CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay cùng với việc phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghiệp, đặc biệt là nên công nghiệp điện tử thì các thiết bị điện tử công suất càng cho thay tam quan trong của minh khi dang được ứng dung rộng rãi vào trong hau hết các ngành công nghiệp hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong các thiết bị công nghiệp và dân dụng phục vụ đời sống sinh hoạt của con người. Điện tử công suất đã giúp tạo ra các bộ truyền động điện mới, các bộ lọc tích cực mới. Cau trúc chính trong các bộ truyền động là mạch nghịch lưu.
Băng cách nghiên cứu phát triển các cau trúc và các phương pháp điều khiến mạch nghịch lưu chúng ta có nhiều bộ truyền động khác nhau tối ưu hơn. Ngày nay, bộ nghịch lưu đa bậc (multilevel inverter) với những ưu điểm vượt trội của nó được phát triển để giải quyết các vấn đề hạn chế của bộ nghịch lưu áp hai bậc và thường được sử dụng cho các ứng dụng điện áp cao và công suất lớn. Tuy nhiên có một thực tế là ứng dụng các cau trúc điện tử công suất trong mạch nghịch lưu bị giới hạn khá nhiều bởi các đặc tính điện của linh kiện bán dẫn công suất như điện áp chịu đựng và tan số đóng cắt. Dé giải quyết van dé này các cau trúc ghép nối tiếp các linh kiện công suất đã được dé xuất như cấu trúc cascade cầu H được đưa ra bởi R.
Bannister (1975), câu trúc diode kẹp được đưa ra boi Baker vào năm 1980, cầu trúc flying-capacitor đưa ra bởi T. Foch (1992) và hàng loạt cau trúc lai gần đây. Kết quả là hiện nay có khá nhiều cau trúc nghịch lưu đa bậc và công suất mạch nghịch lưu ngày càng tăng. Bên cạnh đó, việc ngày càng tăng của giá thành năng lượng, sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng hóa thạch thì việc nghiên cứu các giải thuật điều chế để giảm ton hao do chuyển mạch là một vẫn đề cấp thiết được đặt ra.
Tuy nhiên có một thực tế là hầu hết trường hợp giảm chuyền mạch nhằm giảm ton hao đều dẫn đến tăng hệ số méo hài tong và biên độ các sóng hài bậc thấp. Ngoài ra, việc sử dụng thiết bị điện tử công suất còn phát sinh điện áp common mode làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của cơ cau chấp hành. Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp điều chế tối ưu làm giảm số lần chuyển mạch của các linh kiện trên mạch nghịch lưu, giảm hoặc triệt tiêu điện áp common mode mà vẫn đảm bảo độ méo hài tong (THD) và biên độ các sóng hài bậc thấp van nam trong giới hạn cho phép theo hàm mục tiêu là yêu cầu cấp thiết. Ngoài ra, trong bộ nghịch lưu đa bậc, sỐ lượng thiết bị điện tử công suất và nguồn điện áp sẽ tăng khi số bậc của nghịch lưu tăng.
Chính vì thế, số lượng thiết bi và mạch điều khiến sẽ trở nên phức tạp và công kénh hơn. Hệ thống bộ nghịch lưu đa bậc gom nhiéu thiét bi dong ngat nên xác suất hu hỏng thiết bị sẽ cao hơn dẫn đến độ tin cậy của hệ thống của hệ thống giảm. Khi một thiết bị bị hư hỏng thì bộ nghịch lưu sẽ ngừng hoạt động dé đảm bảo an toàn cho hệ thông. Vì vây, khả năng chịu lỗi ngày càng quan trọng trong ứng dụng đòi hỏi cao về độ an toàn, bộ nghịch lưu phải được hoạt động trong suốt quá trình xảy ra sự cô cũng là một vân đề cân được quan tâm.
Mục tiêu đề tài - Thiết kế bộ nghịch lưu ba bậc chứa cặp diode kẹp (NPC) và nghiên cứu phương pháp điều chế vector không gian để điều khiến bộ nghịch lưu đồng thời giảm và triệt tiêu điện áp common-mode. - Sử dung phương pháp điều chế sóng mang dé điều khiến bộ nghịch lưu ba bậc NPC khi một nhánh của bộ nghịch lưu bị sự cô hở mạch hay còn gọi là bộ nghịch lưu NPC ba pha tám khóa. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu gồm hai phần: mô phỏng và thực nghiệm - Mô phỏng: Sử dụng phan mềm chuyên dụng MATLAB/Simulink và PSIM dé mô phỏng bộ nghịch lưu ba bậc NPC điều khiến tải ba pha RL băng phương pháp điều chế vector không gian đồng thời giảm và triệt tiêu điện áp common-mode và bộ nghịch lưu NPC ba pha tám khóa băng phương pháp điều chế sóng mang trong hai trường hợp điện áp tụ cân băng và không cân bằng. - Thực nghiệm: nhăm kiểm chứng kết quả mô phỏng thông qua mạch điều khiến thực tế sử dụng Card DSP TMS320F28335 của hang TI với tải được sử dụng là tai ba pha RL.
Y nghĩa khoa học - Trên cơ sở giải thuật điêu chê vector không gian đê giảm và triệt tiêu điện áp common- mode cho bộ nghịch lưu ba bậc NPC. - Đề xuất phương pháp điều chế sóng mang dé giải quyết van dé sự có hở mạch một nhánh của bộ nghịch lưu ba bậc NPC. - Thiết kế mô hình thực nghiệm có thể được ứng dụng cho các nghiên cứu về nghịch lưu. Y nghĩa thực tiễn - Kết quả của dé tai là cơ sở cho việc phát triển và ứng dụng bộ nghịch lưu ba bậc NPC vào việc chế tạo biến tần trong thực tế.
Bồ cục luận văn Nội dung chính của luận văn được thể hiện qua 7 chương = Chương 1: Giới thiệu tổng quan dé tài. =" Chương 2: Bộ nghịch lưu ba bac NPC. "_ Chương 3: Kỹ thuật điều chế vector không gian cho bộ nghịch lưu ba bậc NPC. = Chương 4: Giảm và triệt tiêu điện áp common-mode dựa trên phương pháp điều chế vector không gian.
= Chương 5: Kỹ thuật điều chế sóng mang cho bộ nghịch lưu NPC ba pha tám khóa. = Chương 6: Thực hiện mô phỏng bộ nghịch lưu NPC bang phần mềm MA TLAB/Simulink và PSIM 9. = Chương 7: Thiết kế và tiễn hành thực nghiệm bộ nghịch lưu NPC. = Két luận và dé xuât các hướng nghiên cứu tiép theo.
CHƯƠNG 2: BỘ NGHỊCH LƯU BA BẬC NPC 2. Tong quan về bộ nghịch lưu áp 2. Giới thiệu về bộ nghịch lưu áp Bộ nghịch lưu áp có nhiệm vụ chuyền đổi năng lượng từ nguồn điện áp một chiều không đổi sang dạng năng lượng điện áp xoay chiều để cung cấp và điều khiến cho tải xoay chiều ở ngo ra. Nguồn điện áp một chiều có thé ở dang đơn giản như acquy, pin điện hoặc ở dạng phức tạp gôm điện áp xoay chiều được chỉnh lưu và lọc phăng.
Linh kiện trong bộ nghịch lưu áp có khả năng kích đóng và kích ngắt dòng điện qua nó, tức là đóng vai trò một công tac. Trong các ứng dụng công suất nhỏ và vừa, có thé sử dung các khóa bán dẫn là BJT, MOSFET, IGBT và ở phạm vi công suất lớn có thé sử dụng GTO, IGCT hay SCR kết hợp với bộ chuyển mach. Với tải tong quát, mỗi công tắc còn trang bị một diode mac đối song với nó. Các diode mắc đối song tạo thành mạch chỉnh lưu cầu không điều khiến có chiều dẫn điện ngược với chiều dẫn điện của các công tắc.
