Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, tín dụng là nghiệp vụ cốt lõi tạo ra nguồn thu chủ yếu, chiếm từ 70% đến 90% tổng thu nhập của ngân hàng, song đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro lớn nhất. Bối cảnh kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 ghi nhận nhiều biến động phức tạp từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, suy giảm kinh tế và tình trạng lạm phát biến động bất thường. Những nhân tố này đã tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, kéo theo rủi ro gia tăng đối với hệ thống ngân hàng. Các tổ chức tín dụng phải chịu sức ép kép: vừa phải đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và yêu cầu kiểm soát an toàn vốn.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, hai nghiệp vụ chủ chốt là huy động tiền gửi và cấp tín dụng cho vay. Do đặc thù địa bàn nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có mức độ rủi ro cao trước thời tiết và thị trường, việc kiểm soát và phân tích rủi ro tín dụng là vấn đề được ban lãnh đạo chi nhánh đặt lên hàng đầu nhằm cải thiện chất lượng tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu lý thuyết về rủi ro tín dụng ngân hàng.
- Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013.
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, tình hình nợ xấu của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013.
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về tín dụng, bản chất của rủi ro tín dụng và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành:
- Khung pháp lý và phân loại nợ: Tác giả áp dụng các tiêu chuẩn phân loại nợ và xác định nợ xấu theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, nợ được phân thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu được định nghĩa là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước được khống chế ở mức tối đa là 3%. Ngoài ra, đề tài còn viện dẫn Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc cho vay hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng: Đánh giá hiệu quả và an toàn tín dụng thông qua các công thức:
- Hệ số thu nợ (%) = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) x 100%
- Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân (trong đó Dư nợ bình quân = [Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm] / 2)
- Thời gian thu hồi nợ (ngày) = Dư nợ bình quân / (Doanh số thu nợ / 360)
- Tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%) = (Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động) x 100%
- Mức độ rủi ro tín dụng = Nợ xấu / Tổng dư nợ
- Hệ số dự phòng rủi ro = (Tổng dự phòng rủi ro tín dụng / Dư nợ bình quân) x 100%
- Hệ số khả năng mất vốn = (Nợ có khả năng mất vốn / Dư nợ bình quân) x 100%
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai gồm ba phương pháp thống kê kinh tế:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu thực tế tại chi nhánh để mô tả bức tranh hoạt động tín dụng và phân bố nguồn vốn.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối (hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) để xác định quy mô biến động, kết hợp so sánh bằng số tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động hoặc tốc độ tăng trưởng) để làm rõ xu hướng chuyển dịch của các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp tỷ trọng: Phân tích cơ cấu từng khoản mục (thời hạn, đối tượng, thành phần kinh tế, ngành nghề) cấu thành trong tổng thể nguồn vốn và dư nợ.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013 được cung cấp bởi Phòng Tín dụng, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Tổ chức - Hành chính nhân sự của Agribank Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro:
- Bản chất và chức năng tín dụng: Phân tích tín dụng dưới góc độ quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi sau một thời gian xác định; làm rõ ba chức năng cơ bản gồm phân phối lại vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội, chức năng thanh khoản và chức năng tạo tiền (với quy định dự trữ bắt buộc 10% của Ngân hàng Trung ương).
- Phân loại tín dụng: Tổng hợp các hình thức cấp tín dụng theo mục đích sử dụng (bất động sản, sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, tiêu dùng), theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế, theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng) và theo mức độ tín nhiệm (cho vay không có bảo đảm và cho vay có bảo đảm).
