Chương I: PHƯƠNG TRÌNH KLEIN-GORDON CHO HAT CÓ SPIN-0 1ỊThiết lập phương trình : Phương trình Schrodinger mà ta đã xét từ trước đến giờ chỉ được áp dụng cho các hạt chuyển động với vận tốc nhỏ hơn nhiều so với vận tốc ánh sáng .Nó không bất biến đối với phép biến đổi Lorentz. c? X= yzy,z=2z,t= 2 2 w v i-= € i= c Sở di như thế là vì trong phương trình có cả đạo hàm bậc nhất theo thời gian và đạo ham bậc hai theo toa độ. Trong khi đó thuyết tương đối hẹp lại đòi hỏi một cách viết sao cho các toạ độ không gian và thời gian được tham gia một cách hình thức như nhau. Ta cũng biết, các hệ thức De Broglie E = ho, B = hk lại bất biến với phép biến đổi Lorentz và chúng biến đổi như vectơ momen động lượng 4 chiều p, có các thành phần: = _E Pros = Ps» Ps =t— c Đặt biệt diéu này khẳng định là ta có thể khái quát hoá cơ học lượng tử Schrodinger cho trường hợp các hạt chuyển động với vận tốc so sánh được với vận tốc ánh sáng c.
Một trong những cách khái quát hoá phương trình Schrodinger tương đối tính phù hợp với công thức biến đổi Lorentz, đã được Klein-Gordon và Fock tìm ra (năm 1926). à 2 OY _ h——=Hd 7 h 2 ¡H =-—V'+U t ar ⁄ (1) với 2m có thể nhận ngay được bằng cách thay các đại lượng E, P và U trong hàm Haminton cổ điển. H=E=-E+U 2m bởi các toán tử tác dụng lên hàm sóng : Ê=m. alt p=-ihV (2) U=U Vì vậy để phương trình sóng tương đối tính cho hạt chuyển động tự do người ta cũng chỉ cần thay trong hệ thức cổ điển tương đối tính.
EB? =c*p? +m! @) các đại lượng E và P bằng các toán tử fa] Thay bởi các toán tử :Ê= ih và ộ=~iNV Tác dụng hai vế phương trình lên hàm ⁄ ta được : a -h’ aay WVy + m°c*V (4) Đây là phương trình klein -Gordon cho hat có spin bằng 0 tự do trong tương đối tính. Phương trình này dùng để khảo sát chuyển động của hạt tự do có spin-O(như z-meson) Chuyển sang một vế và đổi dấu (4) ta được: 2? 2 me ("3 cal -M/ rr A yy =0 Nếu ta đặt: ;- 2 -Y`=——-—-—-—=n Aer)? ax? dy? a = Với ©: là toán tử D' Alembert. mc? (O+— Iv =0 @) Đây là dang ngắn gon của phương trình Klein - Gordon *Nhận xét: Phương trình klein-Gordon thoả mãn yêu cẩu nói trên(thuyết tương đối hẹp ) nghĩa là sự phụ thuộc của phương trình sóng theo thời gian là như nhau về mặt hình thức .Cụ thể phương trình có chứa đạo hàm bậc 2 của cả toạ độ lẫn thời gian, nói cách khác phương trình bất biến đối với phép biến đổi Lorentz. __ Vì phương trình này là bất biến tương đối tính ,cho nên trong phép biến đổi Lorentz hàm sóng chỉ có thể được nhân với một thừa số pha.Biến đổi Lorentz lại là phép biến đổi liên tục ,ứng với phép quay trong không gian 4 chiều nên thừa số pha này phải bằng +1.Trong phép biến đổi nghịch đảo nghĩa là khi tác dụng toán tử chẩn lẽ 1 lên hàm sóng w, nên thừa số pha có thể là +1 hoặc -l.
iw (F,t) = +y(-7,1) ly(F,t)=—-w(-F,t) Thanh thử hàm y phải là vô hướng hoặc giả vô hướng nên phương trình Klein-Gordon đối với hạt tự do mang tên là phương trình sóng vô hướng. 2)Xét không gian và thời gian Minlkowski: Theo định nghĩa khoảng cách vô cùng bé giữa hai điểm lân cận nhau trong không -thời gian Minlkowski. ds* =e°dt —dx* - dy) —dz’ (6) và được viết lại như sau: ds* = gạ(đv”)) +g,,(dx')’ +g,,(de*)’ +gu(4x `)” (0) So = Ìl;Ø@ạụ =-Ì= By = By Ở) 1 0 - -] Ba» = Ee Đây là tenxơ metric hiệp biến 0 -1 Ta xây dung ten xơ metric phản biến g* như sau.Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận(g„). ga» EỌi là metric Lorenz chú ý :g*°g„.
