Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 7340201) của tác giả Lê Bích Nga, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Anh Tú tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2018), tập trung nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm cho phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ:

  • Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 01/01/2017, cả nước có 518.452 doanh nghiệp đang hoạt động và riêng quý 1/2018 có thêm 10.839 doanh nghiệp đăng ký mới. Trong đó, DNVVN chiếm khoảng 95% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 45% vào GDP và tạo việc làm cho hơn 50% tổng lao động xã hội (chiếm 65% lao động khu vực tư nhân).
  • Mặc dù giữ vị trí trọng yếu, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của nhóm doanh nghiệp này rất hạn chế. Dẫn số liệu từ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), tác giả chỉ ra rằng dư nợ cho vay DNVVN chỉ chiếm trung bình 22–25% tổng dư nợ nền kinh tế giai đoạn 2012–2017, đồng nghĩa với việc trên 70% DNVVN không thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng do thiếu tài sản bảo đảm, thủ tục phức tạp và sản phẩm tín dụng chưa tương thích.
  • Trên thị trường, Maritime Bank từng thử nghiệm cho vay không tài sản bảo đảm từ năm 2013 nhưng đặt ngưỡng doanh thu tối thiểu 20 tỷ đồng/năm nên không mở rộng được tới nhóm DNVVN phổ thông. Nhận diện khoảng trống này, từ đầu năm 2015, VPBank bắt đầu giải ngân các khoản vay không áp dụng biện pháp bảo đảm (KBĐ) và mở rộng sang phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ có doanh thu dưới 05 tỷ đồng/năm thông qua mô hình trung tâm bán hàng trực tiếp (HUB). Đến năm 2016, phân khúc siêu nhỏ đã chiếm hơn 30% tổng dư nợ khối DNVVN của VPBank.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh và mức độ phủ sóng của hoạt động cho vay KBĐ đối với DNVVN tại VPBank từ giai đoạn khởi đầu đến năm 2017 nhằm làm rõ thực trạng và các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng dư nợ.
  2. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả để nhận diện các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay KBĐ đối với khách hàng DNVVN (khác biệt với các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu tập trung vào khách hàng cá nhân).
  3. Tổng hợp các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân thực tế tại VPBank; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn cho cơ quan Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, NHTM và chính các DNVVN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với các DNVVN (đặc biệt là nhóm doanh nghiệp mới thành lập hoặc quy mô siêu nhỏ).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, trọng tâm khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập là HUB Quận 11 và toàn hệ thống VPBank.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2015–2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận và pháp lý dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học chuyên ngành:

  • Khung pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12 quy định về hoạt động của NHTM, nghiệp vụ cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán); Luật Doanh nghiệp năm 2014 (Luật số 68/2014/QH13); Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNVVN; Quyết định số 993/2001/QĐ-NHNN ngày 06/08/2001 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
  • Lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm DNVVN theo các tiêu chí lao động có bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu và nguồn vốn; nghiên cứu của Harvie (2013) sử dụng mô hình xác suất tuyến tính về khả năng tiếp cận vốn của DNVVN tại 8 nước Đông Nam Á; số liệu cơ cấu ngành của Cục Xúc tiến thương mại (2012); lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro 4 bước (Nhận dạng, Định lượng, Ra quyết định, Truyền thông rủi ro) theo Sim Segal (2011) cùng số liệu thống kê nguyên nhân sụt giảm giá trị doanh nghiệp từ Mercer Management Consulting.
Tiêu chí phân loại DNVVN (Nghị định 39/2018/NĐ-CP) Lĩnh vực hoạt động Lao động tham gia BHXH Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn
Doanh nghiệp siêu nhỏ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng < 10 người < 3 tỷ đồng < 3 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ < 10 người < 10 tỷ đồng < 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng < 100 người < 50 tỷ đồng < 20 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ < 50 người < 100 tỷ đồng < 50 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng < 200 người < 200 tỷ đồng < 100 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ < 100 người < 300 tỷ đồng < 100 tỷ đồng

