MỞ ĐẦU - Ngày nay có rất nhiều những ứng dụng truyền tin đòi hỏi băng thông rộng như mạng cục bộ tốc độ cao, các dịch vụ đa phương tiện tới từng gia đình, các dịch vụ y tế cá nhân bao gồm truyền cả hình ảnh số, hệ thống thông tin vô tuyến băng rộng thế hệ 3. Song do phổ tần số là hữu hạn, nên các hệ thống trong tương lại phải thiết kế theo hướng tận dụng phổ có hiệu quả nhằm tăng thông lượng kết nối và dung lượng mạng. Mặt khác do fading trong đường truyền vô tuyến kết hợp với giới hạn Shannon nên việc tăng tốc độ truyền dữ liệu quả là khó khăn - Một giải pháp đầy triển vọng là sử dụng nhiều anten ở cả bên phát và bên thu (gọi là hệ thống đa lối vào đa lối ra MIMO).Với hệ thống này thông lượng có thể được tăng lên nhờ các dòng dữ liệu phát đồng thời khác nhau trên các anten phát khác nhau nhưng trên cùng một băng tần sóng mang. Mặc dù các dòng dữ liệu song song này được trộn với nhau trong không gian, nhưng chúng vẫn được khôi phục tại bộ thu nhờ lấy mẫu theo không gian và thuật toán xử lý, cung cấp hiệu năng kênh MIMO.
Nói chung các trường hợp này đều yêu cầu môi trường phân tán như môi trường trong nhà. MIMO được ứng dụng theo 2 hướng, mỗi hướng nhằm mục đích ứng dụng khác nhau STC ( space – time coding) thực hiện mã hóa dữ liệu trên cả 2 chiều là không gian và thời gian. Trong kỹ thuật này phổ của tín hiệu sẽ được chèn thêm phần dư thừa vào. Chính nhờ đó mà mà làm tăng độ tin cậy của tín hiệu hơn rất nhiều.
Đây là ưu điểm chính của STC và nó được ứng dụng trong thông tin cần độ tin cậy cao SDM ( space division multiplexing) Kỹ thuật này không chèn thêm dư thừa vào mà thay vào đó là các dữ liệu được phát đi đồng thời trên các anten khác nhau ( cùng một tần số sóng mang). Điều này làm tăng tốc độ truyền dữ liệu lên rất nhiều. Song vì không có dư thừa thêm vào nên độ tin cậy của nó không tốt bằng STC. Ứng dụng của SDM trong thông tin cần tốc độ dữ liệu cao 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Luận văn thạc sĩ - Trong luận văn này em trình bày một số kỹ thuật cơ bản thường dùng trong kênh MIMO, phân tích đánh giá chúng theo một số phương diện về thuật toán về chất lượng hiệu suất BER và về độ phức tạp khi triển khai thực hiện như một sự trao đổi (tradeoff) phục vụ cho mục đích lựa chọn thiêt kế chế tạo sau này cho từng ứng dụng cụ thể.
