LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Võ Viết Cƣờng LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 201… (Ký tên và ghi rõ họ tên) HVTH: Nguyễn Minh Dũng Trang iii LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Võ Viết Cƣờng CẢM TẠ Xin chân thành cảm ơn Tiế n si ̃ Võ Viế t Cƣờng đã tâ ̣n tình hƣớng dẫn , giúp đỡ tôi cả trong quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p cũng nhƣ trong quá triǹ h thƣ̣c hiê ̣n luâ ̣n văn , giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp đúng thời gian yêu cầu. Tôi cũng xin gƣ̉i lời cảm ơn đế n toàn thể quý thầ y cô trƣờng ĐH Sƣ Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t TP.HCM, đă ̣c biê ̣t là quý thầ y cô công tác ta ̣i Khoa Điê ̣n – Điê ̣n Tƣ̉ trƣờng ĐH Sƣ Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t TP .HCM đã giảng da ̣y , hƣớng dẫn và ta ̣o điề u kiê ̣n cho tôi hoàn thành chƣơng trình đào tạo cũng nhƣ luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn các Anh /Chị và các bạn học viên ngành Thiết Bị Mạng và Nhà Máy Điện khóa 2010 – 2012 đã chia sẽ , hỗ trơ ̣ tôi trong suố t quá trin ̀ h ho ̣c tâ ̣p. Cảm ơn gia đình đã cho tôi điể m tƣ̣a vƣ̃ng chắ c , đô ̣ng viên, khuyế n khích và hỗ trơ ̣ tôi cả về vâ ̣t chấ t và tinh thầ n giúp tôi hoàn thành khóa ho ̣c. HVTH: Nguyễn Minh Dũng Trang iv LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Võ Viết Cƣờng TÓM TẮT Năng lƣơ ̣ng nói chung , đă ̣c biê ̣t là năng lƣơ ̣ng điê ̣n đã đƣơ ̣c chƣ́ng minh là đô ̣ng lƣ̣c phát triể n kinh tế của mo ̣i quố c gia bao gồ m cả Viê ̣t Nam. Vì vậy, đề tài “Các kịch bản năng lượng hướng tới nền kinh tế không phát khí thải cho Viê ̣t Nam” đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n với mục tiêu là xây dựng các kịch bản năng lƣợng – môi trƣờng có thể xảy ra ở Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n 2011-2030.
Trong đó c ác yếu tố ảnh hƣởng tới nhu cầ u năng lƣơ ̣ng và mƣ́c đô ̣ phát thải cũng đƣơ ̣c xem xét nhƣ mƣ́c đô ̣ tăng dân số , tăng trƣởng GDP , kế hoa ̣ch sản xuấ t của các ngành kinh tế , mƣ́c đô ̣ đô thi ̣ hóa, kỹ thuật sản xuất và tiêu thụ năng lƣơ ̣ng… Phầ n mề m có tên LEAP (Long- range Energy Alternative Planning System) đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng để phân tić h và mô phỏng các kịch bản năng lƣợng – môi trƣờng. Luâ ̣n văn gồ m có 7 chƣơng. Chƣơng 1, chƣơng 2 trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cƣ́u và các lý luâ ̣n liên quan đế n vấ n đề năng lƣơ ̣ng và môi trƣờng ở Viê ̣t Nam và trên thế giới. Chƣơng 3 và chƣơng 4 trình bày hiện trạng các nguồn năng lƣơ ̣ng ở Viê ̣t Nam cũng nhƣ hiê ̣n tra ̣ng sƣ̉ du ̣ng năng lƣơ ̣ng và phát thải trong các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam , đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng làm cơ sở dƣ̃ li ệu để xây dựng các kịch bản năng lƣợng – môi trƣờng.
