CHƯƠNG 1 co SỚ LÝ LUẬN VÈ KIÊM SOÁT VÀ TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CÙA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỬA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khách hàng cá nhân kỉnh doanh cũa ngân hàng thưong mại a. Khải niệm khách hàng cả nhãn kình (loanh của ngân hàng thương mại Hiện nay pháp luật chưa cỏ định nghía cụ thê nào VC KHCNKD.
Tuy nhiên thông qua các quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 cùa NHNN Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017 thì cá nhân kinh doanh bao gồm cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, DN tư nhân mà cá nhân đỏ là chu hộ kinh doanh, chù DN tư nhân.D bao gồm các đôi tượng vay vốn sau: - Cá nhân kinh doanh - Hộ kinh doanh - DN tư nhân h. Đặc điêm khách hàng cá nhân kinh doanh cùa ngăn hàng thương mại - Pháp luật Việt Nam quy định tất cả công dân Việt Nam có du năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự và từ 18 tuôi trở lên đêu cỏ thê đứng ra kinh doanh. - Cá nhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân, cá nhân kinh doanh là do một cá nhân hoặc dại diện hộ gia dinh dứng ra kinh doanh với hình thức kinh doanh đơn giãn, quy mô nhở lẻ. - Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm dân sự về các khoan nợ và nghía vụ tài sân phát sinh từ hoạt động kinh doanh là vô hạn bang von và tài sàn riêng cùa chính chu sờ hừu.
13 - Khi phát sinh khoan nợ, cá nhân phái chịu trách nhiệm trà het nợ, không phụ thuộc vào số tài sàn kinh doanh hay dân sự mà họ đang cỏ; không phụ thuộc vào việc họ đang thực hiện hay đà chấm dứt thực hiện hoạt động kinh doanh. - KHCNKD không phái là pháp nhân nên không áp dụng các quy định cũa pháp luật về luật phá sàn doanh nghiệp. - KHCNKD do một cá nhân làm chủ, cá nhân đó có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh. Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thưoìig mại.
Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại. Theo Nguyền Thị Mùi (2008): "Cho vay là một quan hệ giao dịch giừa hai chù thê (NHTM và Người vay), trong dỏ một hên là NHTM chuyên giao tiền hoặc tài sán cho hên kia (người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, dồng thời hên nhận tiền hoặc tài sân cam kết hoàn trá vốn (gốc và lài) cho hên vay vô điều kiện theo thời gian đà thỏa thuận. ” Theo Luật các TCTD sổ 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: “Cấp tin dụng là việc thỏa thuận đê tô chức, cả nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam két cho phép sử dụng một khoán tiền theo nguyên tác cỏ hoàn trá hang nghiệp vụ cho vay, chiết khau, cho thuê tài chính, hao thanh toán, hảo lành ngân hàng và các nghiệp vụ cap tin dụng khác. " - Khải niệm cho vay khách hàng cá nhãn kinh doanh Như vậy, cãn cứ vào các khái niệm về tín dụng NH nêu trên thì cho vay K.D cùa NHTM là hình thức cap tín dụng, theo đó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản von nham đáp ứng nhu cầu von cua cá nhân vay vốn hoặc nhu cầu vốn cua hộ kinh doanh, DN tư nhân mà cá nhân vay von là chu hộ kinh doanh, chù DN tư nhân một khoán tiền đê sử dụng vào mục 14 đích kinh doanh xác định trong một thời gian nhất định theo thoã thuận với nguyên tắc có hoàn trà cà gốc và lài.
Đặc điếm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại - về đối tượng: là các cá nhân, hộ gia đình và DN tư nhân có nhu câu vay con sử dụng cho mục đích phục vụ hoạt động kinh doanh. Khác với pháp nhân, KHCNKD thường có số lượng rất lớn. nhu càu vay vòn đa dạng nhưng thông thường nhu câu vay von cùa mồi KHCNKD là không thường xuyên và chịu sự ành hưởng lớn bơi môi trường kinh te. - Quy mỏ khoản vay thường nhỏ lẽ, số lượng các món vay nhiêu: Thòng thường quy mô cùa mồi khoản vay cùa KHCNKD thường nhó hơn các khoán vay cùa DN.
Tuy vậy, ở các NHTM sô lượng các khoản vay KHCNKD thường nhiều, ơ các NHTM hoạt động theo định hướng là NH bán lé. số lượng các khoãn vay KHCNKD là rât lớn và do dỏ tông quy mó các khoản vay KHCNKD thường chiêm tỷ trọng lớn trong tông dư nợ cùa NH. - Vê chi phí cho vay: chi phí mà NHTM bò ra dôi với các khoàn cho vay KHCNKD thường lớn và về chi phí nhân lực và công cụ. Bởi đôi tượng cho vay KHCNKD là cá nhân cỏ diễn biến phức tạp, số lượng các khoán vay là lớn, song quy mô từng khoàn vay thì tương đối nhỏ.
- về lài suắt cho vay: Lãi suất của các khoán vay KHCNKD thường cao hơn các khoan vay cùa pháp nhân tại NHTM. Nguyên nhân là do các chi phì cho vay K.HCNKD tính trên mồi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn. các khoan cho vay K.D có mức độ rúi ro cao. - Hồ sơ, thù tục khoản vay đơn giàn.
