mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh, nâng cao thu nhập cho khách hàng. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã phát triển một số hình thức thanh toán mới bằng thẻ, điện… Luan van 8 Ngoài ra NHTM còn có nhiều hoạt động khác như sau: Bảo quản tài sản hộ. Quản lý ngân quỹ.
Tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ. Cho thuê thiết bị trung, dài hạn. Cung cấp dịch vụ ủy thác, tư vấn. Cung cấp các dịch vụ môi giới, đầu tư chứng khoán.
Cung cấp dịch vụ bảo hiểm. Cung cấp các dịch vụ đại lý.3 Nội dung lý thuyết liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.1 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại. Đối với Ngân hàng thương mại. Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận.
Một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó. Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như thanh toán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay. Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra nguồn thu lớn cho Ngân hàng. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng có xu hướng tập trung vào các khoản vay.
Tình trạng khó khăn của Ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhân như quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc, chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế…. Đối với nền kinh tế. Ở bất kỳ quốc gia nào thì cũng có hai tổ chức thực hiện công việc này là tổ chức tài chính (quỹ tài chính) và tổ chức TD. Có thể nói sẽ là không tưởng khi nói đến phát triển kinh tế mà không có vốn hoặc không đủ vốn hay ở một khía cạnh khác sẽ thiếu chính xác, khi chỉ đề cập từ phía vốn đối với phát triển kinh tế.
Bởi lẽ vốn được bắt nguồn từ nền kinh tế, nền kinh tế ngày càng phát triển thì càng có điều kiện tích tụ vốn nhiều hơn. Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển, kinh tế thì trước hết là phải có vốn (vốn bằng tiền). Để có vốn bằng tiền thì phải có tổ chức có đủ thẩm quyền, có chức năng huy động và tập trung) trước khi đem sử dụng. Do đó TD ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Cho vay khách hàng cá nhân là một trong những nội dung quan trọng nhất trong hoạt động cho vay của NHTM, nó có một số đặc trưng cơ bản sau: Luan van 9 - Đặc trưng về khoản vay: Các khoản cho vay đối với KHCN thường là những khoản vay có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn. - Đặc trưng về chất lượng khoản vay. Chất lượng các khoản vay thường khá tốt. Tuy nhiên các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân chỉ có chất lượng tốt khi không có những biến cố từ phía khách hàng.
Các khoản vay thường có tính rủi ro cao nên các Ngân hàng áp dụng với mức lãi suất cao nhất khi cho vay. - Đặc trưng về thời hạn khoản vay. Các khoản vay thường là ngắn hạn, một phần nhỏ là trung hạn và dài hạn. Điều này giải thích một phần nào lý do Ngân hàng sử dụng hình thức cho vay với mức lãi suất cao nhất.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân.
Trong hoạt động cho vay của NHTM, cho vay khách hàng cá nhân có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau.: Theo mục đích vay vốn của KHCN. Cho vay KHCN bao gồm: - Cho vay tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng bao gồm các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp họ trang trải cho nhu cầu trong cuộc sống.
Cho vay tiêu dùng còn đáp ứng các chi tiêu cho giáo dục, y tế, du lịch,… Cho vay tiêu dùng bao gồm: vay mua nhà, vay mua xe, vay cầm cố chứng từ có giá, thấu chi tài khoản cá nhân. - Cho vay sản xuất kinh doanh. Cho vay sản xuất kinh doanh là hình thức cấp TD cho các KHCN để bổ sung, đầu tư vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo thời hạn hạn vay, cho vay KHCN bao gồm: - Tín dụng ngắn hạn.
Loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng thương mại tín dụng ngân hàng chiếm tỉ trọng cao nhất. - Tín dụng trung hạn và dài hạn. Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam, tín dụng trung hạn và dài hạn có thời hạn từ 1 năm trở lên.
Tín dụng trung hạn chủ yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn Luan van 10 thường cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dụng các xí nghiệp mới. Phân loại cho vay KHCN theo loại tiền: - Cho vay KHCN bằng nội tệ Là loại tiền mà Ngân hàng cho khách hàng vay bằng Việt Nam Đồng và khách hàng chịu lãi vay bằng tiền Việt Nam được quy định tại thời điểm vay vốn. Đây là loại chiếm tỷ trọng chủ yếu của khối lương vốn cho vay của các NHTM ở Việt Nam.