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính gồm: phương pháp tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp so sánh số liệu qua các năm; phương pháp phân tích nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của sản phẩm vay KBĐ. Công cụ hỗ trợ xử lý dữ liệu, vẽ bảng và biểu đồ gồm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Quy trình và chính sách tín dụng nội bộ của VPBank; Báo cáo tài chính hợp nhất các năm 2015, 2016, 2017 công bố trên cổng thông tin VPBank; Báo cáo phân tích chuyên viên hàng tháng; Số liệu quản trị và chỉ tiêu kinh doanh thực tế do Trưởng nhóm hỗ trợ cho vay KBĐ tại HUB Quận 11 cung cấp; cùng số liệu công bố từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng và quy trình tín dụng không có tài sản bảo đảm đối với khối DNVVN:

  • Tổng quan NHTM và DNVVN: Làm rõ 3 nghiệp vụ nền tảng của NHTM (huy động vốn chiếm 60–90% tổng nguồn tiền; cấp tín dụng chiếm 45–70% tổng tài sản; cung ứng dịch vụ thanh toán). Xác định DNVVN đóng vai trò làm thanh giảm sốc cho nền kinh tế, phát triển công nghiệp phụ trợ (trong đó 43% DN thuộc ngành sản xuất, 24% thương mại/phân phối) và là trụ cột kinh tế địa phương.
  • Bản chất và đặc trưng cho vay KBĐ: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên sự tín nhiệm và dòng tiền thay vì tài sản thế chấp hữu hình. Cho vay KBĐ có các đặc trưng: quan hệ tín dụng cần thời gian tích lũy; quyền chủ động thuộc về ngân hàng; uy tín và tính minh bạch của DN giữ vai trò quyết định; tín nhiệm là tài sản vô hình không thể thanh lý phát mại. Sản phẩm có hạn mức tương đối thấp, thời hạn ngắn (chủ yếu dưới 01 năm, tối đa 3–5 năm), lãi suất cao hơn thông thường để bù đắp chi phí thẩm định và rủi ro, mục đích sử dụng chủ yếu là bổ sung vốn lưu động có vòng quay 1–2 tháng.
  • Quy trình 5 bước cấp tín dụng KBĐ: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn (ĐKKD, mẫu dấu, BCTC, CMND/hộ khẩu...); (2) Thẩm định tín dụng (uy tín, tư cách pháp lý, báo cáo thuế, lịch sử CIC, dòng tiền qua tài khoản); (3) Xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng (phê duyệt cấp thẩm quyền hoặc Hội đồng tín dụng/tái thẩm định); (4) Giải ngân và kiểm soát sau vay (giám sát mục đích sử dụng vốn, phòng chống gian lận); (5) Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới.
  • Hệ thống 6 chỉ tiêu đánh giá phát triển: (1) Tổng dư nợ cho vay KBĐ DNVVN; (2) Cơ cấu dư nợ so với các phân khúc khác; (3) Số lượng hợp đồng phát sinh mới; (4) Số lượng sản phẩm đa dạng hóa; (5) Tỷ lệ nợ quá hạn (phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN); (6) Lợi nhuận mang lại.
  • Lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro: Phân loại 4 nhóm rủi ro (tài chính, chiến lược, hoạt động, bảo hiểm), trong đó nghiên cứu của Mercer chỉ ra rủi ro chiến lược chiếm 61%, hoạt động chiếm 33%, tài chính chiếm 6%. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng gồm 4 bước: Nhận dạng rủi ro, Định lượng rủi ro, Ra quyết định về rủi ro và Truyền thông rủi ro (nội bộ và ra bên ngoài).