- Thông tin về khách hàng thường không đay đù và khó xác định độ tin cậy dần đến tình trạng RRTD đối với các khoàn cho vay KHCNKD. - Mức độ phân tán các khoan vay rất rộng. 15 - Việc kiêm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn do số lượng khách hàng nhiều, đa dạng lình vực ngành nghề kinh doanh và phân tán về mặt địa lý. - Chi phí hoạt động, chi phí quan lý cao - về khà năng rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay KHCNK.D bao giờ cùng tiềm ân RRTD cao.
Sờ dĩ như vậy là do đoi tượng cho vay là các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nên tình hình tài chính de thay dôi tùy theo tình trạng công việc, sức khóe cùa họ. Trong hoạt động SXK.D các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thường có trình độ quan lý yeu. thiêu kinh nghiệm, trình độ khoa học công nghệ và kỹ thuật lạc hậu. khà năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chê.
Do đó, NH sè phai dôi mặt với nhiêu rui ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn hay phá sản. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh cùa ngân hàng thương mại Trong hoạt dộng cho vay cùa NHTM, cho vay KHCNK.D có the phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau: ❖ Căn cứ vào thòi gian vay vốn - Cho vay ngắn hạn: là nhừng khoản cho vay cỏ thời hạn dưới 12 tháng. NH cho vay ngăn hạn nhăm tài trợ, bù dắp thiếu hụt vốn lưu dộng cùa các K.D để phục vụ cho hoạt động SXK.D và nhu cầu chi tiêu ngan hạn cùa cá nhân. Đối với NHTM tin dụng NH chiếm ti trọng cao nhất.
- Cho vay trung hạn: là nhừng khoản cho vay cỏ thời hạn trên 12 tháng đen 60 tháng. Khoan cho vay này thường được sữ dụng đê đầu tư nhưng công trình nhỏ có thời gian thu hoi vốn đưa vào SXKD như đôi mới, nâng cấp cơ sớ hạ tang, đòi mới thiết bị công nghệ hoặc mơ rộng SXKD. - Cho vay dài hạn: là nhưng khoản cho vay trên 60 tháng. Các khoản này thường được các NH tài trợ cho KHCNKD đau tư vào dự án, thời gian sứ dụng lâu dài như xây dựng nhà xướng, các công trình, các thiết bị, phương tiện vận tai có quy mô lớn.
xây dựng các cơ sớ SXKD mới. 16 ❖ Căn cứ vào hình thức bão dâm tiền vay - Cho vay có tài sàn báo đâm: đây là loại hình cho vay mà khách hàng phải cỏ tài sân the chấp, câm cố hoặc có TSBĐ bang tài sàn cùa bên thứ ba. TSBĐ được xem như nguòn trà nợ dự phòng trong trường hợp khách hàng vi phạm HĐTD hoặc không còn kha năng tra nợ thì NH sỗ xữ lý tài sân dê thu hồi vốn. - Cho vay không cỏ tài sán bão đảm: là loại cho vay không có tài sân thê chấp, câm cố hoặc có TSBĐ bang tài sàn cũa bên thứ ba.
Đôi với các khách hàng tót, trung thực trong kinh doanh, có kha năng tài chính lành mạnh, quản trị hoạt động kinh doanh tốt và phương án kinh doanh hiệu quà thi NH có thê câp tín dụng dựa vào uy tín của bán thân khách hàng, năng lực tài chính, nguôn trả nợ dự phòng của bán thân khách hàng mà không can một nguồn thu nợ dự phòng là TSBĐ. ❖ Căn cứ theo phưoìig thức cho vay - Cho vay từng lần: Mồi lần cho vay, NH và khách hàng thực hiện thũ tục cho vay và ký kết thoa thuận cho vay. Phương thức này áp dụng đối với khách hàng cá nhàn có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu câu vay vôn không thường xuyên đê mua săm công cụng dụng, máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xướng,. hoặc khách hàng mà NH xét thấy cần thiết phãi áp dụng cho vay từng lần đê giám sát kiêm tra quàn lý việc sử dụng vốn vay chặt chè an toàn.
- Cho vay theo hạn mức: NH xác định và thoa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoáng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, NH thực hiện cho vay từng lần, một năm ít nhất một lan. NH xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ. Phương thức này chi áp dụng đoi với nhừng khách hàng cỏ tình hình SXK.D ôn định có nhu cầu luân chuyên vốn thường xuyên.
Đông thời phương thức vay vốn này giúp nhừng pháp nhàn bô sung vốn lưu động phục vụ hoạt động SXK. - Cho vay hợp vốn: Là việc cỏ từ hai TCTD trờ lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng đê thực hiện một phương án. dự án vay vốn. Cho vay hợp von thường 17 xây ra khi các TCTD đau tư vào một dự án lớn can nguồn vốn vay lớn.
việc nhiều TCTD cho vay sè phân tán rúi ro hoặc khi nguồn vôn vay vượt quá giới hạn cap tin dụng cùa một NH cho một khách hàng. Ngoài các phương thức cho vay nêu trên theo Thông tư 39/2016/TT- NHNN do NHNN ban hành thì còn có nhiêu phương thức cho vay khác như: cho vay lưu vụ. cho vay thau chi trên tài khoản thanh toán, cho vay quay vòng, cho vay tuân hoàn.