Khoá luận tốt nghiệp: Nghiên cứu chế độ thủy động để tách dầu khỏi bề mặt kim loại

Nghiên cứu phương pháp tách dầu khỏi bề mặt kim loại bằng chế độ thủy động, ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp và bảo vệ môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Nguồn gốc, mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng dầu nhờn

1.2. Các tính chất sử dụng của dầu nhờn

1.2.1. Độ nhớt và chỉ số độ nhớt

1.2.2. Tính bám dính

1.2.3. Tính tẩy rửa

1.2.4. Tính chống ăn mòn và chống gỉ

1.2.5. Khả năng chống oxy hóa

1.2.6. Khả năng chống tạo bọt, kỵ nước, cách ly môi trường

1.3. Hiện trạng và tác hại của dầu nhờn đối với môi trường và con người

1.3.1. Hiện trạng dầu nhờn tại Việt Nam

1.3.2. Tác hại của dầu nhờn thải đối với môi trường và con người

1.3.2.1. Tác hại của dầu nhờn tới môi trường
1.3.2.2. Tác hại của dầu nhờn tới con người

2. CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM

2.1. Nghiên cứu thực nghiệm tách dầu ra khỏi bề mặt kim loại dựa vào các chất hoạt động bề mặt

2.1.1. Chất hoạt động bề mặt

2.1.2. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến khả năng tách dầu ra khỏi bề mặt kim loại

2.1.2.1. Khi không có chất hoạt động bề mặt
2.1.2.2. Sử dụng chất hoạt động Lauryl Sunfat

2.1.3. Ảnh hưởng của tốc độ nước đến khả năng tách dầu ra khỏi bề mặt kim loại

2.1.3.1. Không có chất hoạt động bề mặt
2.1.3.2. Sử dụng chất hoạt động bề mặt Lauryl Sunfat
2.1.3.3. Sử dụng chất hoạt động bề mặt CMC

2.1.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến khả năng tách dầu ra khỏi bề mặt kim loại

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến hiệu quả xử lý dầu

3.1.1. Không có tác động thủy lực

3.2. Ảnh hưởng của tốc độ nước đến hiệu quả xử lý dầu nhờn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chế độ thủy động và tách dầu

Chế độ thủy động là một phương pháp quan trọng trong việc tách dầu khỏi bề mặt kim loại. Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng các nguyên lý thủy động lực học để tối ưu hóa quá trình tách dầu. Dầu nhờn, với các tính chất như độ nhớt, khả năng chống oxy hóa và tính tẩy rửa, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và bôi trơn các bề mặt kim loại. Tuy nhiên, việc xử lý dầu thải bám trên bề mặt kim loại là một thách thức lớn đối với môi trường. Nghiên cứu chế độ thủy động nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả để tách dầu khỏi kim loại, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.1. Nguồn gốc và mục đích sử dụng dầu nhờn

Dầu nhờn là hỗn hợp của dầu gốc và phụ gia, được sử dụng để bôi trơn các bề mặt kim loại, giảm ma sát và mài mòn. Chế độ thủy động được nghiên cứu để tối ưu hóa quá trình tách dầu khỏi bề mặt kim loại, đặc biệt trong các ngành công nghiệp nặng. Việc sử dụng dầu nhờn không chỉ giúp bảo vệ máy móc mà còn góp phần tiết kiệm năng lượng và chi phí bảo dưỡng.

1.2. Tính chất và phân loại dầu nhờn

Dầu nhờn có các tính chất quan trọng như độ nhớt, khả năng chống oxy hóa và tính tẩy rửa. Quá trình tách dầu dựa trên các tính chất này để đạt hiệu quả cao. Phân loại dầu nhờn dựa trên pha khuyếch tán và nồng độ thể tích của pha phân tán. Ứng dụng chế độ thủy động trong việc tách dầu giúp tối ưu hóa quá trình xử lý, giảm thiểu tác động đến môi trường.

