Phần mở đầu, kết luận và danh mục bảng biểu và các tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn đƣợc chia thành 3 phần chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế đối với doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp xây dựng do Chi cục Thuế Khu vực TP. Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp xây dựng do Chi cục Thuế hu vực TP.
Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề cơ bản về kiểm soát thuế đối với doanh nghiệp 1. Một số vấn đề về kiểm soát thuế 1.
Một số vấn đề về kiểm soát Khái niệm kiểm soát Theo uật kế toán năm 2015 đƣợc Quốc Hội ban hành ngày 20/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017: “ iểm soát là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt đƣợc yêu cầu đề ra”. [19] Từ các khái niệm trên có thể rút ra một khái niệm chung là: kiểm soát đƣợc hiểu là quá trình xem xét, đánh giá để phát hiện và ngăn chặn những gì trái quy định nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch đƣợc thực hiện một cách có hiệu quả. iểm soát là một tiến trình gồm các hoạt động giám sát nhằm đảm bảo rằng các hoạt động đó đƣợc thực hiện theo đúng nhƣ kế hoạch và điều chỉnh những sai sót quan trọng. iểm soát là chức năng quan trọng của nhà quản lý nhằm thu thập thông tin về các quá trình, hiện tƣợng đang diễn ra trong một tổ chức.
Tính chất quan trọng của kiểm soát đƣợc thể hiện ở cả hai mặt. ột mặt, kiểm soát là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh. ặt khác, thông qua kiểm soát, các hoạt động sẽ đƣợc thực hiện tốt hơn và giảm bớt đƣợc sai sót có thể nảy sinh. Mục tiêu kiểm soát - Xác định rõ các mục tiêu theo kế họach đã định.
- Bảo đảm các nguồn lực trong đơn vị đƣợc sử dụng một cách hiệu quả. - Xác định và dự đoán sự biến động của các yếu tố đầu vào, đầu ra liên quan. 5 - Xác định chính xác, kịp thời các sai sót, phân định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong đơn vị. - Giúp đơn vị tạo lập hệ thống báo cáo thống kê thích hợp.
- Đúc rút kinh nghiệm, cải tiến công tác quản trị tại đơn vị. - Tạo điều kiện cho lãnh đạo đơn vị thực hiện thuận lợi các chức năng ủy quyền, chỉ huy, đảm bảo quyền hành và chế độ trách nhiệm - Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý. Các nguyên tắc kiểm soát [8] Để thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát, cần thực hiện theo các nguyên tắc kiểm soát sau đây: - iểm soát phải dựa trên cơ sở mục tiêu, chiến lƣợc của tổ chức, đơn vị; phải phù hợp với cấp bậc của đối tƣợng đƣợc kiểm soát. - iểm soát phải đƣợc tạo lập, thiết kế theo yêu cầu của nhà quản trị tổ chức: - iểm soát phải đƣợc thực hiện tại những điểm trọng yếu.
- iểm soát phải đảm bảo tính khách quan. - iểm soát phải phù hợp với văn hóa và bầu không khí của tổ chức. - iểm soát phải tiết kiệm. - iểm soát phải đƣa đến các hành động cụ thể.
Phân loại kiểm soát [8] - Hoạt động kiểm soát phòng ngừa: Hoạt động kiểm soát phòng ngừa (còn gọi là hoạt động kiểm soát trƣớc) đƣợc thiết kế để tránh những sai sót trƣớc khi giao dịch đƣợc xử lý. - Hoạt động kiểm soát dò tìm: Hoạt động kiểm soát dò tìm (còn gọi là hoạt động kiểm soát sau) đƣợc thiết kế để xác định các sai sót hoặc bất thƣờng đã xảy ra và cho phép quản lý có hành động khắc phục kịp thời. - Hoạt động kiểm soát thủ công: Hoạt động kiểm soát thủ công đƣợc thực hiện bởi các cá nhân mà không có sự trợ giúp của các thiết bị hỗ trợ kiểm soát. - Hoạt động kiểm soát tự động: Hoạt động kiểm soát tự động đƣợc tích hợp vào các hệ thống ứng dụng.
iểm soát tự động đƣợc coi là đáng tin cậy hơn, do khả năng ngăn chặn các lỗi đƣợc nhập vào hệ thống. 6 - Hoạt động kiểm soát dạng mềm: Hoạt động kiểm soát dạng mềm đƣa ra hệ thống những yêu cầu trong các giao dịch nhƣng không có khả năng ngay lập tức tự chấm dứt một giao dịch vì không đáp ứng yêu cầu. - Hoạt động kiểm soát dạng cứng: à hoạt động có khả năng chấm dứt một giao dịch không đáp ứng một yêu cầu. Ví dụ: các yêu cầu về mật khẩu và mã ủy quyền trong các giao dịch.
