BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGÂN HÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGÂN HÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LÊ HÀ DIỄM CHI TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 i TÓM TẮT KHÓA LUẬN Khóa luận phân tích các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu (NPL) tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2016. Phương pháp được sử dụng để ước lượng là phương pháp Bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) và Mômen tổng quát (GMM). Kết quả nghiên cứu đã cho thấy cả yếu tố vi mô của ngân hàng và yếu tố vĩ mô từ nền kinh tế đều có tác động đến tỷ lệ nợ xấu. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu năm trước và tỷ lệ lạm phát có tương quan dương với nợ xấu ở hiện tại. Trong khi đó, tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tốc độ tăng trưởng GDP lại có tương quan âm đến nợ xấu. Ngoài ra, mặc dù không có ý nghĩa thống kê nhưng các biến tỷ suất sinh lời và tăng trưởng tín dụng có mối tương quan với nợ xấu đúng theo chiều của kỳ vọng. Từ khóa: Nợ xấu, yếu tố vi mô, yếu tố vĩ mô, GLS, GMM. ABSTRACT The thesis investigates the determinants that effect the non – performing loan (NPL) of Vietnam commercial banks in the period of 2007 – 2016. The estimating methods using in this thesis are generalized least square (GLS) and generalized method of moments (GMM). The thesis finds that both the bank specific and macroeconomic determinants have profound impact on NPL. In particular, the NPLs in the past and the inflation rate have the positive correlation with the NPL at the present while the equity-to-asset ratio and the GDP growth are negatively correlated with NPL. Besides, although the return on equity (ROE) and the credit growth variables are correlated with NPL as the expected direction, their overall explanatory power are found to be low. Key words: Non – performing loan, micro determinants, macro determinants, GLS, GMM. ii LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Tác giả Nguyễn Ngân Hà iii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn TS. Lê Hà Diễm Chi đã tận tình truyền đạt kiến thức và hỗ trợ em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận. Tiếp theo, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã mở ra nhiều cơ hội để em hoàn thiện bản thân, đồng thời tạo mọi điều kiện cho chúng em thực hiện đề tài này. Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người thân yêu đã luôn giúp đỡ và động viên em trong khoảng thời gian vừa qua. Với sự cố gắng và mong muốn hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những nhận xét và đóng góp của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn cao hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! iv MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN (ABSTRACT) .i LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH ẢNH.viii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu của đề tài nghiên cứu .4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng thương mại . Khái niệm về nợ xấu. Phân loại nợ xấu . Những chỉ tiêu phản ánh nợ xấu . Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu. Ảnh hưởng do nợ xấu gây ra . Những yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại . Yếu tố vi mô tác động đến nợ xấu . Yếu tố vĩ mô tác động đến nợ xấu . Những nghiên cứu thực nghiệm về nợ xấu và những yếu tố tác động đến nợ xấu 18 2. Những nghiên cứu trên thế giới về nợ xấu. Những nghiên cứu của Việt Nam về nợ xấu.22 v KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .26 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Xây dựng mô hình nghiên cứu. Biến phụ thuộc. Biến độc lập . Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Hồi quy dữ liệu bảng . Các phương pháp hồi quy dữ liệu.35 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .38 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2007 – 2016. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu . Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu. Ma trận tương quan mô hình nghiên cứu. Kiểm định các giả thuyết hồi quy mô hình nghiên cứu . Kết quả ước lượng . Thảo luận kết quả nghiên cứu.51 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .57 CHƯƠNG 5: HÀM Ý CHÍNH SÁCH TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .63 PHỤ LỤC 1: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .64 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUY .70 TÀI LIỆU THAM KHẢO.75 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng Việt tắt NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại RRTD Rủi ro tín dụng VCSH Vốn chủ sở hữu FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Phương pháp Bình phương tối thiểu tổng GLS Generalized least square quát Generalized method of GMM Phương pháp mômen tổng quát moments NPLs Non – Performing Loans Nợ xấu OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất REM Random Effecr Model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return On Asset Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROE Return On Equity Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về nợ xấu và những yếu tố tác động đến nợ xấu .2: Nghiên cứu thực nghiệm của Việt Nam về nợ xấu và những yếu tố tác động đến nợ xấu .22 Bảng 3: Các biến độc lập sử dụng trong mô hình nghiên cứu .1: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu.2: Kết quả phân tích tương quan mô hình nghiên cứu.3: Kết quả kiểm định VIF.4: Kết quả Kiểm định Wald.5: Kết quả kiểm định Wooldridge .6: Kết quả ước lượng bằng phương pháp GLS.7: Kết quả ước lượng bằng phương pháp GMM .8: Kết quả kiểm định thực nghiệm bằng ước lượng GMM với lý thuyết kinh tế.50 viii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 4.1: Nợ xấu của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2007 – 2016.2: Cơ cấu nợ xấu theo ngành của các NHTM Việt Nam .3: Tỷ lệ nợ xấu và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2016.4: Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2016 . 55 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong giai đoạn hiện nay, ngành ngân hàng đang ngày càng chứng tỏ được vai trò của mình như là một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế. Cụ thể, trong những năm vừa qua, các ngân hàng thương mại (NHTM) – bộ phận chủ lực của ngành ngân hàng, đã đạt được nhiều thành tựu rất đáng khích lệ như: ổn định thị trường tiền tệ, kiềm chế lạm phát, áp dụng công nghệ cao vào quy trình thanh toán, từ đó góp phần thúc đẩy toàn nền kinh tế phát triển. Thế nhưng, trong quá trình kinh doanh, việc gặp phải những rủi ro là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt đối với một ngành nghề đặc thù như ngân hàng. Trong đó, rủi ro nổi bật nhất chính là vấn đề về nợ xấu. Trên thực tế, nợ xấu luôn tồn tại song song với quá trình hoạt động của ngân hàng và được xem là một trong những nguyên nhân chủ yếu nhất gây ra những bất ổn về mặt vĩ mô. Theo báo cáo của ngân hàng nhà nước (NHNN), tỷ lệ nợ xấu của toàn bộ hệ thống ngân hàng trong các năm 2013, 2014, 2015 và 2016 lần lượt là 3,79%; 3,7%; 2,55% và 2,46% nhưng khi bước sang quý I/2017 tỷ lệ nợ xấu lại tăng trở lại 2,55%. Đây thực sự là một dấu hiệu không mấy khả quan vì những tác hại do nợ xấu gây ra không chỉ làm tổn hại đến hoạt động kinh doanh của riêng hệ thống ngân hàng mà còn tạo ra một gánh nặng đáng kể đối với toàn bộ nền kinh tế. Có thể nói, tỷ lệ xấu cao cũng đồng nghĩa với việc một khối lượng vốn tương ứng không thể quay vòng và gây ra nhiều trở ngại cho tính thanh khoản của ngân hàng, từ đó gây ra nhiều biến động trong các chính sách điều hành, quản lý của NHNN. Nhưng nghiêm trọng hơn, nếu tình trạng nợ xấu tiếp diễn trong một khoảng thời gian dài, số lượng doanh nghiệp không có đủ nguồn vốn để duy trì hoạt động kinh doanh, sản xuất sẽ tăng lên và có thể dẫn đến phá sản. Chính điều đó sẽ kéo theo hàng loạt những nguy cơ về sự kém bền vững của hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. 2 Chính vì thế, việc xử lý nợ xấu có thể được xem như là một yêu cầu tiên quyết và cấp bách trong bối cảnh hiện nay, bởi vì nếu quá trình xử lý càng mất nhiều thời gian thì nguồn vốn trong nền kinh tế càng bị ứ đọng và có thể dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực khác. Thế nhưng, để giải quyết được vấn đề đó một cách dứt điểm và hiệu quả thì việc đầu tiên cần phải tiến hành là xác định rõ những yếu tố nào đang tác động đến nợ xấu và mức độ tác động của các yếu tố đó là bao nhiêu rồi từ đó mới có thể đề xuất những giải pháp hiệu quả, phù hợp, giúp khắc phục nợ xấu và cải thiện hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng.
Khóa luận: Phân tích các yếu tố tác động đến nợ xấu ngân hàng TM Việt Nam
Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính.
Trường đại học
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài chính - Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
khóa luận tốt nghiệpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Ngân Hà
Người hướng dẫn: TS. Lê Hà Diễm Chi
Trường học: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Đề tài: Những Yếu Tố Tác Động Đến Nợ Xấu Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Loại tài liệu: khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