phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nghiên cứu bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP - Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ tại Vietcombank Nam Đà Nẵng - Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ tại Vietcombank Nam Đà Nẵng 7. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc Kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay có vai trò rất quan trọng trong việc xác định, ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra và hạn chế tối đa tổn thất mà những rủi ro này làm ảnh hƣởng đến chính ngân hàng đó cũng nhƣ toàn bộ nên kinh tế. Chính vì vậy, những năm gần đây đã có rất nhiều tác giả quan tâm đến vấn đề này, tiêu biểu nhƣ một số đề tài nghiên cứu dƣới đây: Lê Mai Phƣơng (2011) đã nêu đƣợc thực trạng công tác kiểm tra, KSNB và giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra KSNB của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Phân tích thực trạng nhìn nhận từ quy trình 5 tổ chức hoạt động của bộ máy kiểm tra KSNB Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Phạm Thị Trà My (2011) chủ yếu viết về KSNB trong quy trình xét duyệt tín dụng và giải ngân, chƣa viết về hoạt động của bộ phận KSNB tại ngân hàng. Trong khi đó, luận văn của hai tác giả còn lại tuy có nêu về hoạt động của bộ phận KSNB nhƣng vẫn chƣa nêu cụ thể về kết quả mà bộ phận này đã đạt đƣợc trong quá trình kiểm tra hồ sơ thực tế tại ngân hàng để từ đó có thể đƣa ra đánh giá chính xác về hiệu quả hoạt động của bộ phận này. Đào Minh Phúc và Lê Văn Hinh (2012) đã khái quát đánh giá hệ thống quản lý rủi ro, đặc biệt là hệ thống KSNB tại các ngân hàng TMCP trong giai đoạn cơ cấu lại ngành ngân hàng và hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, các tác giả cũng đƣa ra các dự đoán những rủi ro mới xuất hiện trong thời kỳ phát triển của ngân hàng TMCP và đặc điểm của của công tác KSNB các rủi ro này ở các ngân hàng TMCP.
Nguyễn Minh Phƣơng (2014) đã nêu đƣợc một số vấn đề chung về hệ thống KSNB, thực trạng quy trình KSNB tại các tổ chức tín dụng, phân tích nguyên nhân của sự yếu kém của các tổ chức tín dụng là do hoạt động kiểm soát của ngân hàng yếu kém từ đó phân tích sự yếu kém trong từng khâu của quy trình tín dụng của ngân hàng TMCP, đƣa ra các giải pháp và đề xuất. Đỗ Trần Hải Hà (2015) đã làm rõ những quy trình, quy định chung về hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ, thông qua khảo sát để đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Phan Đình Phùng, phân tích đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát của Agribank. 6 Ngô Thái Phƣợng, Lê Thị Thanh Ngân (2015) đã tìm hiểu về khuôn khổ hệ thống KSNB theo tiêu chuẩn Basel, trình bày về các nguyên tắc của hệ thống KSNB ngân hàng. Bài viết cũng chỉ ra một số yếu kém, tồn tại trong hoạt động KSNB ngân hàng.
Từ đó cho thấy tầm quan trọng của KSNB trong quá trình tái cơ cấu ngân hang, giúp quản trị ngân hàng hoạt động hiệu quả và làm nền tảng cho hoạt động lành mạnh, an toàn của các ngân hàng. Nguyễn Thị Hƣơng Liên (2015) trong nghiên cứu của mình đã chỉ những thất bại của hệ thống KSNB trong ngân hàng TMCP và đánh giá khuôn khổ pháp lý về KSNB từ đó đƣa ra một số khuyến nghị đối với hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng TMCP ở Việt Nam. Trƣơng Thị Hồng Phƣơng (2019) đã tập trung vào phân tích hệ thống KSNB của ngân hàng TMCP trong mảng tín dụng các nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng và hệ thống KSNB. Huỳnh Thị Thanh Tú (2019) đã khái quát lý luận chung về hệ thống KSNB trong các ngân hàng TMCP đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, KSNB đối với hoạt động tín dụng tại TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới.