II. Nghiên cứu thực nghiệm tách dầu

Nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào việc sử dụng các chất hoạt động bề mặt như Lauryl Sunfat và CMC để tách dầu khỏi bề mặt kim loại. Các yếu tố như thời gian ngâm, tốc độ nước và nhiệt độ được điều chỉnh để đánh giá hiệu quả của quá trình tách dầu. Chế độ thủy động được áp dụng để tối ưu hóa quá trình này, đảm bảo hiệu quả cao và giảm thiểu tác động đến môi trường.

2.1. Ảnh hưởng của thời gian ngâm

Thời gian ngâm là yếu tố quan trọng trong quá trình tách dầu. Nghiên cứu cho thấy rằng thời gian ngâm càng lâu, hiệu quả tách dầu càng cao. Tuy nhiên, việc kéo dài thời gian ngâm có thể làm tăng chi phí và thời gian xử lý. Chế độ thủy động giúp tối ưu hóa thời gian ngâm, đảm bảo hiệu quả cao nhất.

2.2. Ảnh hưởng của tốc độ nước

Tốc độ nước là yếu tố quyết định trong tách dầu hiệu quả. Nghiên cứu chỉ ra rằng tốc độ nước cao giúp tăng hiệu quả tách dầu, nhưng cũng có thể gây ra hiện tượng tạo bọt. Ứng dụng chế độ thủy động giúp điều chỉnh tốc độ nước phù hợp, đảm bảo quá trình tách dầu diễn ra hiệu quả và ổn định.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy chế độ thủy động là phương pháp hiệu quả trong việc tách dầu khỏi bề mặt kim loại. Việc sử dụng các chất hoạt động bề mặt như Lauryl Sunfat và CMC giúp tăng hiệu quả tách dầu, giảm thiểu tác động đến môi trường. Công nghệ tách dầu dựa trên thủy động lực học có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành dầu khí và chế tạo máy.

3.1. Hiệu quả xử lý dầu

Nghiên cứu chỉ ra rằng tách dầu hiệu quả đạt được khi kết hợp chế độ thủy động với các chất hoạt động bề mặt. Hiệu quả tách dầu tăng lên đáng kể khi sử dụng Lauryl Sunfat và CMC, đặc biệt trong điều kiện nhiệt độ và tốc độ nước tối ưu. Ứng dụng chế độ thủy động giúp giảm thiểu chi phí và thời gian xử lý.

3.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Công nghệ tách dầu dựa trên thủy động lực học có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Việc tách dầu hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn góp phần tiết kiệm chi phí và năng lượng. Nghiên cứu chế độ thủy động mở ra hướng đi mới trong việc xử lý dầu thải, đặc biệt trong các ngành công nghiệp nặng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : Tổng quan 1. Nguồn gốc, mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng dầu nhờn Dầu nhờn là loại dầu dùng để bôi trơn cho các động cơ. Dầu nhờn là hỗn hợp bao gồm dầu gốc và phụ gia, hay người ta thường gọi là dầu nhờn thương phẩm. Phụ gia thêm vào với mục đích là giúp cho dầu nhờn thương phẩm có được những tính chất phù hợp với chỉ tiêu đề ra mà dầu gốc không có được.

Trong đời sống hàng ngày cũng như trong công nghiệp, chúng ta luôn phải đối mặt với một lực được gọi là “lực ma sát”. Chúng xuất hiện giữa các bề mặt tiếp xúc của tất cả mọi vậtvà chống lại sự chuyển dộng của vật này so với vật khác. Đặc biết đối với sự hoạt động của máy móc, thiết bị, lực ma sát này gây cản trở rất lớn. Chính vì vậy việc làm giảm tác động của lực ma sát luôn là mục tiêu quan trọng của các nhà máy sản xuất các loại máy móc thiết bị cũng như người sử dụng chúng.