Khóa luận gồm 4 chương Chƣơng 1: Đặc tính đƣờng truyền tin vô tuyến và dung năng kênh đơn Chƣơng 2: Mô hình kênh MIMO Chƣơng 3: Kỹ thuật xử lý trong kênh fading phẳng Chƣơng 4: So sánh độ phức tạp của các kỹ thuật và kết luận 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Luận văn thạc sĩ CHƢƠNG I: ĐẶC TÍNH ĐƢỜNG TRUYỀN TIN VÔ TUYẾN VÀ DUNG NĂNG KÊNH ĐƠN (SISO) Khác với kênh truyền hữu tuyến, quá trình truyền dẫn từ bộ phát đến bộ thu của kênh truyền vô tuyến chịu nhiều tác động ngẫu nhiễn. Do trong trong kênh truyền vô tuyến, tín hiệu được truyền đồng thời trên nhiều đường truyền khác nhau Mỗi đường truyền lại chịu các tác động khác nhau về biên độ, hệ số phản xạ, tán xạ… Do đó khi tổng hợp lại ta thu được tín hiệu có thể không theo mong muốn. Trong quá trình truyền dẫn tín hiệu sẽ chịu ảnh hưởng bởi các hiện tượng vật lý như: hiệu ứng suy hao, hiệu ứng che khuất, dịch tần Doppler, hiệu ứng fading, tán xạ, phản xạ….1 Hiệu ứng suy hao Tín hiệu truyên trên bất cứ kênh thực nào cũng đều bị suy hao. Với một sóng vô tuyến truyền trong không gian tự do, thì suy giảm được biết là suy hao, cho bởi công thức [2] 4l 2 L (1.1) : Bước sóng của tín hiệu d: khoảng cách giữa bộ thu và bộ phát Công suất của tín hiệu suy giảm tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa bộ phát và bộ thu, tỉ lệ nghich với bước sóng của tín hiệu, tức là công suất tín hiệu suy hao tăng khi khoảng cách giữa bộ thu và bộ phát lớn Công suất suy hao trung bình của một tín hiệu là L=cdn (1.2) C: là một hằng số n: là số mũ giới hạn từ 2 tới 5 Giá trị c và n phụ thuộc vào môi trường.Suy hao là một nhân tố giới hạn thông tin truyền đi từ bộ phát 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Luận văn thạc sĩ 1.2 Hiệu ứng che khuất Nguyên nhân che khuất là do các chướng ngại vật tương đối lớn trên đường truyền của tín hiệu vô tuyến.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu ứng che khuất là địa hình bao quanh trạm cơ sở, các thành phần di động và độ cao của anten Thông thường hiệu ứng che khuất được tạo ra là một quá trình ngẫu nhiên. Nếu không tính đến các nguyên nhân gây nên suy hao khác, thì tín hiệu thu r(t) được cho bởi: r(t)= g(t)s(t) (1.4) 0, g 0 Ta thấy lng là một biến số ngẫu nhiên Gauss có giá trị trung bình và phương sai 2 được đo bằng dB. Đối với môi trường di động tế bào 1.3 Hiệu ứng fading Tín hiệu đi từ nơi phát đến nơi thu không chỉ theo một đường duy nhất mà nó đi theo rất nhiều đường khác nhau. Giữa nơi thu và nơi phát có nhiều vật thể che chắn chúng sẽ gây ra phản, các vật che chắn như là tòa nhà, cây, đồi núi…Nó ảnh hưởng rất lớn tới tín hiệu thu.
Nói chung tín hiệu được truyền từ nơi nhận đến nơi thu theo tất cả các đường khác nhau, tín hiệu có thể đến trực tiếp hoặc có thể đến gián tiếp thông qua một loạt các phản xạ trên các vật cản. Do sự khác nhau về chiều dài của các đường truyền: đường trực tiếp, đường phản xạ, đường nhiễu xạ, và sự phân tán của tín hiệu mà thời gian đến nơi thu của từng đường khác nhau thêm vào đó pha của các sóng tín hiệu cũng thay đổi do phản xạ hoặc do quang trình khác nhau. Kết quả là nơi thu sẽ có sự chồng chập của nhiều tín hiệu có pha và thời gian đến khác nhau ( hay còn gọi là trễ thời gian). Các tín hiệu thu được mạnh hay yếu tùy thuộc vào từng thời điểm.
Hiện tượng trên gọi là fading đa đường. Đây chính là tính chất đặc trưng trong kênh vô tuyến. Mức tín hiệu sóng truyền thay đổi lien tục. Fading đa đường làm tăng tốc độ lỗi bít cảu dữ liệu tại máy thu.