=ở} Ta có thể viết vectơ hiệp biến 4 chiểu nhờ tenxơ metric. Ta định nghĩa tiếp vectơ động lượng 4 chiéu: P* =(p.p) (12) Ta định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ 4 chiéu: RX = g„x”x” =x°x, = x”X, = Øœ(x”)” + 2,,(2') + ga (x)? + gy(x`)? (13) (cách lấy tổng theo Einstein) Ta định nghĩa toán tử động lượng 4 chiều như sau: pt =ih 2 nnn m2 n PP = 8 .4P°P*=(h——-P Bin + (ih—oi &u +n } Ba Hn lấy ^^ 0 =-"? ee c}ôt? 2 +h? 2— ây? ee 2 dy’? +h? Le Oz 2 2 = ey À SE? cung D PP. cội ax? dy? ôi (15) Viết lại (10) nhờ sự giúp đỡ của (15): mec me => 'P,W=mÌcÌ/ (16) ^g£^ Ta tìm nghiệm của (16) dưới dạng hàm sóng như sau. ot px" woe" = exp - 5 (Pox = 7) = exp|-4(Es ~ 2) = nh (pF -ay = expli( -or)| (1?) Do đó : GVHD: LÊ NAM Cang5 B8 P*hôyẽ* -lñ-Š 0Ô.” Ox, ox* = ih ——.p,{=—P*)* “ = BO Diao BÁC = pˆP,V (18) Chú ý: p°x, = P,x” = 8x" P, So sánh (16) và (18) ta rút ra: p°P, =m =p}-m‡c =0 Ta suy ra được: p°py+p'p,+p’p,+p'p,=m'ec’ R3 : —- PB = mìc” > E = +c(mì°c? + p’)? € Với Ø là vectơ động lượng 3 chiéu của hạt _ động lượng truyền thống.
*Nhân xét : Phương trình Klein -Gordon cho hạt spin -O được xây dựng dựa vào hệ thức (3).Như vậy chọn nghiệm có dang như (17) là hợp lí. Ta có thể biểu diễn phổ năng lượng của phương trình Klein -Gordon như sau : aa +nc Hình 1:Phố năng lượng của phương trình klein-Gordon. Ta nhận thấy nghiệm tổn tại khi E dương và E âm. * Đây là khó khăn thứ nhất cho phương trình klein —Gordon vì lúc đó chưa tìm ra phản hạt.
Sau này ta sẽ thấy nghiệm tương ứng với E âm sẽ liên quan đến phản hạt (antiparticles).Déng thời khi có trường ngoài thì có thể xảy ra khả năng đời chuyển các trạng thái từ năng lượng âm đến trạng thái mang năng lượng âm.Theo Pauli và Weisskop thì các trạng thái như vậy nên hiểu như trạng thái của các hạt với năng lượng dương nhưng điện tích âm (nếu như giá trị e tương ứng với điện tích dương ).Các phép dời chuyển từ trạng thái E < 0 sang trạng thái E > 0 được giải thích như sự sinh (hay huỷ) cặp những hạt cùng với các điện tích trái dấu. Do phản hạt được quan sát bởi thực nghiệm nên ta có thể mở rộng trường hợp không tương đối tính. Ta sẽ xem xét kĩ trường hợp này ở mục sau. Giống như trường hợp không tương đối tính ta có phương trình liên tục: ầ Ø se LP ry 4 GF J = 0 (19) (p'p,-m’c*)y =0 (20) Ta lấy * cả hai vế của (19): ((ð“P„) ` -m°c?ự°=0 => (2°"ô,-m'cÌw”=0 (21).
