chương 1, chúng tôi đã phân tích SGK Toán 7, Toán 8, Toán 9 và nhận. 1g với các bài toán thực tế khi giải cần sử dụng kỹ thuật vẽ đường phụ xuất hiện trong SGK Toán 7, Toán 8 và Toán 9 thường thuộc các dạng sau: + Bài toán về diện tích. + Bài toán về tính độ da + Bài toán về xác định điểm thỏa điều kiện cho trước, + Bài toán liên quan đến đường tròn, cung tròn. “Cùng với ví tham khảo c kỹ thụ vẽ đường phụ ở STK1 va mục đích hướng đến giải quyết bốn dạng bài toán trên chúng tôi tiễn hành phân chia kỳ' thuật vẽ thêm đường phụ thành bốn loại.
+ Kỹ thuật 1 (KT): Vẽ thêm đường cao. Mục đích: Vẽ đường phụ để tính diện tích, chứng minh tỉ số + Vẽ đường vuông góc (đường cao) 28 + Vẽ các đoạn thẳng (thường là đường cao) chia hình được cho thành các hình quen thuộc như tam giác, hình vuông, hình chữ nhật. để tính điện ch hoặc suy ra các tỉ số về diện tích dễ dàng hơn. Cho tam giác ABC và đường trung tuyến AM (h.Chứng mình: N Xăm = Sane (h.94) Su Suc we = =15 cụ Am Ma BM =CM (vi AM te tung tuyén) Vậy Su = 8, Bo M ce (SGV Toán 8 tập 1, 2017, 1.170) Ví dụ 37 (Lớp 8) Cho tứ giác ABCD.
Chứng minh ring: Gợi ý: Để chứng minh S,„„, <1 AC.BD cần sự vẽ thêm đường phụ. Dễ nhận ra các đường cao BH/,DK của các tam giác ABC,DAC giúp ta 06 lồi giải bài toán Giải Gọi Ø là giao điểm của AC và BD. Vẽ BH,DK lần lượt là các đường cao của các tam giác ABC, DÁC, Do đó Savey = Sane * Sone 1 BÁC roxac = aca + DK) Mặt khác BH LOH => BH <OB và DK LOK = DK sob. Ma 0B+0D=BD, nên BH + DK < BD.
Véy So SEACH (STKI, 2017, tr20) «_ Kỹ thuật2(KT2): Vẽ thêm đoạn thẳng, đường vuông góc, đường. Mục đích: Vẽ đường phụ để tính độ dài, chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, + Vẽ đoạn thẳng nỗi các điềm đề tạo thành tam giác đồng dạng. “+ Vẽ đường song song để áp dụng định lí Ta, định lí đảo của Ta-lét, hệ quả định lí Ta-lết + Vẽ đoạn thẳng tạo ra tam giác vuông để áp dụng định lí Pytago. + Vẽ đoạn thẳng làm xuất hiện đường trung bình của tam giác, của hình thang.
+ Vẽ đường phân giác của một góc để làm xuất hiện các đoạn thẳng tỉ lệ khi áp đụng tính chất đường phân giác của một góc trong tam giác. Ví dụ 76 (Lớp 7) Cho tam giác ABC ¢6 A=60', BD va CE là hai đường phân giác của tam giác ABC. Gọi / iao điểm cia BD và CE. Chứng mình rằng Ip= Gợiý: Dễ thấy BỊC =120 Đường phân giác /M của tam giác IBC, A giúp chứng minh được Đ Ip JE vì dễ chứng mình được 1D = Ve IM là đường phân giác của tam giác IRC “Tả cóc JBC =21 ABC (BL là đường phân giác của tam giác ABC) `".
pin giác của tam giác ABC). EIB = BIM (~60), Bí cạnh chung. Do 46 ABBI = ABMI(ge. Chứng mình twong ty ta ¢6: 1D = IM.
Vay ID = 1E(= IM), (STKI, 2017, tr37) Ví dụ 32 (Lớp) Cho tam giác ABC cân đỉnh A, 8D là đường. Biết BC = 8em;BD =7,5em. Tinh độ đài cạnh. Gợi ý: Từ tm gi ABC cân tại A, gợi tá nghĩ đến vẽ A// là đường cao của tam giác ABC Giải VE AH là đường cao của tam giác ABC.
