CHƯƠNG 1. Giới thiệu chung về PR 9 1. Khái niệm PR 9 1. Lịch sứ phát triển cùa PR 16 1.
VỊ trí, vai trò, nhiệm vụ của PR 24 CHƯƠNG 2. PR chuyên nghiệp 29 2. Những hoạt động thực tiễn của PR 29 2. Phân tích một sẩ hoạt động thực tiễn 37 2.
Hình ảnh nhân viên PR 59 CHƯƠNG 3. PR và truyền thông 73 3. Mẩi quan hệ giữa PR và truyền thông 73 3. Các phương tiện truyền thông điện tử 93 3.
Quảng cáo 109 8 • PR KIẾN THỨC Cơ BÀN VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHƯƠNG 4 Những chiến lược ương PR 117 4. Một SỐ phát triển chủ yếu tác động lên PR 117 4. Xây dựng kếhoạch PR 128 CHƯƠNG 5. Đạo đức nghê nghiệp PR 145 5.
Đạo đức là gi? 146 5. Đạo đức PR trong hoạt động thực tiễn 148 5. Vai trò của đạo đức trong PR 152 5. Thách thức đạo đức nghề nghiệp với người làm PR 160 5.
Xây dựng qui tắc đạo đức nghề nghiệp 163 5. Đạo đức nghề nghiệp là một chiên lược PR 166 Tài liệu tham khảo 171 + Chương Ì + GIỚI THIỆU CHUNG VÊ QUAN H Ệ CÔNG C H Ú N G "Bạn phái có kế hoạch chủ động đế truyền đạt thông điệp đến cho nhân dân và bạn thường xuyên phải nhấn mạnh thông điệp đó". - Mike McCury, cựu phát ngôn viên Nhà Trảng 1. PR là gì? Ở Việt Nam trong những năm gần đây, PR đã nhận được sự quan tâm trong xã hội.
Tuy nhiên, PR là một khái niệm mới còn gây tranh cãi và bị hiếu nhầm ngay cả trong SỐ những người hành nghề này tại Việt nam. Điêu này cũng không phải là lạ bởi vì ngay ở các nước có nghề PR phát triển như ờ Mỹ, Anh và ức, các định nghĩa vê PR được đưa ra cũng rất khác nhau. Rõ ràng, sẽ không có một câu trả lời ngán gọn và dứt khoát về PR như những nghề khác. Bàn thân từ PR dịch từ tiếng Anh "public relations", lo + PR KIẾN THỨC Cơ BÁN VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP được viết tắt là PR.
PR còn được gọi là public communication (truyền thông công chúng). Từ đây, thuật ngữ PR và PR được sử dụng như nhau. Ờ các nước phương Tây, đặc biệt là Mỹ, PR phát triền rất manh mẽ. Trong các cơ quan của chính phủ, từ các văn phòng của tổng thẩng, thủ tướng đến các bộ, ngành đều có một bộ phận đảm nhiệm chức năng này.
Các nhân viên làm việc trong các bộ phận đó được gọi là người phát ngón cùa chính phủ, của tổng thông hay thư ký báo chí. Thông thường, các văn phòng báo chí là đầu mẩi liên lạc giữa các quan chức chính phủ nhảm đưa các thông điệp đến người dân qua báo chí. Thực chất, công việc của những nhân viên báo chí này là cung cấp thông tin cho báo chí. Họ là những người ủng hộ quan điểm của chính phủ, giãi thích, truyền đạt các thông tin của chính phủ.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp, nghiệp đoàn và các tẩ chức khác nhau trong xã hội đều cần đến vai trò của người làm công tác "PR" đề nhảm quàng bá, đánh giá thái độ của công chúng, xác định chính sách và tiến trình hoạt động của họ, hoặc một cá nhân nào đó, và đồng thời tổ chức các hoạt động quàng bá nhầm nâng cao sự hiểu biết và chấp nhận của công chúng. Ở các nước phương Tây, ngành điện ảnh, văn hóa và thê thao cũng là nơi tạo ra rất nhiêu việc làm cho các công ty "PR" bời các ngôi sao điện ảnh, người mẫu, thế thao, ca sĩ, nhạc sĩ v. đêu cân phải thuê các nhân viên PR làm các công việc quảng bá, tổ chức các cuộc phỏng vấn khi họ muẩn được "lăng xê" trên báo chí, và thay mặt họ đẩi phó với sự soi mói của giới báo chí. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUAN HỆ CỒNG CHỨNG + li Hiện nayở nước ta, sự phát triển các thành phần kinh tế đã tạo ra cơ hội cho ngành này.