- Nhận diện rủi ro tín dụng: Phân tích ba đặc điểm cơ bản gồm tính gián tiếp (phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của khách hàng), tính đa dạng - phức tạp (nhiều nguyên nhân, xuất phát từ thông tin bất cân xứng) và tính tất yếu khách quan. Chương 1 làm rõ các mức độ thiệt hại của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng, đối với khách hàng vay vốn và đối với toàn bộ nền kinh tế; đồng thời trích xuất nguyên văn tiêu chí phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
Chương 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 2011 – 2013
Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng của Agribank Sóc Trăng:
- Khái quát đơn vị: Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 trên cơ sở tiếp nhận 6 chi nhánh Agribank huyện (Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị) và Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thị xã Sóc Trăng. Lúc mới thành lập, vốn huy động chỉ đạt 14.914 triệu đồng, tổng dư nợ là 21.689 triệu đồng (trong đó nợ quá hạn và nợ khê đọng khó thu hồi chiếm 80%). Đến cuối năm 2013, mạng lưới phát triển gồm Hội sở và 18 chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc với tổng số 386 cán bộ nhân viên. Cơ cấu nhân sự được thống kê chi tiết trong văn bản:
| Trình độ chuyên môn |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Sau đại học |
5 |
1,30 |
| Đại học |
298 |
77,20 |
| Cao đẳng |
3 |
0,78 |
| Trung cấp |
14 |
3,62 |
| Sơ cấp |
66 |
17,10 |
| Tổng cộng |
386 |
100,00 |
Cơ cấu quản lý gồm 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc và 8 phòng nghiệp vụ (Tín dụng, Kế hoạch tổng hợp, Kinh doanh Ngoại hối, Hành chính nhân sự, Điện toán, Dịch vụ & Marketing, Kế toán & Ngân quỹ, Kiểm tra kiểm soát nội bộ).
-
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013:
- Năm 2012 so với năm 2011: Tổng thu nhập đạt mức tăng trưởng 1,57% (+21.270 triệu đồng), tổng chi phí tăng 0,761% (+9.672 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận tăng 13,231% (+11.628 triệu đồng) nhờ sản xuất nông nghiệp địa phương năm 2012 trúng mùa được giá.
- Năm 2013 so với năm 2012: Tình hình tài chính suy giảm nghiêm trọng. Tổng thu nhập giảm 21,382% (-294.235 triệu đồng), tổng chi phí giảm 12,228% (-156.103 triệu đồng), khiến lợi nhuận sụt giảm 138,808% so với năm 2012 (chuyển sang trạng thái kinh doanh thua lỗ). Nguyên nhân do chi nhánh hạ lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp, hoạt động xóa nợ và trích lập dự phòng nợ xấu tăng cao, đồng thời tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm lại vì ngân hàng thận trọng trong thẩm định giải ngân.
-
Phân tích tình hình huy động vốn:
- Theo thời hạn: Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (84,06% - 88,17%), tăng từ 2.905.864 triệu đồng năm 2011 lên mức cao hơn ở năm 2012 (+18,83%) và năm 2013 (+13,36%). Tiền gửi không kỳ hạn duy trì tỷ trọng thấp (11,83% - 15,53%), biến động từ 534.218 triệu đồng (2011) giảm xuống 463.393 triệu đồng (2012) rồi tăng lên 631.190 triệu đồng (2013).
- Theo đối tượng: Tiền gửi dân cư giữ vai trò nguồn vốn chủ lực với tốc độ tăng liên tục, từ 2.915.118 triệu đồng năm 2011 (chiếm 78,21%) tăng 25% năm 2012 (+488.969 triệu đồng, chiếm 81,21%) và tăng tiếp 15% năm 2013 (+376.088 triệu đồng, đạt 2.852.634 triệu đồng, chiếm 85% tổng nguồn vốn). Tiền gửi tổ chức kinh tế tăng từ 400.233 triệu đồng (2011) lên 439.823 triệu đồng (2012) rồi giảm về 386.975 triệu đồng (2013) do doanh nghiệp rút tiền phục vụ hoạt động sản xuất trước áp lực lạm phát. Tiền gửi Kho bạc Nhà nước giảm liên tục từ 151.094 triệu đồng (2011) xuống 125.628 triệu đồng (2012) và còn 121.822 triệu đồng (2013). Tiền gửi tổ chức tín dụng đạt 6.510 triệu đồng (2011), tăng lên 7.598 triệu đồng (2012), sau đó giảm về 0 vào năm 2013 do các tổ chức tín dụng chuyển tài khoản thanh toán sang Ngân hàng Nhà nước.
-
Phân tích hoạt động cho vay:
- Doanh số cho vay theo thời hạn: Doanh số cho vay toàn chi nhánh sụt giảm liên tục, từ mức trên 13.000 tỷ đồng năm 2011 xuống 11.153 tỷ đồng năm 2012 (giảm 2.235 tỷ đồng, tương đương -15,23%) và còn 9.199 tỷ đồng năm 2013 (giảm 1.954 tỷ đồng, tương đương -16,82%). Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 90% đến 91%, giảm từ 10.899 tỷ đồng (2012) xuống 8.343 tỷ đồng (2013). Nguyên nhân lớn bắt nguồn từ diện tích nuôi trồng thủy sản của Sóc Trăng sụt giảm nghiêm trọng từ 67.280 ha (2011) xuống còn 60.000 ha (2013), dịch bệnh bùng phát và giá xuất khẩu sụt giảm khiến ngân hàng siết chặt giải ngân đối với lĩnh vực nuôi tôm. Cho vay trung hạn đạt 424.768 triệu đồng năm 2012, sau đó tăng lên 499.982 triệu đồng năm 2013 (+17,71%) nhờ gói hỗ trợ mua sắm máy móc cơ giới hóa nông nghiệp (máy cày, máy gặt đập liên hợp, máy sấy).
- Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế: Nhóm hộ sản xuất - cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối (tăng từ 34% lên 52% và 55%), đạt 4.431 tỷ đồng năm 2012 (+5,16%) và 4.320 tỷ đồng năm 2013 (+1,78%). Ngược lại, nhóm doanh nghiệp ngoài quốc doanh giảm sút mạnh từ 8.263 tỷ đồng năm 2011 xuống 6.079 tỷ đồng năm 2012 (-28,96%) và giảm tiếp 31,08% trong năm 2013. Cho vay doanh nghiệp nhà nước không phát sinh trong năm 2011 do quá trình cổ phần hóa, sau đó đạt 291.739 triệu đồng (2012) và giảm xuống 246.307 triệu đồng (2013) theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP. Cho vay hợp tác xã chiếm tỷ trọng không đáng kể (năm 2012 đạt 900 triệu đồng; năm 2013 còn 650 triệu đồng).
- Doanh số cho vay theo ngành nghề: Cho vay ngành sản xuất, chế biến giảm từ 3.754 tỷ đồng (2012) xuống 2.150 tỷ đồng (2013, giảm 18,22%). Ngành thương mại - dịch vụ giảm từ 4.068 tỷ đồng (2012) xuống 3.107 tỷ đồng (2013). Ngành nông, lâm, thủy sản đạt 2.192 tỷ đồng (2011), giảm xuống 1.030 tỷ đồng (2012, -21,33%) và đạt 1.370 tỷ đồng (2013). Ngành xây dựng, công nghiệp đạt 326.307 triệu đồng (2011), tăng lên 345.898 triệu đồng (2012) và giảm xuống 241.767 triệu đồng (2013, -30,01%). Nhóm ngành khác tăng từ 889 tỷ đồng (2011) lên 1.795 tỷ đồng (2012) và 1.793 tỷ đồng (2013).
-
Nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng:
- Nguyên nhân khách quan: Suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát và biến động lãi suất; thời tiết diễn biến phức tạp, hạn hán, xâm nhập mặn và dịch bệnh nuôi tôm kéo dài tại địa phương; thị trường xuất khẩu thủy sản gặp rào cản thương mại.
- Nguyên nhân chủ quan: Năng lực thẩm định dự án của một bộ phận cán bộ tín dụng còn hạn chế; công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay chưa sâu sát; việc định giá tài sản thế chấp và xử lý tài sản bảo đảm còn chậm.
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng
Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp xuất phát từ mục tiêu và định hướng kinh doanh của Agribank Sóc Trăng:
- Nhóm giải pháp về nguồn vốn và huy động vốn: Điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn huy động linh hoạt, đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi dân cư, nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên giao dịch nhằm duy trì sự ổn định của nguồn vốn đầu vào.
- Nhóm giải pháp về hoạt động cho vay: Siết chặt quy trình thẩm định tín dụng, đặc biệt đối với các hộ nuôi trồng thủy sản và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu; ưu tiên vốn ngắn hạn cho các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, hạn chế giải ngân vào các phương án kinh doanh thiếu an toàn sinh học.
- Nhóm giải pháp về quản lý rủi ro tín dụng: Nâng cấp quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ; tăng cường kiểm soát chéo và kiểm tra hiện trường việc sử dụng vốn vay sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo nợ xấu.
- Nhóm giải pháp xử lý các khoản nợ có vấn đề: Đối với khách hàng gặp khó khăn khách quan (thiên tai, dịch bệnh tôm), thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo đúng quy chế; đối với khách hàng cố tình chây ỳ, phối hợp với cơ quan pháp luật phát mại tài sản thế chấp; sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu dứt điểm theo quy định.
- Kiến nghị với cơ quan hữu quan:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý hướng dẫn phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tiếp tục triển khai các gói chính sách hỗ trợ lãi suất cho khu vực nông nghiệp nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đối với Agribank Việt Nam và Chi nhánh Sóc Trăng: Tăng cường đầu tư hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin (E-Banking, hệ thống cảnh báo sớm rủi ro), tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định dự án nông nghiệp và định giá tài sản cho đội ngũ cán bộ tín dụng cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh biến động của hoạt động tín dụng và tình hình tài chính tại Agribank Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013:
| Chỉ tiêu chính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Doanh số cho vay (triệu đồng) |
> 13.000.000 |
11.153.000 |
9.199.000 |
| Tỷ trọng cho vay ngắn hạn (%) |
~90 |
91 |
90 |
| Vốn huy động từ dân cư (triệu đồng) |
2.915.118 |
2.546.000 (tăng 25%) |
2.852.634 (chiếm 85%) |
| Tiền gửi có kỳ hạn (%) |
84,06 |
88,17 |
86,11 |
| Biến động lợi nhuận so với năm trước |
- |
+13,231% |
-138,808% |
| Diện tích thả nuôi thủy sản địa bàn (ha) |
67.280 |
- |
60.000 |
Đóng góp thực tiễn và học thuật của tác giả:
- Minh chứng rõ nét tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế và dịch bệnh nuôi tôm đối với khả năng hấp thụ vốn cũng như khả năng trả nợ của khách hàng tại địa phương, dẫn tới sự thu hẹp doanh số cho vay ngắn hạn và biến động giảm sâu của lợi nhuận năm 2013 (-138,808%).
- Làm rõ xu hướng chuyển dịch danh mục cho vay từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh sang tập trung vào khu vực hộ sản xuất cá nhân nông thôn (tỷ trọng tăng từ 34% lên 55% - 66%).
- Đề xuất được hệ thống giải pháp gắn với 4 nhóm công việc cụ thể (huy động vốn, cho vay, quản trị rủi ro, xử lý nợ tồn đọng), phản ánh sát sao đặc thù địa bàn tín dụng nông nghiệp của tỉnh Sóc Trăng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2013, chỉ phản ánh thực trạng rủi ro tín dụng trong chu kỳ tái cơ cấu ngân hàng ban đầu mà chưa bao quát được các diễn biến sau khi Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) đi vào vận hành rộng rãi.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng và so sánh số học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như hồi quy Logistic/Probit hoặc mô hình chấm điểm Z-score) để đo lường xác suất vỡ nợ của từng nhóm khách hàng vay.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể cập nhật chuỗi số liệu tài chính dài hạn hơn, tích hợp các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mối liên hệ giữa các biến số vĩ mô (lạm phát, biến đổi khí hậu, dịch bệnh thủy sản) với tỷ lệ nợ xấu ngân hàng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu phân tích rủi ro bám sát Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, cùng phương pháp lập bảng phân rã doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo 3 chiều: thời hạn, thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh.
- Cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp khu vực Tây Nam Bộ có thể tham khảo phần phân tích các nguyên nhân rủi ro đặc thù liên quan đến chuỗi giá trị nuôi trồng thủy sản và cơ giới hóa nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao doanh số cho vay ngắn hạn của Agribank Sóc Trăng giảm liên tục từ năm 2011 đến năm 2013?
Doanh số cho vay ngắn hạn giảm mạnh (từ trên 13.000 tỷ đồng năm 2011 xuống 10.899 tỷ đồng năm 2012 và còn 8.343 tỷ đồng năm 2013) chủ yếu do ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh gặp nhiều rủi ro. Diện tích nuôi thả thủy sản giảm từ 67.280 ha năm 2011 xuống còn 60.000 ha năm 2013, dịch bệnh phát sinh phức tạp, xuất khẩu gặp khó khăn dẫn đến người nuôi bị thua lỗ, buộc ngân hàng phải rất thận trọng và siết chặt giải ngân đối với lĩnh vực này.
2. Lợi nhuận của Agribank Sóc Trăng năm 2013 biến động như thế nào so với năm 2012?
Năm 2013, lợi nhuận của chi nhánh sụt giảm 138,808% so với năm 2012 (rơi vào tình trạng âm/thua lỗ). Nguyên nhân do tổng thu giảm 21,382% vì ngân hàng hạ lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng, tín dụng tăng trưởng chậm lại, đồng thời chi nhánh phải gia tăng trích lập dự phòng và xóa nợ xấu theo các tiêu chí phân loại nợ nghiêm ngặt.
3. Tiền gửi dân cư chiếm vị trí như thế nào trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh?
Tiền gửi dân cư là nguồn huy động lớn nhất và tăng trưởng ổn định nhất của Agribank Sóc Trăng. Tỷ trọng tiền gửi dân cư trong tổng vốn huy động tăng đều qua các năm: đạt 78,21% năm 2011, tăng 25% năm 2012 (chiếm 81,21%) và tăng tiếp 15% năm 2013 (đạt 2.852.634 triệu đồng, chiếm 85% tổng nguồn vốn huy động).
4. Khóa luận căn cứ vào văn bản nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và nợ xấu?
Tác giả căn cứ vào Điều 6 và Điều 7 của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN cùng Quyết định sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để chia nợ thành 5 nhóm và xác định nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).
5. Tại sao trong năm 2011 doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước tại chi nhánh bằng 0?
Doanh số cho vay doanh nghiệp nhà nước năm 2011 bằng 0 do phần lớn các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đã tiến hành cổ phần hóa và chuyển đổi sang các hình thức doanh nghiệp khác. Đến năm 2012 và 2013, chi nhánh mới phát sinh cho vay trở lại đối với thành phần này nhằm tài trợ cho các dự án xây dựng cơ bản công trình giao thông của tỉnh và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Thị Chính đã phản ánh tương đối hệ thống và chi tiết bức tranh hoạt động tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013. Tác giả đã vận dụng đúng các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước kết hợp với phương pháp thống kê mô tả để chỉ ra những áp lực nợ xấu bắt nguồn từ suy thoái kinh tế và tổn thương của ngành thủy sản địa phương. Các số liệu và giải pháp được trình bày trong đề tài mang tính thực tiễn cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một công trình tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh.