Luận văn thạc sĩ hub kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cung cấp giải pháp cải tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2016

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.1.2. Rủi ro tín dụng

1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
1.1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
1.1.2.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng
1.1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan
1.1.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan

1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ

1.2.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB

1.2.2.1. Môi trường kiểm soát
1.2.2.2. Đánh giá rủi ro
1.2.2.3. Hoạt động kiểm soát. Thông tin truyền thông

1.2.3. Mục tiêu và vai trò của hệ thống Kiểm soát nội bộ

1.2.3.1. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ
1.2.3.2. Vai trò của kiểm soát nội bộ
1.2.3.2.1. Ưu điểm và hạn chế của Kiểm soát nội bộ
1.2.3.2.1.1. Ưu điểm của kiểm soát nội bộ
1.2.3.2.1.2. Hạn chế của kiểm soát nội bộ

1.3. KSNB HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Khái niệm KSNB trong NHTM

1.3.2. Vai trò của KSNB đối với hoạt động tín dụng trong NHTM

1.3.2.1. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong các Ngân hàng thương mại
1.3.2.2. Nhiệm vụ kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong các Ngân hàng thương mại

1.4. Thiết kế hoạt động KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng trong NHTM

1.4.1. Xây dựng mô hình tổ chức kiểm tra kiểm soát

1.4.2. Thiết lập quy trình tín dụng phù hợp

1.4.3. Thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng và hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hợp lý

1.5. KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO BASEL

1.6. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.2. Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.3. Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng và nợ xấu giai đoạn 2013-2015

2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.1. Phương pháp thu thập tài liệu
2.2.1.2. Phương pháp phỏng vấn lãnh đạo, nhân viên
2.2.1.3. Phương pháp khảo sát Lãnh đạo nhân viên tín dụng, nhân viên giải ngân bằng bảng câu hỏi

2.2.2. Thực trạng hoạt động KSNB tín dụng tại BIDV

2.2.2.1. Môi trường kiểm soát
2.2.2.2. Nhận biết và đánh giá rủi ro
2.2.2.3. Hoạt động kiểm soát
2.2.2.4. Thông tin và truyền thông
2.2.2.5. Hoạt động giám sát

2.2.3. Khảo sát thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV

2.2.3.1. Nội dung khảo sát
2.2.3.2. Kết quả khảo sát

2.2.4. NHỮNG ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN VỀ KSNB HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV

2.2.4.1. Nhược điểm
2.2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế

2.3. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KSNB HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1.1. Định hướng phát triển tín dụng tại BIDV

3.1.2. Quan điểm phát triển KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.2.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.2.2. Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro

3.2.3. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát

3.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin truyền thông

3.2.5. Tăng cường hoạt động giám sát

3.2.6. Một số kiến nghị

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

3.3.1. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

3.3.2. Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng

3.4. Kết luận chương III

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Tín Dụng Tại BIDV

Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn tài chính và giảm thiểu rủi ro. Hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả là cần thiết để BIDV có thể phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

1.1. Khái Niệm Kiểm Soát Nội Bộ Trong Ngân Hàng

Kiểm soát nội bộ là một hệ thống các quy trình và chính sách nhằm đảm bảo rằng các hoạt động của ngân hàng diễn ra theo đúng quy định và đạt được mục tiêu đề ra. Hệ thống này bao gồm các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và khắc phục các sai sót trong hoạt động tín dụng.

1.2. Vai Trò Của Kiểm Soát Nội Bộ Trong Hoạt Động Tín Dụng

Kiểm soát nội bộ giúp ngân hàng nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Điều này không chỉ bảo vệ tài sản của ngân hàng mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng.

II. Thách Thức Trong Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Tín Dụng Tại BIDV

Mặc dù BIDV đã có những nỗ lực trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như nợ xấu gia tăng, sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế đã tạo ra áp lực lớn lên hệ thống kiểm soát nội bộ.

2.1. Tình Hình Nợ Xấu Tại BIDV

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà BIDV phải đối mặt. Tình hình nợ xấu gia tăng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm khả năng cho vay của ngân hàng.

2.2. Cạnh Tranh Trong Ngành Ngân Hàng

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác đã tạo ra áp lực lớn lên BIDV. Ngân hàng cần phải cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ để duy trì vị thế cạnh tranh và thu hút khách hàng.

III. Phương Pháp Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Tín Dụng Tại BIDV

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ, BIDV cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc xây dựng quy trình kiểm soát chặt chẽ và minh bạch sẽ giúp ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.

3.1. Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ

Quy trình kiểm soát nội bộ tại BIDV cần được thiết kế rõ ràng, bao gồm các bước từ việc đánh giá rủi ro đến việc thực hiện các biện pháp kiểm soát. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi hoạt động tín dụng đều được giám sát chặt chẽ.

3.2. Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng

Đánh giá rủi ro tín dụng là một phần quan trọng trong kiểm soát nội bộ. BIDV cần thường xuyên thực hiện các đánh giá để nhận diện và quản lý các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kiểm Soát Nội Bộ Tại BIDV

Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ hiệu quả đã mang lại nhiều lợi ích cho BIDV. Ngân hàng đã có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Kiểm Soát Nội Bộ

Nhờ vào hệ thống kiểm soát nội bộ, BIDV đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Điều này không chỉ giúp ngân hàng ổn định tài chính mà còn củng cố niềm tin của khách hàng.

4.2. Các Bài Học Kinh Nghiệm

BIDV đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ việc triển khai hệ thống kiểm soát nội bộ. Những bài học này sẽ giúp ngân hàng cải thiện hơn nữa trong tương lai.

V. Kết Luận Về Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Tín Dụng Tại BIDV

Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV là một yếu tố quan trọng giúp ngân hàng phát triển bền vững. Việc cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

5.1. Tương Lai Của Kiểm Soát Nội Bộ Tại BIDV

Trong tương lai, BIDV cần tiếp tục đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường và khách hàng.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ, BIDV cần áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc. Điều này sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng: Theo khoản 14, điều 4 luật các tổ chức tín dụng số 47/2012/QH12 ngày 16/06/2010 khái niệm cấp tín dụng được phát biểu như sau: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Như vậy, tín dụng ngân hàng có thể hiểu là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ ngân hàng tới khách hàng (các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Cũng như các quan hệtín dụng khác, tín dụng ngân hàng cũng chứa đựng ba nội dung như sau: Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng; Sự chuyển nhượng này có thời hạn cụ thể; Và có kèm theo chi phí.2 Rủi ro tín dụng: 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:  Theo thông tư 02/2013/TTNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước về việc quy định phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp chích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, rủi ro tín dụng được phát biểu: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” Theo Thomas P.Fitch (1997) trong cuốn Dictionary of banking systems: Rủi ro tín dụng được định nghĩa loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

 Theo đó, rủi ro tín dụng có thể được khái quát là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả không đúng hạn cho ngân hàng. Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng ngân hàng.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng  Hiểu và nắm rõ các đặc điểm của rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với việc kiểm soát rủi ro qua đó giúp hạn chế sự tổn thất của rủi ro đối với ngân hàng. Đặc điểm của rủi ro tín dụng gồm:  - Tính chất gián tiếp: đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định do vậy những thiệt hại, thất thoát về vốn xảy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng.

Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế, ngân hàng thường là phía biết sau hoặc không đầy đủ hoặc không chính xác những khó khăn, thất bại trong hoạt động kinh doanh của khách hàng từ đó có thể gây rủi ro tín dụng.  -Tính chất đa dạng và phức tạp: đây là đặc điểm tất yếu của rủi ro tín dụng vì đặc trưng của ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng đã khiến sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng càng được thể hiện rõ ràng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3  - Tính tất yếu: vì rủi ro luôn luôn gắn liền với sự vận động của nền kinh tế thị trường.

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất kinh doanh không thể biết trước được thị trường sẽ tiêu thụ sản phẩm của mình với số lượng bao nhiêu và giá cả như thế nào, chính vì vậy chỉ khi họ sản xuất xong và đưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ thì mới biết họ thành công hay thất bại. Nếu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tốt thì người sản xuất có đủ hoặc thừa khả năng thanh toán nợ đúng hạn (đặt trong giả thiết không tồn tại rủi ro về đạo đức) và ngược lại, khi hoạt động sản xuất kinh thất bại thì không có khả năng thanh toán cho ngân hàng, Ngân hàng có khả năng mất vốn.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 1.1 Nguyên nhân khách quan  Môi trường kinh tế  Sự biến động quá nhanh và khó dự đoán của thị trường thế giới là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người đi vay. Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn phụ thuộc rất lớn vào sản xuất nông nghiệp. Sản xuất công nghiệp còn phục vụ nông nghiệp: nguyên liệu, nuôi trồng và chế biến thực phẩm.

Sản xuất dầu thô, may gia công vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu. Những khó khăn do bị khống chế hạn ngạch trong ngành dệt may, hay những vụ kiện bán phá giá trong ngành thủy sản…làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung. Không chỉ xuất khẩu, những mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém. Mặt hàng sắt thép bị ảnh hưởng rất lớn bởi giá thép thế giới, việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất lớn trong khi không tiêu thụ được sản phẩm.

 Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm tăng áp lực cạnh tranh đối với khách hàng và ngân hàng. Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế dẫn đến những hệ quả tất yếu khiến cho nợ xấu gia tăng. Quá trình này đã tạo ra một môi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng, phải đối mặt với những nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên do khách hàng có tiềm lực tài chính lớn đã bị các ngân hàng nước ngoài thu hút bằng các sản phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiện ích hơn.

 Trong điều kiện kinh tế mở cửa dưới nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái,… biến động đến sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ,…  Tại Việt Nam, những năm gần đây tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều biến động như sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, … Đây là một trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế mất ổn định, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngân hàng.  Môi trường pháp lý  Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại. Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại.  Môi trường pháp lý của Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, các chính sách quản lý kinh tế thường thay đổi đột ngột dẫn đến việc ra đời các văn bản pháp lý chưa phù hợp ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam.

Điều này khiến nhiều tổ chức kinh tế không có sự chủ động trong việc điều chỉnh phương án kinh doanh. Ví dụ như vào thời điểm năm 2001, họat động kinh doanh xe máy phát triển mạnh với các dòng sản phẩm xe từ Trung Quốc, Hàn Quốc, rất nhiều doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanh lĩnh vực này. Tuy nhiên, sang năm 2002, nhà nước ban hành quy định mỗi người chỉ được đứng tên sở hữu một xe máy, làm cho sức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 mua bán xe giảm xuống đáng kể. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp, kéo theo doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng.

 Nhiều vướng mắc trong việc cưỡng chế thu hồi nợ xuất phát từ sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật. NHNN vẫn chưa thực hiện hiệu quả việc thanh tra, kiểm tra, giám sát. Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra còn thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, thiếu hiệu quả trong việc ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm.

 Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh  Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường trước đối với khoản tín dụng của mình. Khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng. Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng phải có thời gian để ổn định lại hoạt động kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ ngân hàng, còn đối với các khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu. Mặc dù lọai rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi loại rủi ro này xảy ra, khách hàng và cả ngân hàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