- Cho vay KHCN bằng ngoại tệ Là loại tiềnmà Ngân hàng cho khách hàng vay bằng ngoại tệ và khách hàng trả lãi vay cho Ngân hàng theo quy định lãi vay ngoại tệ. Các loại ngoại tệ như chủ yếu được sử dụng là: USD, EUR.4 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân. Cho vay KHCN bao gồm 7 bước cụ thể: Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn. Cán bộ TD lập hồ sơ sau khi tiếp xúc với khách hàng.
Một bộ hồ sơ vay vốn cần thu thập các thông tin: năng lực pháp lý, năng lực hành vi nhân sự, khả năng sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ ( gốc và lãi vay). Bước 2: Phân tích TD. Phân tích TD là quá trình đánh giá khách hàng về các điều kiện vay vốn và hoàn trả nợ vay. Trên cơ sở đó gia quyết định cho vay và giám sát khoản vay của Ngân hàng.
Các yếu tố mà Ngân hàng thường xem xét sau khi đã nhận các hồ sơ hợp lệ: - Năng lực vay của khách hàng: Khách hàng có đủ các yếu tố pháp lý và không thuộc tuổi vị thành niên, người rối loạn tâm thần, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án. - Độ tin cậy của người vay: Đây là yếu tố khó xác định, tuy nhiên có thể xem xét trên một số khé cạnh như hồ sơ quá khứ của khách hàng, thông tin qua thủ tục vay và thông tin thu thập từ bên ngoài, những nhận định khi tiếp xúc với khách hàng… - Mục đích TD: Khoản vay phải hợp lý với quan điểm và chính sách TD của Ngân hàng. Ngân hàng không tài trợ cho các mục tiêu không hợp pháp, đầu cơ hoặc không có lý do vay rõ ràng. - Năng lực hoàn trả: Được đánh giá qua nhiều tiêu thức khác nhau như: tuổi đời, nghề nghiệp, thu nhập.
sức khỏe… - Các đảm bảo TD: Có vai trò như một nguồn thu nợ có tính chất bảo hiểm, bao gồm: bất động sản, các chứng khoán, các cam kết bảo lãnh, hợp đồng bảo hiểm, vàng bạc, đá quý… - Số lượng và kỳ hạn TD… Luan van 11 Bước 3: Ra quyết định TD. Từ những phân tích TD, Ngân hàng ra quyết định cho vay hay từ chối đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng. Bước 4: Giải ngân. Ngân hàng tiến hành chuyển tiền cho khách hàng trên cơ sở hạn mức TD đã ký trong hợp đồng TD.
Tùy vào hình thức và quy mô của món vay mà Ngân hàng sẽ áp dụng mức giải ngân phù hợp. Thông qua việc giải ngân, Ngân hàng kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay đồng thời phát hiện và điều chỉnh những sai sót ở các khâu trước đó. Việc giải ngân phải đảm bảo đúng tiến độ trong hợp đồng TD đã ký kết. Bước 5: Kiểm tra, giám sát tiền vay.
Nhân viên TD thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng…để đảm bảo khả năng thu nợ. Thông qua công tác giám sát, Ngân hàng sẽ phát hiện những hành vi vi phạm hợp đồng TD và có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế rủi roc ho Ngân hàng. Ngân hàng có thể nhận biết những khoản nợ có vấn đề dựa vào các yếu tố sau: - Khách hàng trả nợ không đúng hạn. - Thường xuyên có sự thay đổi về kỳ hạn trả nợ.
- Tình hình trả nợ diễn ra rất kém. - Chấp nhận lãi suất cho vay cao bất thường. - Sự suy giảm thu nhập của khách hàng. - Giá trị tài sản đảm bảo suy giảm.
Bước 6: Thu nợ gốc và lãi. Đến kỳ trả nợ, Ngân hàng tiến hành thu nợ trên cơ sở các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng TD. Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ tiến hành thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo cho khách hàng.Trường hợp đến hạn trả nợ mà khách hàng không đủ hoặc không trả đúng hạn thì Ngân hàng có thể xem xét ra hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tiếp tục đánh giá khả năng và mức độ thu hồi. Việc trả nợ được tiến hành theo nhiều cách khác nhau như: trả một lần vào cuối kỳ hạn vay, trả dần trong suốt thời hạn vay… Bước 7: Thanh lý hợp đồng cho vay.
Nếu hết thời hạn của hợp đồng TD và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì Ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng TD và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ.