CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Ngân hàng thương mại Theo Thông tư 14/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ngày 21/08/2018, khái niệm NHTM được hiểu: “Là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Như vậy, NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
Hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại a. Khái niệm tín dụng Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Quốc hội, 2010) quy định thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Như vậy, tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa người cho vay và người vay. Theo đó, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản 11 lãi.
Trong nền kinh tế; ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian; vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà ngân hàng và cá nhân; ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay. Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà ngân hàng và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cho các ngân hàng và cá nhân vay tiền. Hiện nay trong các ngân hàng thương mại, tín dụng được chia thành hai mảng chính: + Tín dụng cá nhân: Phục vụ đời sống như: Vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân.
+ Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh như: Thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng khác), cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản. Nguyên tắc tín dụng của Ngân hàng thương mại Nguyên tắc tín dụng của NHTM được quy định rõ tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN (NHNN, 2016) quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do NHNN Việt Nam ban hành như sau: “Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường. Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng”. Nguyên tắc tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 3 nguyên tắc sau: 12 Nguyên tắc cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích): Sau khi được chấp thuận cho vay, người được cho vay phải sử dụng vốn theo đúng với mục đích vay được thể hiện trong hồ sơ vay vốn.
Nguyên tắc tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi: Khi trả, người được cho vay sẽ phải trả cả gốc lẫn lãi cho phía ngân hàng. Tiền lãi có thể trả theo kỳ theo thỏa thuận giữa hai bên trong hồ sơ vay vốn. Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo: Nguyên tắc này đặt ra theo yêu cầu tất yếu khách quan của quy luật lưu thông tiền tệ; đòi hỏi các ngân hàng khi cấp tín dụng; phải dựa trên cơ sở tài sản thế chấp hợp pháp; và có các vật tư có giá trị tương đương. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1.
Phân loại tín dụng cá nhân Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng với nhiều loại hình tín dụng khác nhau. Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng. Phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau Phân loại theo mục đích sử dụng vốn. - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh gồm bổ sung vốn lưu động, mua máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, xây dựng/mở rộng nhà xưởng,.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là hình thức vay tín chấp hoặc vay thế chấp dùng cho mục đích tiêu dùng cho cá nhân và gia đình. Đối với việc vay 13 vốn tổ chức tín dụng để tiêu dùng, bạn có thể lựa chọn các mục đích vay vốn sau: Vay tiền mua đồ nội thất gia đình. Vay tiền mua hoặc sửa chữa nhà cửa. - Cho vay mua bán bất động sản - Cho vay sản xuất nông nghiệp - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu Phân loại theo thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn không quá 12 tháng.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. - Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng. Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng - Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay - Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. Phân loại theo phương thức cho vay - Cho vay từng lần: là hình thức cho vay theo món, khi có nhu cầu, khách hàng xin vay một khoản tiền cho một mục đích sử dụng vốn cụ thể như: Thanh toán cho việc mua hàng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác - Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng sẽ cấp một hạn mức vay nhất định, doanh nghiệp duy trì mức dư nợ không vượt quá mức đã cấp.
Theo đó, doanh nghiệp được ngân hàng xác định cho một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định để căn cứ cho việc vay lần sau. Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay - Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn - Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp 14 - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào Phân loại theo đối tượng tín dụng - Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh doanh - Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định. Các hình thức tín dụng cá nhân - Vay tín chấp: Là hình thức vay vốn ngân hàng không cần tài sản đảm bảo. Hình thức vay này dựa hoàn toàn trên uy tín của người vay.
Hình thức vay này phù hợp với cá nhân với những nhu cầu nhỏ như mua sắm, vui chơi giải trí. Lãi suất cho khoản vay khá cao, thời gian vay tối đa là 60 tháng. - Vay thấu chi: Đây là hình thức vay cho những khách hàng cá nhân khi có nhu cầu sử dụng vượt số tiền hiện có trong tài khoản thanh toán của cá nhân. Hạn mức được cấp chỉ gấp 5 lần lương.
Hồ sơ vay yêu cầu có chứng thực về khoản thu nhập cố định mỗi tháng. - Vay thế chấp: Là hình thức vay truyền thống của ngân hàng. Theo hình thức vay này người đi vay phải có tài sản đảm bảo. Hạn mức vay khá cao lên đến 80% – 120% giá trị tài sản cầm cố.
Lãi suất không quá cao, phù hợp với khoản vay. Thời hạn vay kéo dài lên đến 25 năm theo nhu cầu người vay. Hình thức vay này phù hợp cho cả doanh nghiệp và cá nhân. - Vay trả góp: Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay để mua tài sản, hàng hoá khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc.
Khi vay vốn, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. 15 - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ: Với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạn mức để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấp nhận thanh toán thẻ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Hình thức tín dụng này đem lại cho khách hàng tính tự chủ cao và tiết kiệm thời gian. Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân Quy trình tín dụng KHCN là trình tự các bước phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòng quay của vốn tín dụng.
Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng thường gồm có 6 bước. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của KHCN Sau khi làm rõ mục đích vay vốn và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính của khách hàng, nhân viên tín dụng sẽ giúp hướng dẫn cách làm hồ sơ sao cho phù hợp. Tuy nhiên về cơ bản, một bộ hồ sơ vay sẽ gồm có: Hồ sơ khách hàng: CMND/ hộ chiếu, Sổ hộ khẩu/ giấy tờ chứng minh cư trú thường xuyên, Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn). Hồ sơ khoản vay: Giấy đề nghị vay vốn và phương án sử dụng vốn, Tài liệu chứng minh mục đích vay vốn, Tài liệu chứng minh thu nhập: hợp đồng lao động, xác nhận lương,.