Để thực hiện điều này, người ta chủ yếu sử dụng dầu hoặc mở bôi trơn. Dầu nhờn (hoặc mỡ nhờn) làm giảm lựcma sát giưã các bề mặt tiếp xúc bằng cách “cách ly” các bề mặt này để chống lại sự tiếp xúc giữa hai bề mặt kim loại. Khi dầu nhờn được đặt giữa hai bề mặt tiếp xúc, chúng bám vào hai bề mặt tạo nên một màng dầu mỏng đủ sức tách riêng hai bề mặt không cho tiếp xúc với nhau. Khi hai bề mặt này chuyển động, chỉ có các lớp phần tử trong lớp dầu giữa hai bề mặt tiếp xúc trượt lên nhau tạo nên một lực ma sát chống lại lực tác dụng, gọi là ma sát nội tại của dầu nhờn, lực này nhỏ và không đáng kể so với lực ma sát sinh ra khi hai bề mặt khô tiếp xúc với nhau.

Nếu hai bề mặt được cách ly hoàn toàn bằng một lớp màng dầuphù hợp thì hệ số ma sát sẽ giảm đi khoảng 100-1000 lần so với khi chưa có lớp dầu ngăn cách. Cùng với việc làm giảm ma sát trong chuyển dộng, dầu nhờn còn một số chức năng khác góp phần cải thiện nhiều nhược điểm của máy móc thiết bị. Chức năng của dầu nhờn có thể kể đến như sau: Sinh viên: Đỗ Thành Dương – MT1801 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG - Bôi trơn để giảm lực ma sát và cường độ mài mòn, ăn mòn các bề mặt tiếp xúc, làm cho máy móc hoạt động êm, qua đó đảm bảo cho máy móc có công suất làm việc tối đa. - Làm sạch, bảo vệ động cơ và các chi tiết bôi trơn, chống lại sự mài mòn, đảm bảo tuổi thọ của máy móc.

- Làm mát động cơ, chống lại sự quá nhiệt của các chi tiết - Làm kín động cơ do dầu nhờn có thể lấp kín được những chỗ hở không thể khắc phục trong quá trình gia công, chế tạo máy móc. - Giảm mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị, giảm chi phí bảo dưỡng sủa chữa cũng như thời gian chết do hỏng hóc của thiết bị.2 Các tính chất sử dụng của dầu nhờn [1] 1. Độ nhớt và chỉ số độ nhớt Yêu cầu cơ bản nhất đối với dầu nhờn là phải có độ nhớt phù hợp với mục đích sử dụng và đặc biệt,độ nhớt phải thay đổi ít theo nhiệt độ. Điều đó có nghĩa là dầu nhờn cần có chỉ số nhớt cao, dầu nhờn động cơ có chỉ số độ nhớt cao là loại dầu tốt.

Dầu nhờn được sản xuất từ phân đoạn gáoil năng. Phân đoạn này có parafin mạch thẳng và mạch nhánh ít hơn các loại naphten và các hidrocacbon thơm. Ngoài ra còn có hợp chất của lưu huỳnh, nitơ và nhựa. Các parafin mạch thẳng có độ nhớt cao.

Mạch càng dài thì chỉ số đọ nhớt càng cao và ngược lại. Các chất nhựa có độ nhớt cao, chỉ số độ nhớt rất thâp. Nếu xét về chỉ số độ nhớt thì các parafin mạch thẳng thốt nhất, tiếp theo đến các hydrocacbon thơm, naphten và cuối cùng là nhựa. Mục đích chủ yêu của dầu nhờn là bôi trơn, giảm ma sát vâmfi mòn giữa hai bề mặt tiếp xúc nhau.

Khả năng bôi trơn của dầu nhờn được quyết định bởi ma sát nội của nó, đặc trưng cho ma sát nội của dầu nhờn là độ nhớt. Vì vậy, tính chất đặc trưng quan trọng của dầu nhờn là độ nhớt. Đối nvới dầu động cơ, độ nhớt càng đặc biệt quan trọng hơn. Nó ảnh hưởng đến độ kín khít.