Chƣơng 5 trình bày các cơ sở đề xuất xây dựng kịch bản năng lƣợng ở Viê ̣t Nam và giới thiệu phần mềm LEAP. Chƣơng 6 ứng dụng phần mềm LEAP để xây dựng kịch bản năng lƣợng hƣớng đến nền k inh tế không phát thải ở Việt Nam (giai đoạn 2010-2030). Chƣơng 7 trình bày kết luận và mô ̣t số ha ̣n chế của đề tài. Các kết quả cho thấy nhu cầu năng lƣợng sơ cấp ở Việt Nam có xu hƣớng tăng nhanh, đến năm 2030 đa ̣t khoảng 208MTOE với kịch bản cơ sở , 220MTOE với kịch bản tăng trƣởng trung bình và 228MTOE với kich ̣ bản tăng trƣởng cao.
Trong khi đó tổ ng nhu cầ u tiêu thu ̣ năng lƣơ ̣ng trong các liñ h vƣ̣c kinh tế đƣơ ̣c dƣ̣ báo đế n năm 2030 tăng lên 148.7MTOE tƣơng ƣ́ng với tƣ̀ng kịch bản. HVTH: Nguyễn Minh Dũng Trang v LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Võ Viết Cƣờng Dƣ̣ báo đế n năm 2030, phát thải CO2 trung bình của Viê ̣t Nam khoảng 5.4 tấ n/ngƣời/năm tƣơng ƣ́ng với kich ̣ bản Cơ sở , Tăng trƣởng trung bin ̀ h và Tăng trƣởng cao. Lƣơ ̣ng khí thải khi đó lầ n lƣơ ̣t là 571, 552 và 541 triê ̣u tấ n CO2/năm. Trong đó hoa ̣t đô ̣ng chuyể n đổ i năng lƣơ ̣ng đóng góp mô ̣t lƣơ ̣ng đáng kể , năm 2030 khí thải từ hoạt động này tƣơng ứng theo các kịch bản là 244.6 triê ̣u tấ n CO2/year.
Chỉ có đạt đƣợc mục tiêu Tăng trƣởng cao , chúng ta mới có thể cung cấ p đủ điê ̣n (tƣ̀ năm 2018) và sản phẩm xăng dầu trong nƣớc tăng lên đáng kể. Lƣơ ̣ng than nhâ ̣p khẩ u và k hí thải cũng là thấp nhất. Kịch bản tăng trƣởng trung bình là tƣơng đố i khả quan , chúng ta có thể đảm bảo cung c ấp gần đủ lƣợng điện cần thiết , chỉ phải nhập khẩ u mô ̣t phầ n nhỏ điê ̣n , nhâ ̣p khẩ u than và các sản phẩ m xăng dầ u cũng nhƣ lƣơ ̣ng khí thải thấ p hơn đáng kể nế u so sánh với kich ̣ bản Cơ sở. Chi phí đầ u tƣ cho nhà máy điện và phát điện tới năm 2030 đƣơ ̣c dƣ̣ báo ở mƣ́c 42.6 tỷ USD với kịch bản Cơ sở , 44.6 tỷ USD với kịch bản Tăng trƣởng trung bình và 45.0 tỷ USD với kịch bản Tăng trƣởng cao.
Khai thác than vào năm 2030 đa ̣t khoảng 63.1 triê ̣u tấ n/năm với kich ̣ bản Cơ sở, 77.1 triê ̣u tấ n /năm với kich ̣ bản Tăng trƣởng trung bin ̀ h và 84.1 triê ̣u tấ n /năm với kich ̣ bản Tăng trƣởng cao. Trong bấ t kỳ kich ̣ bản nào Viê ̣t Nam sẽ phải nhâ ̣p khẩ u than tƣ̀ năm 2013 nhằ m phu ̣c vu ̣ nhu cầu trong nƣớc đặc biệt là phát điện. Sản lƣợng lọc hóa dầu đến năm 2030 đa ̣t mƣ́c 35.9MTOE/năm – kịch bản Cơ sở, 41.1MTOE/năm – kịch bản Tăng trƣởng trung bình và 46.2MTOE/năm – kịch bản Tăng trƣởng cao. Nế u tiế n đô ̣ đầ u tƣ cá c trung tâm lo ̣c hóa dầ u đa ̣t đƣơ ̣c mƣ́c Tăng trƣởng cao đế n năm 2030 chúng ta có thể đảm bảo cung cấp 91% nhu cầ u nô ̣i đia.̣ Với kich ̣ bản Cơ sở và tăng trƣởng t rung bình giá tri ̣này là 69% và 80% vào năm 2030.
Các kết quả cũng cho thấ y viê ̣c tiêu thu ̣ năng lƣơ ̣ng và phát thải đáp ƣ́ng cho các mục tiêu tăng trƣởng có thể giảm bớt thông qua việc kết hợp nhiều biện pháp nhƣ công nghê ̣, chính sách, tiế t kiê ̣m năng lƣơ ̣ng, cơ cấ u năng lƣơ ̣ng… HVTH: Nguyễn Minh Dũng Trang vi LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Võ Viết Cƣờng ABSTRACT Energy, particularly electric energy has been proven to be a driving force in economic development for every country, including Vietnam. Therefore topic “Energy scenarios to move toward a zero-emission economic of Vietnam” was executed with the objective of building various scenarios of energy – environment, which may occur in Vietnam from 2011 to 2030. Factors that influence the energy demands and level of environmental emissions include population growth rate, GDP growth rate, planned development of field economics, level of urbanization, production technology and energy consumption, etc., were investigated in this study. Software, LEAP (Long-range Energy Alternative Planning System) was used to analyze and simulate scenarios of energy – environment.
Thesis consists of 7 chapters. Chapter 1 to chapter 2 presented an overview of research issues and theories related to energy and environment in Vietnam and around the world. Chapter 4 and chapter 5 presented the current status of energy resources in Vietnam as well as the current status of energy consumption and emissions in field economics of Vietnam, which were used as a database to build the scenarios of energy – environment. Chapter 6 presented all basis for propose to build the energy scenarios in Vietnam and introduced LEAP software.
Chapter 7 presented the result of energy – environment scenarios toward a zero-emission economic of Vietnam in the period 2011-2030 by applying LEAP software. The results show that primary energy demand in Vietnam tends to increase, with a value of 208MTOE in Reference scenario, 220MTOE in Average growth scenario and 228MTOE in High growth scenario in year 2030. While, the total demand of energy consumption in economic fields is predicted to come to an amount of 148.7MTOE along with scenarios in 2030. Forecast to 2030, the average CO2 emissions of Vietnam will be at 5.4 tons/person/year along with Reference, Average and High scenario.
The HVTH: Nguyễn Minh Dũng Trang vii LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Võ Viết Cƣờng greenhouse gas emissions under the scenarios are 571 million tonnes of CO2/year, 552 million tones of CO2/year and 541 million tones of CO2/year in 2030. Therein, the greenhouse gas emissions from energy transformation operations are contributing with a great significance. By year 2030, emissions from these activities are 244.4 million tones of CO2/year, 223.8 million tones of CO2/year and 214.6 million tones of CO2/year follow the scenarios. Only with High growth scenario, we can provide enough electricity (from 2018) and petroleum products (from 2028) for domestic demand.
Imported coal and emissions also are lowest. Average growth scenario is relatively feasible, we can guarantee to provide nearly enough electricity demand and reduce the import of coal and oil products as well as emissions compared to Reference scenario. The investment costs for power plants and generation to 2030 are forecasted at 42.6 billion USD for Reference scenario, 44.6 billion USD for Average scenario and 45.0 billion USD for High scenario. Coal mining sector reaches a value 63.1 million tones/year in 2030 for Reference scenario, 77.1 million tones/year for Average growth, and 84.1 million tones/year for High growth scenario.
In any case, Vietnam should start to import coal to meet shortfall for domestic requirements from 2013. Production output of domestic oil products will reach 35.9MTOE/year in 2030 for Reference scenario, and reach 41.1MTOE/year for the Average growth and 46.2MTOE/year for the High growth scenario. If we are able to achieve High growth rate, we can provide 91% the requirement of domestic market in 2030. With Reference and Average scenario, this value is 69% and 80% in 2030.
The results also show that energy consumption and gas emissions can be reduced in terms of the growth rate through variety of measures such as technology, policies and energy saving. HVTH: Nguyễn Minh Dũng Trang viii LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Võ Viết Cƣờng MỤC LỤC TRANG Trang tƣ̣a Quyết định giao đề tài Xác nhận của cán bộ hƣớng dẫn. i Lý lịch khoa học .