Chương 2: Thực trạng cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm đối với DNVVN tại NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Chương 2 đi sâu phân tích lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, bức tranh tài chính và thực trạng triển khai sản phẩm tín dụng KBĐ tại VPBank:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức VPBank: Thành lập ngày 12/08/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, đến ngày 31/12/2017 vốn điều lệ đạt 15.706 tỷ đồng, quy mô mạng lưới gồm 53 chi nhánh, 163 phòng giao dịch và trên 21.000 cán bộ nhân viên, sở hữu 2 công ty con 100% vốn (VPBank AMC và FE Credit). Các cột mốc vận hành trọng yếu gồm: chuyển đổi hệ thống Core Banking T24 của Temenos Thụy Sỹ (2006); hợp tác với McKinsey tái cấu trúc bán lẻ hiện đại (2010); triển khai quản trị vốn theo chuẩn Basel II và lập Trung tâm Phân tích kinh doanh BICC (2014); ra mắt ngân hàng số Timo và đạt giải thưởng "Sản phẩm cho vay KĐB tốt nhất Việt Nam" từ The Asian Banker (2016).
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động: Năm 2017, tổng nguồn vốn huy động tăng 16,8% so với năm 2016. Tiền gửi khách hàng đạt 133.551 tỷ đồng (chiếm 56,4% tổng nguồn huy động). Đáng chú ý, VPBank đẩy mạnh huy động vốn dài hạn qua phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi) với mức tăng trưởng hơn 17.000 tỷ đồng (tăng 35,9% so với năm trước). Tiền gửi và vay các TCTD khác năm 2017 tăng 15,1% so với 2016 và tăng 86,9% so với 2015.
Cơ cấu nguồn vốn huy động của VPBank (Bảng 2.1) Năm 2015 (Giá trị: Tỷ đồng) Năm 2015 (Tỷ trọng)
Tiền gửi của khách hàng 130.271 76,4%
Tiền gửi và vay các TCTD khác 17.764 10,0%
- Tiền gửi của các TCTD khác 9.603 5,3%
- Vay các TCTD khác 8.161 4,7%
Phát hành giấy tờ có giá 21.860 12,9%
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 383 0,6%
Tổng cộng 170.278 100,0%
  • Thực trạng triển khai sản phẩm cho vay KBĐ DNVVN: Tác giả phân tích chính sách tín dụng, quy định chung về đối tượng vay (yêu cầu báo cáo thuế tối thiểu 3 năm liền kề, tổng dư nợ tại các TCTD không vượt quá 5 tỷ đồng, không có nợ xấu trong 3 năm liên tiếp). Văn bản trình bày mô hình hoạt động bán hàng trực tiếp HUB, cơ cấu dư nợ theo nhóm ngành, hợp đồng giải ngân mới, tỷ lệ nợ quá hạn và khả năng sinh lời thực tế của sản phẩm cho vay KBĐ tại VPBank.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo đối với DNVVN tại NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Dựa trên kết quả phân tích hạn chế và nguyên nhân ở Chương 2, chương này đưa ra hệ thống giải pháp nội bộ và các nhóm kiến nghị vĩ mô:

  • 6 nhóm giải pháp phát triển tại VPBank:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kỹ năng thẩm định định tính và đánh giá dòng tiền thực tế của chủ doanh nghiệp.
    2. Rút ngắn thời gian phê duyệt tập trung: Chuẩn hóa và tinh giản hồ sơ xử lý tại các bộ phận thẩm định tập trung nhằm giảm độ trễ cấp tín dụng.
    3. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin mạnh mẽ, đồng bộ: Tận dụng năng lực xử lý dữ liệu lớn từ Trung tâm BICC và nâng cấp Core Banking T24 để quản lý danh mục vay.
    4. Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng: Siết chặt quy trình kiểm tra sau vay nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích hoặc gian lận hồ sơ.
    5. Đa dạng phương thức cho vay: Thiết kế linh hoạt các gói vay hạn mức theo mùa vụ sản xuất, thương mại thay vì chỉ áp dụng hình thức cho vay từng lần.
    6. Đẩy mạnh marketing và mở rộng mạng lưới phủ sóng: Nhân rộng mô hình các trung tâm bán hàng trực tiếp (HUB) đến nhiều địa bàn tiềm năng.
  • Hệ thống kiến nghị đến các bên liên quan:
    • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ DNVVN, tạo cơ chế bảo lãnh tín dụng.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng CIC, cập nhật kịp thời dữ liệu nợ và dòng tiền của khối doanh nghiệp nhỏ.
    • Đối với các DNVVN: Nâng cao tính minh bạch trong lập báo cáo tài chính/báo cáo thuế, xây dựng phương án kinh doanh khả thi và quản trị dòng tiền chặt chẽ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Về kết quả dữ liệu thực tế: Hệ thống hóa chi tiết dữ liệu tài chính của VPBank giai đoạn 2015–2017; làm rõ sự chuyển dịch trong cơ cấu nguồn vốn huy động (tiền gửi khách hàng đạt 133.551 tỷ đồng năm 2017, phát hành giấy tờ có giá tăng 35,9%); chứng minh tính hiệu quả của mô hình HUB khi tăng trưởng dư nợ phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ đạt trên 30% tổng dư nợ khối DNVVN năm 2016.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất 6 giải pháp vận hành đồng bộ cho VPBank tập trung vào phê duyệt tập trung, hạ tầng CNTT, kiểm soát sau vay và đa dạng hóa gói sản phẩm tín dụng; kết hợp 3 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN và khách hàng DNVVN.
  • Đóng góp mới của đề tài: Khác với phần lớn các công trình trước đây chỉ nghiên cứu cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân, khóa luận tiên phong nghiên cứu phân khúc cho vay không tài sản bảo đảm dành riêng cho DNVVN và doanh nghiệp siêu nhỏ tại một NHTM cổ phần đi đầu, kết hợp dữ liệu thống kê công bố với trải nghiệm thực tập thực tế tại HUB Quận 11.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi số liệu trong giai đoạn 2015–2017; dữ liệu định lượng chuyên sâu về sản phẩm KBĐ gắn liền với báo cáo quản trị nội bộ tại đơn vị thực tập HUB Quận 11 nên chưa bao quát toàn diện sai biệt giữa tất cả các chi nhánh trên toàn quốc; đề tài chủ yếu tập trung vào 2 nhóm nhân tố nội tại (ngân hàng và khách hàng) mà chưa lượng hóa đầy đủ các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu sau năm 2017; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (hồi quy đa biến, logit/probit) để đo lường xác suất vỡ nợ của DNVVN vay tín chấp; đánh giá tác động sâu rộng của việc áp dụng toàn diện chuẩn mực quản trị rủi ro Basel II đối với danh mục cho vay không có tài sản bảo đảm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài về tín dụng doanh nghiệp, quản trị rủi ro ngân hàng thương mại và mô hình tài chính cho DNVVN.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, chuyên viên thẩm định tín dụng và cán bộ quản trị rủi ro tại các NHTM: có thể tham khảo quy trình thẩm định 5 bước, bộ tiêu chí điều kiện vay (báo cáo thuế 3 năm, dư nợ < 5 tỷ đồng) và kinh nghiệm triển khai mô hình trung tâm bán hàng trực tiếp (HUB).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng tiêu chí nào để xác định và phân loại DNVVN?
Tác giả căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết Luật Hỗ trợ DNVVN, phân chia thành DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa dựa trên 3 tiêu chí: số lao động tham gia BHXH, tổng doanh thu năm và tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực (Nông - lâm - thủy sản, Công nghiệp - xây dựng hoặc Thương mại - dịch vụ).

2. Điểm khác biệt trong chiến lược cho vay KBĐ doanh nghiệp của VPBank so với Maritime Bank là gì?
Maritime Bank thử nghiệm cho vay KBĐ từ năm 2013 nhưng chọn phân khúc an toàn với yêu cầu doanh thu tối thiểu 20 tỷ đồng/năm nên khó tiếp cận số đông. VPBank triển khai từ năm 2015 và tập trung khai thác phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ có doanh thu dưới 05 tỷ đồng/năm thông qua mô hình trung tâm bán hàng trực tiếp (HUB).

3. Điều kiện cơ bản để một DNVVN được VPBank xem xét cho vay KBĐ theo văn bản là gì?
Doanh nghiệp phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, cung cấp báo cáo thuế của ít nhất 3 năm liền kề, tổng dư nợ hiện tại tại các TCTD không vượt quá 5 tỷ đồng và không phát sinh nợ xấu trong 3 năm liên tiếp.

4. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng?
Tác giả sử dụng lý thuyết của Sim Segal (2011) về 3 khía cạnh rủi ro (không chắc chắn, biến động tiêu cực/tích cực, sai lệch so với dự kiến) cùng quy trình kiểm soát rủi ro 4 bước (Nhận dạng, Định lượng, Ra quyết định, Truyền thông rủi ro); kết hợp thống kê phân loại nguyên nhân rủi ro từ Mercer Management Consulting.

5. Đơn vị thực tập và nguồn số liệu nội bộ cụ thể của tác giả xuất phát từ đâu?
Tác giả thực tập tại VPBank HUB Quận 11, nhận sự hướng dẫn chuyên môn và cung cấp số liệu chỉ tiêu kinh doanh cho vay KBĐ từ Trưởng nhóm hỗ trợ cho vay KBĐ (ông Thạch Thanh Hùng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Bích Nga đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm đối với DNVVN tại VPBank giai đoạn 2015–2017. Thông qua việc phân tích thực trạng tăng trưởng dư nợ và vận hành mô hình HUB, nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác thẩm định, phê duyệt và kiểm soát sau vay. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.