Fading chia ra thành nhiều loại 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Luận văn thạc sĩ - Fading phẳng - Fading chọn lọc tần số - Fading nhanh - Fading chậm Fading phẳng là khi kênh vô tuyến có băng thông tuyến tính lớn hơn băng thông tín hiệu. Fading phẳng sẽ làm thay đổi tín hiệu sóng mang như nhau trong một dải tần Hình 1-1: Mô hình tín hiệu truyền 1.4 Trải Doppler Độ trải Doppler BD đo sự mở rộng phổ do chuyển động của máy thu. Khi một tấn số fc được phát dải tần fc-fd và fc+fd mà máy thu nhận được gọi là phổ Doppler, fd là hàm số cùa tốc độ máy thu và góc giữa hướng chuyển động với trạm cơ sở Trải Doppler được giới hạn trong giá trị để phổ công suất Doppler khác không. Cụ thể nếu nguồn di động trong môi trường phát ra sóng với tần số tại nguồn là f 0, một người quan sát đứng yên trong môi trường sẽ nhận được tần số f: 1 f f0 (1.5) 1 v / c Với c là tốc độ lan truyền của sóng trong môi trường, v là thành phần vận tốc chuyển động của nguồn so với môi trường theo phương chỉ đến người quan sát ( âm đi về phía người quan sát, dương nếu ngược lại).
Tương tự nếu nguồn đứng yên còn người quan sát chuyển động thì v f f 0 1 (1.6) c 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Luận văn thạc sĩ Công suất thu trung bình t BD Xung đơn Dịch Doppler Hình 1-2: Phổ công suất Doppler 1.5 Dung năng kênh đơn (SISO) Công thức Shannon cho đường truyền chỉ có ồn Gauss C= log(1+SNR).7) Công thức này có ý nghĩa: Khi tốc độ truyền nhỏ hơn dung năng, luôn có thể mã để truyền tin cậy, còn lớn hơn giá trị này thì không thể truyền tin cậy, theo đó mọi tốc độ truyền dưới giá trị dung năng này luôn có thể đạt tin cậy tùy ý. Mỗi ký hiệu thu được tại bộ thu sẽ được quyết định chọn vào một trong các điểm của chòm sao. Sẽ có khoảng cách tối đa giới hạn điểm của chòm sao và điểm thu được. Tập hợp các chòm sao này sẽ tạo thành quả cầu đóng[3] …….
Hình 1-3: Mô hình quả cầu đóng gói - 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Luận văn thạc sĩ Xét một đường truyền có hệ số kênh truyền là h, ồn Gaus. Công thức dung năng kênh tức thời là: C= log(1+/h/2SNR).8) h là đại lượng ngẫu nhiễn phụ thuộc vào môi trường thực cho nên dung năng của kênh cũng là một đại lượng ngẫu nhiên gắn với xác suất không tin cậy khác không của tốc độ này, bất kể đó là tốc độ nào. Theo cách hiểu này thì ở kênh Gaus theo định lý Shannon khi tốc độ truyền dưới dung năng sẽ có xác suất không tin cậy bằng zero. Thế nhưng nếu h là đại lượng ngẫu nhiên và tại 1 thời điểm nào đó h=0 (fading sâu) thì dung năng cũng bằng 0 (tức là không thể truyền tin cậy với bất kỳ tốc độ nào cả, hay kênh bị hỏng).
Nếu phân bố của h được biết thì phân bố của log(1+/h/2SNR) cũng được biết và ta biết được nếu truyền với tốc độ R (còn gọi là tốc độ đích) thì về lý thuyết kênh bị hỏng bao nhiêu phần trăm đối với tốc độ đó hay tính được xác suất: pout(R)=P{log(1+/h/2SNR)<R} (1.9) Xác suất này còn gọi là xác suất dừng truyền. Đồ thị sau đây sẽ diễn tả điều này với SNR=0dB, và h có phân bố Rayleigh, Đặt: R= log(1+/h/2SNR) (1.10) Và dựa vào phân bố Rayleigh của h, ta có: (2R 1) pout ( R) 1 exp( ) (1.11) SNR Tại SNR cao (2 R 1) pout ( R) (1.12) SNR 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nay Luận văn thạc sĩ Hình 1-3 hàm mật độ xác suất của đại lượng log(1 h2 SNR) với kênh fading Rayleigh. Đồ thị với trường hợp SNR=0 dB.