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu trên, các đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đặc điểm kiểm soát nội bộ, phân tích thực trạng, hạn chế và đƣa ra những khuyến nghị để phát triển hoạt động KSNB. Các nghiên cứu trƣớc đây đều thống nhất về tầm quan trọng của hệ thống KSNB tại ngân hàng TMCP nói chung và đối với hoạt động tín dụng nói riêng. Đa số các nghiên cứu đều dựa trên hệ thống lí luận theo khung của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng và đều đƣa ra các đề xuất nhằm nâng cao chất lƣợng hệ 7 thống KSNB đáp ứng thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, các luận văn trƣớc đây chƣa đề cập đến các vấn đề sau: Các đề tài nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện hoạt động KSNB tuy nhiên vấn đề này tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nam Đà Nẵng chƣa đƣợc nghiên cứu và đánh giá.
Trên thực tế, tại mỗi đơn vị kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay đều có những điểm khác nhau, thực tế phát sinh cũng khác nhau do khác nhau về cơ cấu dƣ nợ cho vay và địa bàn nên giải pháp thực hiện cũng có những điểm khác biệt theo từng không gian, thời gian nghiên cứu. Hầu hết các nghiên cứu trƣớc đây chỉ khái quát những điểm chung của hệ thống KSNB tại các ngân hàng TMCP nói chung, tập trung vào quy định KSNB tại các đơn vị, phân tích chủ yếu vào các bộ phận của hệ thống KSNB nói chung, chƣa phân tích rõ, sâu sát đến từng đối tƣợng chịu tác động cụ thể và chƣa tập trung vào phân khúc khách hàng bán lẻ. Các khoảng trống về mục tiêu để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ cho vay khách hàng bán lẻ cũng nhƣ các hoạt động triển khai để thực hiện mục tiêu này chƣa đƣợc đề cập sâu trong các đề tài. Chính những lý do đó, dựa trên những khoảng trống về không gian, thời gian nghiên cứu, địa bàn, đối tƣợng nghiên cứu nói trên kết hợp với quy trình nội bộ của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nam Đà Nẵng luận văn sẽ kế thừa và phát triển các nội dung cơ sở lý luận, luận văn sẽ đi sâu phân tích việc đánh giá rủi ro trong hoạt động cho vay và các thủ tục kiểm soát thông qua từng đối tƣợng và nghiệp vụ cho vay cụ thể trong hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ.
Từ cơ sở lý thuyết trên kết hợp với thực tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nam Đà Nẵng, luận văn sẽ phân tích thực trạng KSNB trong hoạt động cho vay khách hàng 8 bán lẻ, đƣa ra những kết quả đạt đƣợc, hạn chế phát sinh và nguyên nhân của những hạn chế đó, đặc biệt là từ khi Vietcombank áp dụng quy trình tín dụng từ ngày 02/01/2019 đến nay. Từ đó, tác giả đƣa ra những đánh giá chủ quan và đề xuất một số khuyến nghị thích hợp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ tại chi nhánh trong thời gian đến. 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN 1.1 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN 1.1 Khái niệm tín dụng và hoạt động cho vay tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Theo khoản 14, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2012/QH12 ngày 16/06/2010, khái niệm cấp tín dụng đƣợc phát biểu nhƣ sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.” Tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng đều có hai chức năng cơ bản: - Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi. - Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân.
Có thể nhận thấy về thực chất tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ ngƣời cho vay chuyển sang ngƣời đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với ngƣời cho vay với lƣợng giá trị lớn hơn ban đầu. Tín dụng đƣợc cấu thành nên từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin (sự tin tƣởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của ngƣời cho vay đối với ngƣời đi vay); thời hạn của quan hệ tín dụng (thời gian ngƣời vay sử dụng tiền vay); sự hứa hẹn hoàn trả. 10 Các hình thức tín dụng phổ biến bao gồm: cho vay, bảo lãnh và tài trợ, trong đó hoạt động cho vay là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng cao nhất. Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đƣợc của Quốc hội ban hành ngày 16/06/2010 định nghĩa: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.2 Phân loại hoạt động cho vay tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Tùy vào các khía cạnh khác nhau của khoản vay, có nhiều cách để phân loại khoản vay khác nhau nhƣ: a.
Phân loại theo thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và đƣợc sử dụng để bổ sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.