và TÔ a ' “=i ï = j Nên (p*) (ô,) = ð°*ô, Nhân vế trái (20) với ⁄ ” và (21) với Y rồi trừ hai phương trình cho nhau ta được như sau: y"(p*p, - m°c?)w =w(Ð*ð„ ~m°e?)w` =0 ự*(—=h°ñ —m”e?wư—w(—h? ñ -m'c? yy’ =0 —ự `(h? O+ mic? yw +y(h? 0+ mc*)w’ =0 -h?y* Ow +h?y Ow’ =0 y Oy - ynự=0 (22) Mat khác ta có thể viết : O = VV" Với: +V,, là toán tử napla 4 chiều. +V° =g”V,, cũng là toán tử napla 4 chiéu nhưng chỉ số trên. Phương trình (22) được viết lại như sau : /`V,V"y -ựV,V°y`=0 Ta thực hiện biến đổi như sau: V,(w`V*ự -V*w")= V„ự`.V"ự +ự`V,V"ự -V ,ựwV"w° -ựV ,V*ự `=0 Xét riêng : Viv Viyw = V.Vu < 4 s 4 a lI Ss ¬ il ki = s 2m th z š V,——(v “Vy -wV"y°)=0 (4 ) 2m Ta chuyển sang 3 chiều như sau: Lô Do Ÿ, =(——-,V) c ét lô y“=(-—,-v Ps Ot ) 1 ô Vf! aJ. aon rd Lee Tale ĐT (w (-Vw -y(-Vyy =———(ự`—-—ự—ự—— —V = -yw(-V ) a, ih .ô Bice  „ + : = —[——*~—ự-ự ôt 2me? at Hy") at + V(--—(w°Vw-wVw"))| lm - j 0 _ 3 vi: V,j* =0 => 5,9 + dv j= 0 ih j= “<< ¥ "Vw -wV `} Đây là mật độ dòng 3 chiểu.
P "hy TU” ĐT ĐT” 7 Do ø có thể có gía trị dương và âm nên nó không phải là mật độ xác xuất GVHD: LÊ NAM Cang9 — *Đây là khó khăn thứ hai mà phương trình Klein —Gordon chưa giải quyết được. Sau này ta sẽ thấy phương trình klein-Gordon là phương trình mô tả nhiều hạt,nghĩa là lý thuyết lượng tử tương đối tính là lý thuyết hệ nhiều hạt Từ những khó khăn kể trên ,phương trình klein-Gordon lúc đầu không được người ta chấp nhận. Về sau nó được Pauli và Weisskopf giải thích như phương trình cổ điển (tương tự như phương trình cho điện từ )và lượng tử hoa trường này ,coi ø ,j,w như là các toán tử .Lúc đó eø,e/ giải thích như mật độ điện tích và mật độ đòng điện tích và hạt được coi như lượng tử của trường này. Nhân với điện tích đơn vị ta được: Viết tổng quát: : ieh Š : Ja lr2mRd V „ự - y V w y ) = ( e p, - J / ) hs ieh py Bey ye Pư9 2m c?* ar ar (25).
Đây là mật độ điện tích. Ta xét hàm sóng có dạng: aren ior uae = ®_ az ie w = Ae hlaligernee -— ° _ ae” &t) Mặt khác ở phần trước ta đã có : E =tey p? + mc?. “(ÿ?# š|£| Như vậy ⁄ = A,e° với P=hk (bachiu) ; =ho *(ữšu) Ta suy ra: ⁄ = A,e" Trong đó: + ` =A,e'”““' mô tả hạt có năng lượng # và động lượng nk *ự = Ae) mộ tả phản hạt có năng lượng #2 và động lượng hk với 4,: Hệ số chuẩn hoá. Thay: Ww = Ae'***) vào biểu thức của ø (của phương trình( 25)) * p(y )= = A? (ejay xuớnG - ef) (jg) eo) ho ha ho Oe cal ——n —' ( 2mc omc? m6 Tương tựnhưvậy: p(y") <0 Tổng quát: p <0.
Tức ø không xác định dương. *Tồn tại 2 cách giải quyết phương trình Klein-Gordon: _Cách thứ nhất:Ta không giới hạn vị trí của hạt trong không gian nên ta tìm nghiệm của phương trình dưới dạng tích phân Fourier. Lugn oan tất trink cho hat ed _Cách thứ hai: Ta coi hạt được đặt trong không gian có thể tích hữu hạn L’ nào đó. Khi đó nghiệm tìm dưới dạng chuỗi Fourier.
Ta tích phân phương trình liên tục trong toàn không gian: Sedu = [adv =— [dij dv = — [jas =0 bằng zero vì có hat mang điện tích (dương hoặc mang điện tích âm) nên tổng đòng điện di qua một mặt cong kín phải bằng không. Ta có : Dòng đi vào = dòng đi ra, Nên: [an =const. Điện tích toàn phần bảo toàn. Vậy: /Ø phải xem như là mật độ điện tích j phải xem như là mật độ dòng điện.