và hưởng lợi từ môi trường trong lành.
      • Doanh nghiệp - Người tiêu dùng: Cung cấp sản lượng điện sạch đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt; giá bán lẻ phản ánh chi phí sản xuất và phân phối điện.
    • Xác định tiêu chí đánh giá sự hài hòa lợi ích: Tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp ở mức hợp lý; mức giá bán điện phù hợp với khả năng chi trả của xã hội; bảo đảm chỉ tiêu phát triển hệ thống điện và thu ngân sách nhà nước; giảm phát thải khí nhà kính.
    • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Khung khổ thể chế chính sách, công nghệ và chi phí thiết bị, điều kiện tự nhiên (bức xạ, tốc độ gió), cơ sở hạ tầng lưới truyền tải, nguồn vốn tín dụng và nhận thức xã hội.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án tổng hợp kinh nghiệm từ các quốc gia và khu vực phát triển năng lượng tái tạo (Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, các nước ASEAN) về chuyển đổi từ cơ chế giá cố định (FIT) sang cơ chế đấu thầu, phát triển hệ thống chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC), tiêu chuẩn danh mục năng lượng tái tạo (RPS) và chính sách chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.

Chương 3: Thực trạng quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam

  • Thực trạng phát triển hệ thống điện tái tạo giai đoạn 2017–2022:
    • Tăng trưởng công suất đặt: Luận án thống kê cơ cấu công suất đặt nguồn điện giai đoạn 2015–2022, ghi nhận sự bùng nổ của các dự án điện mặt trời (đặc biệt sau Quyết định 11/2017/QĐ-TTg và Quyết định 13/2020/QĐ-TTg) và điện gió (theo Quyết định 39/2018/QĐ-TTg).
    • Số liệu sản xuất và vận hành: Tổng hợp sản lượng điện toàn hệ thống năm 2022, sản lượng điện thương phẩm của EVN và các Tổng công ty Điện lực; thống kê số lượng dự án vận hành thương mại (COD) đến hết năm 2022.
    • Tác động kinh tế - xã hội: Luận án phân tích đóng góp ngân sách tại các địa phương tập trung nhiều dự án (như Ninh Thuận, Bình Thuận, các tỉnh Tây Nguyên và Tây Nam Bộ); ước tính số việc làm trực tiếp được tạo ra và cơ cấu trình độ lao động giai đoạn 2017–2022.
  • Phân tích các mâu thuẫn và bất cập trong quan hệ lợi ích:
    • Mâu thuẫn về cơ chế giá và bài toán tài chính: Cơ chế giá FIT tạo ra giai đoạn phát triển quá nóng; khi giá FIT hết hạn, khung giá phát điện cho các dự án chuyển tiếp tạo ra sự chênh lệch lớn về tỷ suất sinh lời, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn vay và trả nợ ngân hàng.
    • Xung đột hạ tầng truyền tải và giải tỏa công suất: Tốc độ xây dựng nguồn điện tái tạo của tư nhân nhanh hơn tốc độ đầu tư hạ tầng lưới truyền tải của Nhà nước (EVN), dẫn tới hiện tượng quá tải đường dây và cắt giảm công suất phát (curtailment), gây thiệt hại doanh thu của nhà đầu tư.
    • Quan hệ tín dụng và chi phí đất đai: Dư nợ tín dụng xanh tăng nhanh giai đoạn 2017–2022, nhưng lãi suất thương mại trong nước ở mức cao (trên 10%/năm) và yêu cầu vốn tự có từ 30%–40%; nhu cầu diện tích đất cho các dự án quy mô lớn gây xung đột với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và chi phí đền bù giải phóng mặt bằng.
    • Áp lực chi phí đối với EVN và người tiêu dùng: EVN đối mặt với chi phí mua điện giá FIT cao trong khi giá bán lẻ điện được Nhà nước kiểm soát chặt chẽ để bảo đảm an sinh xã hội, dẫn đến biến động lợi nhuận sau thuế của EVN trong giai đoạn 2017–2022.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo hài hòa lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam

  • Bối cảnh và quan điểm định hướng đến năm 2030:
    • Phát triển năng lượng tái tạo phải bám sát mục tiêu của Quy hoạch điện VIII và Nghị quyết 55-NQ/TW của Bộ Chính trị.
    • Đảm bảo sự hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của doanh nghiệp đầu tư và quyền tiếp cận năng lượng với chi phí hợp lý của người tiêu dùng.
    • Chuyển dịch từ cơ chế hỗ trợ trực tiếp (giá FIT) sang cơ chế thị trường minh bạch, cạnh tranh (đấu thầu, hợp đồng mua bán điện trực tiếp - DPPA).
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện khung chính sách, pháp luật về cơ chế giá và thị trường điện: Ban hành cơ chế đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; xây dựng biểu giá mua bán điện chuyển tiếp minh bạch; hoàn thiện khung pháp lý cho hợp đồng mua bán điện trực tiếp (DPPA).
    2. Đầu tư đồng bộ hạ tầng lưới điện truyền tải: Xã hội hóa đầu tư lưới điện truyền tải, tháo gỡ rào cản độc quyền xây dựng đường dây đấu nối; đẩy nhanh tiến độ các công trình truyền tải trọng điểm nhằm giải tỏa tối đa công suất điện tái tạo.
    3. Chính sách đất đai và giải phóng mặt bằng: Rà soát quy hoạch sử dụng đất dành cho năng lượng tái tạo; thống nhất khung giá đền bù giải phóng mặt bằng, tạo sự đồng thuận giữa chính quyền địa phương, nhà đầu tư và người dân bị thu hồi đất.
    4. Cơ chế tài chính và tín dụng xanh: Đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng xanh, giảm lãi suất cho vay đối với các dự án hiệu quả; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài chính ưu đãi quốc tế từ JETP.
    5. Nâng cao năng lực quản lý và phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nhân lực chất lượng cao về vận hành hệ thống điện thông minh, công nghệ lưu trữ năng lượng (BESS) và bảo vệ môi trường sau khi hết vòng đời thiết bị (pin mặt trời, cánh tuabin gió).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và luận giải sâu sắc quan niệm, đặc điểm, vai trò của quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển năng lượng tái tạo dưới góc nhìn khoa học Kinh tế chính trị.
  • Xây dựng khung phân tích nội dung, xác lập bộ tiêu chí đánh giá tính hài hòa của quan hệ lợi ích kinh tế giữa ba chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp phát triển năng lượng tái tạo và người tiêu dùng.
  • Chỉ ra các nhân tố kinh tế, kỹ thuật, thể chế và xã hội chi phối trực tiếp đến sự vận động của quan hệ lợi ích trong lĩnh vực điện gió và điện mặt trời.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về xử lý quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng sạch và rút ra các bài học có giá trị tham khảo cho Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển điện gió, điện mặt trời và sự vận động của quan hệ lợi ích kinh tế giai đoạn 2017–2022; làm rõ những thành tựu về tăng trưởng công suất, thu ngân sách, việc làm, đồng thời phân tích căn nguyên của các điểm nghẽn về hạ tầng truyền tải, chính sách giá chuyển tiếp và áp lực tài chính của hệ thống.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ và khả thi nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân, tạo cơ sở khoa học để thực hiện thành công Quy hoạch điện VIII đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu giai đoạn 2017–2022 và giới hạn đối tượng vào các doanh nghiệp đầu tư điện gió, điện mặt trời nối lưới quy mô lớn; chưa đi sâu phân tích toàn diện các phân khúc năng lượng tái tạo khác (như sinh khối, rác thải, thủy điện nhỏ, địa nhiệt) cũng như hệ thống điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu phi thương mại của các hộ gia đình riêng lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quan hệ lợi ích trong các loại hình năng lượng mới (hydro xanh, amoniac xanh, điện gió ngoài khơi quy mô lớn) và đánh giá tác động của cơ chế thị trường bán buôn/bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh trong giai đoạn sau năm 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, EVN, các cơ quan ban ngành địa phương): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế đấu thầu giá điện, điều tiết hợp đồng mua bán điện, quy hoạch phân bổ nguồn và lưới truyền tải, tháo gỡ vướng mắc cho các dự án chuyển tiếp.
  • Đối với các doanh nghiệp đầu tư và tổ chức tài chính: Giúp nhận diện rõ các rủi ro thể chế, rủi ro cắt giảm công suất, bài toán chi phí sử dụng đất và cơ cấu tài chính tín dụng trong các dự án năng lượng tái tạo.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế: Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc giảng dạy, nghiên cứu lý luận về phân phối lợi ích kinh tế trong các ngành công nghiệp hiện đại và chuyển dịch kinh tế xanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những chủ thể kinh tế cốt lõi nào cấu thành quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo?