AABC cân định A Do đồ A7 cũng là đường trung tuyển. Gọi Ở là giao điểm của AH va BD. AABC có AH,BD là hai đường trung tuyển cất nhau tại G =3G là trọng tâm tam giác ABC. = BG =2 2 BD =5(om),GH =H ' G= 3.GH = XXết AHBƠ vuông tại H.
= GH? + BH 1G? (dinhlí Py-ta- s0) GH GH =3(em) B Nên AH =3GH =9(em) Xết AHAB vuông tại H => AB 3H? + AH? (djnh lí Py-ta-go) AB" -& 49° =97. Vay AB=VOFem. (STK1, 2017, 18) Ví dụ 6 (Lớp 8) Cho tam gide ABC có AB < ÁC, D và E là các điểm lẫn lượt trên các cạnh AB và ACso cho BD—CE. DE cắt BC tại K.
Chứng mình Gợi ý:ý việc chứng1 minh trực tiếp¿ P ^^ AB =_ KE không TC” xạ, a8 đàng.đàng Để ácó khôngdễ có tỉ tisố số “trung gian” ta vẽ đường phụ EEUAB,E e BC. Chúý: Việc vẽ thêm đường phụ là đường thẳng song song để tạo thành các cặp đoạn thẳng tỉ lệ thường được sử dụng. Vẽ ER/AB,E € BC. 4 Xét AKDB có EFI/DB, ta có KE FEEF (hệ quả của định KD sp Ÿ a Ir Talet) AABC có EFIIAB, ta có: CEcA” _ ABEE (hệ quả của định lí Tale0) Nên; để = ĐC.
a Bd = CE( et), dodo 98 = EF ty 5 4B = KE Chú ý: bạn đọc thử giải bài toán bằng cách: Về ĐK//AC(K e BC) (STKI, 2017, tr31) Ví dụ 81 (Lớp 8) Cho tam g ác ABC cân tại A 6 BAC=36'. Tinh 9BC Gợiý: AABC cân tại A, có BÁC À6 niên ABC \CB=12;72 :36 =2 Gợi ta vẽ thêm đường phân giác BD của tam giác ABC 33 Chota AD= BDBC. Giúp dễ dàng tính được 48.BC ABC cin A, 06 BAC= 36 nénABC= ACB =(180°—240):2=72 VE BD ta duing phân giác của tam giác anc "`. Nên BDC = BAD + ABD =72 ADAB có DAB = DBA(=36)) = ADAB cin i D => DA=DB Tuong ty ABDC cin tai B => DB =BC.Vay DA= DB= BC.
AABC có BD là đường phân giée > 24DA_DC_DA¥DC__Ac AB BC — AB+BC AC AB+BC Ta có, BC AB” AB = ABBC+BC AB+BC ¬(Ac+}as \ =lam'¬crTa AB_ 2 Ve 507 Fa (STK1, 2017, 39) « Kỹ thuật3 (KT: ' thêm đường phân giác, đường trung trực. Mục đích : Vẽ đường phy gi lế xác định điểm thỏa điều kiện cho. trước + Vẽ thêm đường phân giác: để áp dụng tính cÌ thuộc đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc. Đối với một số bài toán để có.
cho số đo góc hoi sóc thông thường đường phụ sẽ là đường. phân gi 34 + Vẽ thêm đường trung trực: để áp dụng tính chất điểm thuộc đường trung. trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng. Cho đường thẳng d va hai diém A,B thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ ở.
Tìm một điểm € nằm trên đ sao cho € cách đều AWB (SBT Toán 7 tập 2, 2011, tr47) Hướng dẫn (h.74) V8 dung thẳng ør là đường trung trực của A. Giao điểm của m với đ là điểm € phải tìm Chú ý: Nếu AB .Ld thì không tìm được điểm € (SBT Toán 7 tập2, 2011, tr82) «+ Kỹ thuật 4 (KT4): Vẽ thêm đường kính, tiếp tuyến của đường tròn. Mục đích: Vẽ đường phụ giải quyết yêu cầu liên quan đến đường tròn, cùng tròn. + Vẽ thêm đường kính vuông góc với đây, đường kính đi qua trung điểm.
của dây: để áp dụng mỗi quan hệ giữa day cung và đường kính + Vẽ thêm đường kính: nhằm làm xuắt hiện đoạn thẳng có độ dài bằng hai lẫn bán kính, tam giác vuông nội tiếp dường tròn, tứ giác nội tiếp. + Vẽ thêm tiếp tuyến của đường tròn: để làm xuất hiện góc vuông, góc tạo. bởi tiếp tuyến và dây cung. Đối với một số bài toán có hai đường tròn tiếp xúc nhau, vi tiếp tuyết chung sẽ làm xuất hi ỗ liên quan đến cả hai đường tròn.