Nhiệm vụ của bộ chỉnh lưu cầu diode là tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đôi công suất ảo giữa nguồn một chiều và tải xoay chiều, qua đó hạn chế quá điện áp phát sinh khi kích ngắt các công tac. Phân loại bộ nghịch lưu áp Phân loại các mô hình bộ biến tần chủ yếu dựa vào sự khác nhau của bộ nghịch lưu. e Phan loại theo điện áp dau ra: ngõ ra là điện áp | pha và 3 pha. e Phan loại theo bậc của bộ nghịch lưu: 3 bậc, 5 bậc, 7 bac.
e Phan loại theo phương pháp điều khiển: phương pháp điều chế độ rộng xung, phương pháp điều rộng xung cải biên, phương pháp vector không gian. Các mô hình của bộ nghịch lưu bao gồm: dạng cascade cầu, dạng diode kẹp NPC, dạng tụ điện thay đổi (Flying Capacitor). Bộ nghịch lưu cầu H dạng cascade Pha A Pha B Pha C Ỉ 4 rg Si. mi DU] + TT aig 4+ ma.
ea úp: a ray A Fobyl] A TT Ya iy ma.) Te ES c- Hinh 2.1: Bo nghich luu cascade chin bac Cau tao: Gồm các bộ nghịch lưu cầu H nối cascade với nhau. Ứng dụng: Bộ nghịch lưu này được thiết kế phù hợp với những ứng dụng trong nguồn năng lượng mới, hay những ứng dụng sử dụng pin.Trong đó, một chuỗi các pin riêng lẽ với mức điện áp DC bằng nhau được kết nôi với các khoá đóng ngắt IGBT theo cầu hình cầu H để tạo ra nguôn điện xoay chiều với công suất lớn cung cấp cho lưới điện hay dân dụng. Ưu điểm: e Tao ra sô bậc điện áp gap hon hai lân sô nguôn DC e Do hệ thống nghịch lưu ghép từ các bộ nghịch lưu cầu H đơn giản nên mạch dễ thi công thành các module nhỏ. Do vậy, dễ dàng sản xuất hay kiểm tra hàng loạt.
Nhược điểm: Do yêu cau các nguồn DC riêng biệt cho mỗi cau H, nên làm giảm khả năng ứng dụng thực tế khi chỉ có một nguồn DC (do đó can các bộ biến áp cách li lớn đi kèm trong thực tế dẫn đến công kênh). Bộ nghịch lưu dang diode kẹp NPC + + AP. -| l§ : 4 4 k} he hf 4 BE 7 | ¿|| ‡ “tha | “th Kol | | ea AL] ] ape 6 OA] | | Ake Cầu tạo: Được giới thiệu bởi Nabae, Takahashi và akagi vào năm 1981. Bộ nghịch lưu sử dụng các diode kẹp giữa các cặp khoá kích đối nghịch, điện áp DC tạo nên từ chỉnh 6 lưu nguồn điện AC và được phân chia thay các điện áp nhỏ nhờ chuỗi các tụ điện mắc noi tiếp.
Ứng dụng: Do van dé về cân băng các tụ điện và điện áp ngược trên diode. Nên trên thị trường chỉ thong dụng bộ nghịch lưu 3 bậc NPC. Ưu điểm: e Tất cả các pha sử dung chung duy nhất một nguồn DC, nên có ứng dụng thực tiễn. e Hiệu quả cao trong đóng ngắt tần số cơ bản.
Nhược điểm: e Tu điện nạp xả thiếu chính xác làm sai lệch giá trị ở ngõ ra. Do vậy vấn đề cân băng điện áp trên các tụ điện cần được quan tâm. ° Đồng thời điện áp ngược đặt lên các diode không đồng đều (khi số bậc lớn hơn 3) dẫn đến không khả thi khi tăng số bậc của biến tần đa bậc lên. Hiện nay có các kỹ thuật như nối chuỗi các diode chịu áp ngược thấp hay thay đổi cấu hình cấu hình để phù hợp với mức chịu đựng của diode.