Nhiều bộ ngành và các doanh nghiệp cả nhà nước lẫn tư nhân đều nhận thấy yêu cầu cấp thiết cân phải có nhân viên PR. Trong vài năm gân đây, đã có nhiêu công ty PR được thành lập. Nhiêu nhân viên làm PR hiện nay có bảng báo chí hoặc đã từng làm báo, sẩ còn lại là từ các ngành nghề khác. Ngay ờ nước ngoài, việc tuyến người đảm nhiệm công việc PR cũng thường được các tẩ chức quàng cáo với nhiêu tên gọi khác nhau, ví dụ Giám đẩc Quan hệ Kinh Doanh (Corporate Affairs Manager), Tổng giám đẩc PR (Public Affairs Executive), Giám đẩc Truyền thông (Communication Manager), hoặc Giám đẩc Quan hệ Báo chí (Media Liaison Director).
Ờ các nước phương Tây, thực chất một sẩ tổ chức tránh dùng từ PR vì không muẩn bị mang danh là "tiến sĩ quay tơ", biệt danh mà một sẩ học già đã dùng nhằm ám chì những người làm tại các văn phòng báo chí, người phát ngôn của chính phủ, hay là các nhân viên báo chí - thương mại - quàng cáo của các tập đoàn kinh doanh. Trong những trường phái chì trích ngành công nghiệp này, có hai học giả người Mỹ, Edward Herman và Noam Chomsky thì cho rằng các hoạt động PR là nhằm tạo ra sự đồng thuận hàng loạt. Có nghĩa là, sự có mặt của ngành PR đã tạo ra một 1 lớp người (chính là nhân viên PR) tiếp nhận thông tin từ gẩc, điêu chinh lại đề có lợi cho họ trước khi công bẩ cho công 1 Trong cuẩn: "Sản xuất sự đông nhất" cùa hai tác giá này. 12 + PR KIẾN THỨC Cơ BÀN VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP chúng.
Trước đày, báo chí thường tiếp xúc trực tiếp với nguồn tin nên sự phát triển của ngành công nghiệp PR được hai học giả trên coi là rào càn tiếp xúc trực tiếp của giới báo chí với các quan chức và các đẩi tượng khai thác thông tin. Như vậy, Herman và Chomsky cho rằng sự đa dạng ý kiến bị hạn chế khi báo chí phải đi qua lớp người trung gian là các nhân viên PR - người cung cấp thông tin. Tính chất công việc trong ngành PR cũng đa dạng và khác nhau là do đặc thù của từng công việc cụ thề trong từng lĩnh vực khác nhau. Ví dụ như người làm PR cho các doanh nghiệp.
Vai trò của các doanh nghiệp là phải làm ra lợi nhuận, có thê là sán xuất ra hàng hóa, có thế là thương mại buôn bán, xuất nhập khẩu hoặc cung cấp dịch vụ v. Vậy, người làm PR cần phái làm cho công chúng hiếu được doanh nghiệp đang làm gì, phát triển và xây dựng hình ánh, tiếng tăm cho doanh nghiệp đó, hoặc giúp các doanh nghiệp giao tiếp với những người có quan tâm. Hiệp hội PR Mỹ (PRSA) là một trong những hiệp hội thương mại chuyên ngành hàng đầu của Mỹ. PRSA cho rằng cũng không có gì là lạ khi ngành PR được định nghĩa rất khác nhau.
Từ thủa xa xưa, người ta nhấn mạnh vai trò của phương tiện báo chí và quảng bá - những thành phần cơ bản mà dựa vào đó PR đã phát triển. Nhưng hiện nay, ngành công nghiệp PR đang thúc đấy việc xác định lại vai trò của nó. Những người làm PR muẩn nhìn nhận họ là người quản lý. PR giờ đây đã trở thành một ngành nghề toàn cầu và được áp dụng khác nhau ở từng tẩ chức, từng lĩnh vực và từng nước.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUAN HỆ CÔNG CHỨNG + 13 1. Viện PR của Anh (IPR) định nghĩa: "PR là những nỗ lực được đặt kế hoạch, duy trì để hình thành và củng có sự thiện chí và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng của nó". Ba điếm cân nhấn mạnh: - PR cần một chương trình hành động được lập kế hoạch đây đủ. - Chương trình hành động đó được xem xét trên cơ sở dài hạn, liên tục.
- Mục tiêu là đê thiết lập quan hệ tẩt giữa một tổ chức và công chúng. Quan điếm của Frank Jefkins, một nhà nghiên cứu đã xuất bản rất nhiều sách về PR, cho rằng "PR bao gồm tất cả các hình thức truyền thông ra bên ngoài và bên trong, giữa một tổ chức và công chúng của họ vì mục đích đạt được mục tiêu cụ thế liên quan đến sự hiếu biết chung". Ba điếm cần nhấn mạnh: - PR là một hệ thẩng truyền thông (thông báo và giáo dục) dựa trên kiến thức. Lòng tin là chìa khóa đê phát triển môi quan hệ tẩt giữa tổ chức và công chúng của họ.
- Truyền thông không chi chú trọng vào tuyên truyền, quảng bá bên ngoài, ví dụ cho những người như các nhà đâu tư, khách hàng, các nhà buôn bán. mà cả công chúng bên 2 Public Relations, Thames' course outline for Diploma in 14 + PR KIẾN THỨC Cơ BÀN VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP trong đó là các nhân viên, những người tình nguyện và bất cứ ai tham gia vào quàng bá mục tiêu của tổ chức. - Các chương trình, chiến dịch của PR được xác lập mục tiêu rõ ràng và có thế tính toán được. 3 Một định nghĩa tương tự khác của Frank Jefkins: "Là một nỗ lực có mục tiêu, kế hoạch và bền vững để thiết lập và duy trì sự hiếu biết giữa một tổ chức và công chúng".
- Có mục tiêu, có kế hoạch, và bền vững: được tổ chức như một chiến dịch hoặc chương trình do đó không thể lộn xộn; là một nỗ lực liên tiếp. - Sự hiếu biết chung: làm cho mọi người hiểu vê tổ chức đó. Hy vọng sẽ xây dựng những thiện chí, trên cơ sở hiểu nhau. - Thiết lập và duy trì: tạo ra và giữ vững thiện chí.
Đây là một khái niệm quan trọng vì nó là mục tiêu chính của PR .3 Tuyên bố Mexico: tại Đại hội đầu tiên của các Hiệp hội PR thế giới năm 1978 tại Mexico, những nhà thực hành và học giả về PR trên thế giới đã đưa ra một định nghĩa như sau: - PR là "nghệ thuật và khoa học xã hội của sự phân tích các xu thế, dự đoán những diễn biến tiếp theo, cẩ vấn các nhà lãnh đạo của các tổ chức, thực hiện các kế hoạch hành 3 Public Relations, Thames' course outline for Diploma in 4 Trang web vế PR: http://\vw\v.com/business/publicrelations/, http://pr-guru.com/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUAN HỆ CÔNG CHỨNG + 15 động nhâm phục vụ lợi ích của tô chức đó lẫn công chúng". 5 Có vài điếm cần nhân mạnh: - PR bao gồm cả việc áp dụng những nghiên cứu về sự tương tác của loài người trong xã hội. - Những nghiên cứu đó rất bẩ ích trong việc phát triển các kênh truyền thông có hiệu quà, giúp cho các nhà thực hành PR có thể theo dõi và dự đoán tương lai phát triển.