Ví dụ 88 (Lớp 9) Cho tam g ác ABC nội tiếp đường tròn. Vẽ AD là đường cao của tam giác ABC. Chứng mình rằng BAD =0AC 35 Gợi ý: Chắc hẳn các bạn nhận ngay ra rằng yếu tổ phụ cần vẽ thêm để có lời giải bài toán là đường kính AE của đường tròn (0:8). “Ta chứng minh được ADBA = ACEA, từ đỏ suy ra BAD = OAC Giải Ve dường kính AE.
của đường tròn (Ø} Ta có ACE =90' (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) Xết ADAB và ACME có: ABD= AEC Oh góc nội ấp): APB=ACE(~90) Do đó ADBA = ACEA (gg). Vay BAD = OAC Ví dụ 92 (Lớp 9) Cho tứ giác ABCD nội tiếp trong đường. Chứng mình ring: AB? + CD? = Goi Tir du cin chimg minh ta nghĩ đến việc lìm một tam giác vuông có các cạnh. vuông bằng độ dài các cạnh A#,CP và cạnh huyền là một đường nh của đường tròn Ve đường kính CE của đường tròn (Ø) = CE 36 “Ta có: EAC = EBC = EDC =90' (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) Từ AE LAC,BD AC (giả thiếu) = AENIBD =>Tứ giác ABDE là hình thang Mà hình thang ABDE noi tiếp đường tròn (Ø) nên hình thang cân Xét ADEC vuông tại D => DE) + CD* = CE" (dinh Ii Py-ta-go).
Qua A vẽ cất tuyển ABC.C thuộc đường tròn (0)). Chúng mình rằng Á. Gợiý: Từ hệ thức cẳn chứng minh giúp nghĩ đến định lí Py-ta-go. Vì lẽ đó yêu tổ phụ cần vẽ thêmlà AM „(AM úễp tuyn của đường trồn (9) Giả Ve AM là tiếp ptytuyển của đườngie aw.
tờ (0) (f €(0)) > AMO =90 Xót AAMB và AACM có: MAB % | chung, AMB = ACM (HE quả góc tạo bởi tiếp tuyển và đây cung) Do đồ AAMB = AACM (ø.#) = AMAC AB AM ABAC= AM” XE AOAM vuông tại M ( yBC = xÁC + ACB=90 ) 30, Nên AM: Vay AB. Hai đường cao của tam giác ABC Ia BD và CE. Chứng minh ring OAL DE Gợi ý: Từ kết luận ØA 1 DE, giúp nghĩ đến ĐE song song với tiếp tuyển A+ của đường tròn (). Đường phụ là tiếp tuyến Ax của đường tron (0) Ve Ax là tiếp tuyến của đường tròn (0) (Tia Ax nằm trên nữa mặt phẳng bở AE không chứa €) Ta có: xAB= ACB ⁄ {HỆ quả góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cùng) “Tứ giác BEDC 06 BE =BDC =90 Nên tứ giác BEDC tiép> AED = yBC > ACB Ta cd xAB ,XÁB và AEID so le trong S Ax/DE Mà OAL Ax.
Vay OAL DE. (STKI, 2017, tr48) Ví dụ 103 (Lớp 9) 38 Cho nữa đường trên đường kính AB,C là điềm chính giữa cung AB. Trên cùng BC lấy một điểm 7. Trên tia Af lấy mội điểm K sao cho AK = BI.
Chitng mình rằng đường thẳng đi qua K vuông góc với AT luôn đi qua một điểm cố định Goi Điểm cổ định mà đường thing qua K vuông góc với AI la giao điểm của tiếp tuyển đường tròn (0) qua A và đường thẳng dó.Vẽ thêm tiếp tuyén Ax Giải Ve tiéptuyén Ax của đường trdn (0). Goi Ø là giao điểm của đường thẳng vuông góc với AI tại K và Áx. Ta có AiE =90 (gốc n chắn nửa đường tồn) XếL AAKD = ABIA( se. Ta có AD= AB, AB không đôi Ax cố định.