Luận án tập trung vào ba chủ thể kinh tế chủ yếu: (1) Nhà nước (đại diện cho lợi ích toàn cục, an ninh năng lượng và quản lý vĩ mô); (2) Doanh nghiệp tham gia phát triển năng lượng tái tạo (chủ đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời); (3) Người tiêu dùng điện (hộ gia đình và doanh nghiệp sử dụng điện). Mối tương tác giữa 3 chủ thể này hình thành nên 3 cặp quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản.

2. Sự thay đổi từ cơ chế giá FIT sang khung giá chuyển tiếp giai đoạn 2021–2022 đã tác động như thế nào đến lợi ích doanh nghiệp?

Giai đoạn áp dụng cơ chế giá FIT cố định (2017–2021) đã thúc đẩy tỷ suất sinh lời cao và thu hút hàng loạt dự án đầu tư. Tuy nhiên, khi giá FIT hết hạn và chuyển sang cơ chế khung giá phát điện cho các nhà máy điện chuyển tiếp, mức giá thỏa thuận thấp hơn đã làm thay đổi bài toán tài chính, làm kéo dài thời gian hoàn vốn và gia tăng áp lực trả nợ vay ngân hàng đối với các doanh nghiệp đã lỡ thời hạn vận hành thương mại (COD).

3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc cắt giảm công suất (curtailment) của các nhà máy điện tái tạo trong giai đoạn 2017–2022 là gì?

Nguyên nhân cốt lõi là sự phát triển mất cân đối giữa nguồn và lưới: công suất nguồn phát điện gió, điện mặt trời của khu vực tư nhân tăng trưởng vượt bậc trong thời gian ngắn tại một số khu vực tập trung (như Nam Trung Bộ, Tây Nguyên), trong khi hạ tầng lưới truyền tải điện do Nhà nước (EVN) đầu tư không theo kịp tốc độ, dẫn đến quá tải đường dây cục bộ buộc phải giảm phát để bảo đảm an toàn hệ thống.

4. Tác giả đã sử dụng những công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu thực tế nào trong luận án?

Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ Chính phủ, Bộ Công Thương, EVN, Viện Năng lượng, Tổng cục Thống kê và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp; sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel với các hàm thống kê mô tả (SUM, COUNT, AVERAGE) để tổng hợp, so sánh và mô hình hóa thành các biểu đồ cột, biểu đồ đường và biểu đồ cơ cấu nhằm làm rõ các chỉ tiêu kinh tế, công suất và tài chính.

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để bảo đảm hài hòa lợi ích đến năm 2030?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện cơ chế giá thị trường và đấu thầu phát điện, cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA); (2) Xã hội hóa và đẩy mạnh đầu tư đồng bộ hạ tầng truyền tải điện; (3) Tháo gỡ khó khăn về quy hoạch và chính sách bồi thường đất đai; (4) Khơi thông dòng vốn tín dụng xanh và tiếp cận nguồn tài chính quốc tế (JETP); (5) Nâng cao năng lực quản trị, nguồn nhân lực và giải quyết vấn đề môi trường sau vòng đời công nghệ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam" của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thinh đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp thiết về quan hệ lợi ích kinh tế trong lĩnh vực điện gió và điện mặt trời dưới góc độ Kinh tế chính trị. Dựa trên việc phân tích dữ liệu thực chứng giai đoạn 2017–2022, công trình đã làm rõ những thành tựu tăng trưởng, các mâu thuẫn về giá điện, điểm nghẽn lưới truyền tải và áp lực phân bổ chi phí giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hệ thống quan điểm và giải pháp đề xuất đến năm 2030 có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách, giới nghiên cứu và các doanh nghiệp trong tiến trình thực thi Quy hoạch điện VIII và thúc đẩy chuyển dịch năng lượng bền vững tại Việt Nam.