Hoạt động kiểm soát dạng cứng có thể thuộc loại phòng ngừa, chẳng hạn nhƣ các yêu cầu về mật khẩu, hoặc thuộc loại dò tìm, chẳng hạn nhƣ hoạt động kiểm toán. Kiểm soát công tác quản lý thuế Quản lý Thuế Quản lý thuế là việc Nhà nƣớc xác lập cơ chế, biện pháp để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp thuế, cơ quan thu thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan trong quá trình thu nộp thuế Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế. Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả thu cho ngân sách nhà nƣớc, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tƣợng nộp thuế và phải coi đó nhƣ một bổn phận và trách nhiệm của đối tƣợng nộp thuế. Nguyên tắc quản lý thuế ọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nƣớc đƣợc giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của uật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời nộp thuế. 7 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Nội dung quản lý thuế [10; tr 213-220] Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
Khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. Quản lý thông tin ngƣời nộp thuế. Quản lý hóa đơn, chứng từ. iểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
Cƣỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. Hợp tác quốc tế về thuế.
Tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế. Tại Việt Nam hiện nay, công tác quản lý thuế đã đƣợc quy định bởi uật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và các Nghị định, thông tƣ, văn bản hƣớng dẫn khác, theo đó việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của Pháp luật. Kiểm soát công tác quản lý thuế iểm soát là quá trình giám sát, đo lƣờng, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch. Tính chất quan trọng của kiểm soát đƣợc thể hiện ở cả hai mặt.
ột mặt, kiểm soát là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh. ặt khác, thông qua kiểm soát, các hoạt động sẽ đƣợc thực hiện tốt hơn và giảm bớt đƣợc sai sót có thể nảy sinh. 8 Nhƣ vậy, kiểm soát gắn liền với quá trình giám sát nhƣng đồng thời cũng sẽ chỉ ra những biện pháp cần thiết để khắc phục những sai lệch của kế hoạch. iểm soát công tác quản lý thuế là quá trình giám sát, đo lƣờng, đánh giá và điều chỉnh hoạt động của công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo công tác quản lý thuế đƣợc thực hiện theo kế hoạch, đúng quy trình, tuân thủ theo các quy định của Pháp luật và đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.
Vai trò của kiểm soát công tác quản lý thuế - Giúp hệ thống quản lý thuế theo sát nhiệm vụ, quy trình và đối phó với sự thay đổi của môi trƣờng. Trong thực tế, việc kiểm soát có tác động rất mạnh tới các hoạt động quản lý thuế. Việc quản lý thuế nếu không có kiểm soát sẽ chắc chắn nảy ra nhiều sai sót hơn nếu đƣợc theo dõi, giám sát thƣờng xuyên. iểm soát cũng không phải là hoạt động đan xen mà là một quá trình liên tục về thời gian và bao quát về không gian.
Nó là yếu tố thƣờng trực của các cấp quản lý và bộ phân chức năng ở mọi nơi, mọi lúc. - Ngăn chặn các sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý thuế iểm soát có nghĩa là giữ cho công tác quản lý thuế theo đúng định hƣớng, bám sát theo quy trình quản lý thuế, tuân theo các quy định của Pháp luật. - Đảm bảo thực thi quyền lực của các nhà quản lý Nhờ chức năng này, Cục thuế, ban lãnh đạo Chi cục thuế có thể kiểm soát đƣợc những yếu tố sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý thuế của chi cục. Quá trình kiểm soát cho phép ban lãnh đạo Chi cục giám sát hoạt động quản lý thuế đang diễn ra trong chi cục, đặt nền tảng quan trọng cho quá trình ra quyết định.
- Hoàn thiện các quyết định quản lý thuế iểm soát là nhu cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định trong quản lý thuế.