Tổn hao công ma sát, khả năng chống mài mòn, khả năng tạo cặn. Chính vì vậy, thật dễ hiểu khi độ nhớt được dùng làm cơ sở cho hệ thống phân loại dầu nhờn, kể cả dầu động cơ lẫn dầu công nghiệp. Sinh viên: Đỗ Thành Dương – MT1801 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Chỉ số độ nhớt là một chỉ tiêu quan trọng cho tính nhớt nhiệt của dầu, nghĩa là đặc trưng cho khả năng thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ. Chỉ số độ nhớt được tính từ giá trị độ nhớt động học của dầu ở 40oc và 100oc.

Chỉ số độn nhớt là một đặc tính quan trọngvà cần thiết trong trường hợp nhiệt độ làm việc của máy thay đổi trong khoảng rộng như động cơ ô tô. Dầu dùng trong trường hợp này phải có chỉ số độ nhớt cao đểkhi dầu bôi trơn trong xi lanh, pittong nhiệt độ rất cao, độ nhớt của nó không được giảm quá nhiều, để đảm bảo giữ vững màng dầu trên bề mặt tiếp xúc. Nhưng khi dầu nằm trong bầu chứa,nhiệt độ thấp, độ nhớt của nó không được quá cao để có thể bơm chuyển dầu vào các hệ thống bôi trơn của pittong xilanh 1 cách dễ dàng. Tính bám dính Dầu nhờn muốn bôi trơn được chi tiết thì phải có khả năng bám được vào bề mặt chi tiết, cho nên ngoài yêu cầu phải có độ nhớt phù hợp, dầu cần phải có tính bám dính nhất định.

Dầu nhờn thương phẩm muốn có tính bám dính, người ta phải pha thêm phụ gia vào dầu nhờn gốc. Sự xoay chuyển giữa các bề mặt rắn trong ma sát khô không thể tránh khỏi sự mài mòn các bề mặt. Lớp chất lỏng bám giữa hai bề mặt ma sát sẽ làm giảm sự mài mòn đi rất nhiều. Tính tẩy rửa Trong quá trình làm việc, động cơ bị muội than và keo bẩn bám bên cạnh, bên trong và bên ngoài bề mặt pittông, lắng đọng ở rãnh secmăng và ở thanh xylanh rất nguy hiểm.

Những muội than này làm cho pittong nóng quá mức. Đây cũng là nguyên nhân làm hỏng secmăng, có khi hỏng cả vòng gạt dầu nhờn. Mặt khác, trong quá trình làm việc, dầu nhờn có thể bị biến chất tạo các chất chứa O2, lưu huỳnh, nitơ, có khả năng tiếp xúc hơi nước. Nếu các tạp chất này ở bể chứa sẽ lắng đọng ở đáy cactơ hay ở các ổ đỡ gây hiện tượng ăn mòn nhanh chóng.

Để làm sạch các chất bẩn này, yêu cầu dầu nhờn phải cótính chất tẩy rửa và phân tán thích hợp để định kỳ thay dầu nhờn và các chất bẩn dễ dàng hơn. Tính chống ăn mòn và chống gỉ Dầu động cơ phải có một số khả năng sau: Sinh viên: Đỗ Thành Dương – MT1801 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG - Ngăn ngừa hiện tượng gỉ và ăn mòn, do nước ngưng tụ và các sản phẩm cháy ở nhiệt độ thấp cũng như chế độ hoạt động không liên tục gây ra. - Chống lại sự ăn mòn do các sản phẩm axit trong quá trình cháy gây ra. - Bảo vệ ổ đỡ hợp kim đồng - chì khỏi sự ăn mòn do các sản phẩm oxi hóa gây ra.

Dầu động cơ phải được pha chế đảm bảo tốt mọi tính năg chống ăn mòn. Đặc biệt đối với dầu động cơ cho xăng, khả năng chống ăn mòn và chống gỉ do nước ngưng tụ và các ssản phẩm không cháy được trong nhiên liệu gây ra là hết sức quan trọng. Còn dầu động cơ diezen phải có khả năng chống lại sự ăn mòn các ổ đỡ hợp kim do các axitvà các sản phẩm cháy gây ra, trong trường hợp này chức năng chống ăn mòn gắn liền với độ kiềm của phụ gia tẩy rửa. Chống gỉ do nước nhưng tụ và các sản phẩm không cháy được trong nhiên nhiệu gây ra là hết sức quan trọng, còn dầu động cơ diezen phải có khả năng chống lại sự ăn mòn các ổ đĩa hợp kim do các axit và các sản phẩm cháy gây ra.

Với những chức năng ưu việt nêu trên thì dầu nhờn ngày càngkhẳng định rõ vai trò vô cùng quan trọng của mình trong sự phát triển nền công nghiệp trên toàn thế giới.5 Khả năng chống oxy hóa Trong số những tính chất của dầu nhờn tính ổn định chống oxy hóa có một ý nghĩa rất lớn. Trong quá trình dầu nhờn làm viewẹc trong các động cơ và các bộ máy khác, nó không tránh khỏi sự tiếp xúc với không khí. Nhiệt độ dầu nhờn cao, khả năng phát sinh ra phản ứng hóa học giữa các hydrocacbon và các thành phần khác có mặt trong dầu nhờn rất dễ xảy ra. Mặt khác, dầu nhờn tác dụng với oxy trong không khí làm thay đổi tính chất hóa lý của nó tạo thành những phẩm vật không hòa tan trong dầu nhờn.

Dầu nhờn thay đổi phẩm chất thường gây ra những khó khăn trong khi sử dụng, làm bẩn động cơ, ăn mòn các bộ phận của máy. Tất cả những hiện tượng trên ta đều không mong muốn và cần loại bỏ, vì vậy cần thiết phải đánh giá tính ổn định chống oxy hóa ở nhiệt độ cao đối với dầu nhờn. Mặt khác, trong điều kiện bả quản các thành phần n-parafin và naphten có trong dầu nhờn khi gặp Sinh viên: Đỗ Thành Dương – MT1801 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG nước sẽ dẫn đến quá trình tạo nhựa làm thay đổi độ nhớt cũng như tính chất của dầu. Đa phần dầu mỏ bền thì tính chống lại tác nhân oxy hóa thấp.

Đặc biệt đối với dầu động cơ, tính chống lại tác nhân oxy hóa của dầu gốc thôi chưa đủ, người ta còn phải pha thêm các phụ gia vào dầu để tăng khả năng chống oxy hóa. Nhưng do khả năng chống oxy hóa của phụ gia mất dần trong quá trình làm việc nên khả năng chống oxy hóa của dầu cũ và dầu mới có sự khác nhau. Khả năng chống tạo bọt, kỵ nước, cách ly môi trường. Khả năng chống tạo bọt: Bọt xuất hiện trong khi bơm, nén trong quá trình dầu nhờn làm việc.

Do không khí lẫn vào trong dầu làm dầu bị bọt, khí lượng bọt khí tăng nhiều, dầu bị trnà ra ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tách dầu khỏi bề mặt kim loại bằng chế độ thủy động là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc ứng dụng phương pháp thủy động để loại bỏ dầu mỡ bám trên bề mặt kim loại. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về cơ chế hoạt động của quá trình tách dầu mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả, giúp giảm thiểu chi phí và thời gian trong quy trình công nghiệp. Đây là tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xử lý bề mặt kim loại.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu thực nghiệm xác định vật liệu và kết cấu để nâng cao tuổi thọ trục vít côn máy ép củi trấu. Nếu quan tâm đến các giải pháp tối ưu hóa chi phí trong quản lý doanh nghiệp, Luận văn thạc sĩ kinh tế giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2015 là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về các phương pháp phân tích trong khoa học, Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu xác định một số chất tạo ngọt trong mẫu thực phẩm sẽ mang lại những thông tin bổ ích.