Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Năm 2008 đánh dấu giai đoạn suy thoái sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, khởi phát từ khủng hoảng tín dụng bất động sản dưới chuẩn tại Mỹ. Điển hình cho sự đổ vỡ này là sự phá sản vào ngày 15/09/2008 của Lehman Brothers – định chế tài chính 158 năm tuổi từng giữ vị trí ngân hàng lớn thứ tư nước Mỹ với hơn 26.000 nhân viên, chứng kiến giá trị vốn hóa khoảng 45 tỷ USD sụt giảm về 0 chỉ trong vòng gần 10 tháng. Cùng với Lehman Brothers, hàng loạt định chế tài chính quy mô lớn như Northern Rock hay Bank of England cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng hoặc phải nhận cứu trợ từ chính phủ. Trước bối cảnh này, các nước đã đồng loạt công bố các gói kích cầu kinh tế quy mô lớn: Mỹ (787 tỷ USD), Nhật Bản (235 tỷ USD), Trung Quốc (585 tỷ USD) và Việt Nam (1 tỷ USD, cùng gói kích cầu đầu tư 17.000 tỷ đồng hỗ trợ lãi suất).
Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại chịu tác động tiêu cực rõ nét, dẫn đến sự sụt giảm doanh số và sụt giảm lợi nhuận. Thị trường tiền tệ năm 2008 diễn biến phức tạp qua hai giai đoạn trái chiều:
- Sáu tháng đầu năm: Ngân hàng Nhà nước áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, các ngân hàng thương mại đối mặt với khó khăn thanh khoản nghiêm trọng. Cuộc đua lãi suất huy động VND bùng phát từ tháng 5 và lập đỉnh vào tháng 6, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm chạm mức 43%/năm; lãi suất huy động từ dân cư bị đẩy lên 19%/năm, cá biệt có tổ chức áp dụng 20%/năm. Mặt bằng lãi suất cao cùng việc khống chế trần lãi suất khiến hoạt động cho vay bị thu hẹp, tăng trưởng tín dụng sụt giảm xuống dưới 1%/tháng, cả năm ước chỉ đạt khoảng 21% so với mục tiêu khống chế 30%.
- Sáu tháng cuối năm: Bắt đầu từ cuối tháng 7/2008, chính sách tiền tệ nới lỏng dần với sự hỗ trợ vốn khả dụng của Ngân hàng Nhà nước; từ tháng 9 đến cuối năm có ít nhất 8 đợt điều chỉnh giảm các mức lãi suất chủ chốt. Lãi suất huy động VND hạ từ đỉnh trên 19%/năm xuống quanh mức 8%/năm; lãi suất cho vay kinh doanh lùi về 10,5%/năm và vay tiêu dùng ở mức 12% - 13%/năm.
Trong bối cảnh đó, tác giả Châu Long Việt đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích hoạt động cấp tín dụng và sử dụng vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc Tế Việt Nam (VIB).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng và các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Giới thiệu tổng quan về tổ chức, bộ máy quản lý và phân tích kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế giai đoạn 2006 - 2008.
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và đánh giá hiệu quả tín dụng tại VIB trong giai đoạn 2006 - 2008; chỉ ra những thành tựu đạt được cùng các tồn tại, nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ, giải pháp hỗ trợ đồng bộ và các kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tại VIB trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2006 - 2008, đồng thời định hướng giải pháp cho năm 2009 gắn với việc triển khai Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ 4% lãi suất vay vốn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng dựa trên các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi của nghiệp vụ ngân hàng thương mại:
- Khái niệm tín dụng ngân hàng: Là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Tín dụng bao gồm ba nội dung chính: có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn, việc chuyển nhượng có thời hạn và có kèm theo chi phí hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
- Phân biệt tín dụng và cho vay: Tín dụng là phạm trù rộng, biểu hiện qua các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu/giấy tờ có giá, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại ngân hàng thương mại.
- Hai nguyên tắc cơ bản của tín dụng: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích cam kết; vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn thỏa thuận.
- Tiêu chí phân loại tín dụng: Dựa theo 5 tiêu thức gồm mục đích vay (sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, tiêu dùng, bất động sản, nông nghiệp, kinh doanh xuất nhập khẩu); thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo đảm); phương thức cho vay (theo món, theo hạn mức); phương thức hoàn trả (trả nợ một lần khi đáo hạn, trả góp nhiều kỳ hạn, trả nhiều lần không có kỳ hạn cố định như thấu chi, thẻ tín dụng).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng: Khóa luận chia thành hai phương diện là hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội. Hệ thống công thức định lượng được văn bản xác định cụ thể như sau:
$$\text{Tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời hạn} = \frac{\text{Dư nợ cho vay theo thời hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$$
$$\text{Hiệu suất sử dụng vốn } (H_1) = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100% \quad (\text{Mức lý tưởng xấp xỉ } 100%)$$
$$\text{Hiệu suất sử dụng vốn } (H_2) = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100% \quad (\text{Mức bình thường từ } 70% \text{ đến } 80%)$$
$$\text{Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng} = \frac{\text{Lợi nhuận từ tín dụng}}{\text{Tổng lợi nhuận}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ sinh lời từ tín dụng} = \frac{\text{Lãi từ tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
$$\text{Chênh lệch đầu vào, đầu ra} = \frac{\text{Thu lãi tín dụng} - \text{Chi lãi vốn huy động}}{\text{Vốn huy động bình quân}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Số dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn} = \frac{\text{Tổng dư nợ có nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn} = \frac{\text{Tổng số khách hàng có nợ quá hạn}}{\text{Tổng số khách hàng có dư nợ}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
Trong đó, nợ của ngân hàng được phân loại thành 5 nhóm: Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn - trong hạn), Nhóm 2 (nợ cần chú ý - quá hạn dưới 90 ngày), Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 90 đến 180 ngày), Nhóm 4 (nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày), Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày). Nợ xấu bao gồm toàn bộ dư nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp và so sánh số liệu (so sánh tuyệt đối và tương đối) để đánh giá sự biến động qua các năm 2006, 2007 và 2008.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Quốc Tế (VIB) qua các năm 2006, 2007 và 2008.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng với 5 đặc điểm cơ bản: dựa trên lòng tin; là sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn; tuân thủ nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi; là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao; và xác lập trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện qua hợp đồng tín dụng.
Tác giả phân tích vai trò của tín dụng đối với ba chủ thể:
- Nền kinh tế: Luân chuyển vốn từ nơi thặng dư sang nơi thiếu hụt, phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trọng điểm, kiểm soát lưu thông tiền tệ và tạo nguồn thu ngân sách qua thuế.
- Khách hàng: Đáp ứng nhu cầu vốn nhanh chóng, giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội kinh doanh và cá nhân nâng cao chất lượng cuộc sống, đồng thời tạo áp lực buộc người vay phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Ngân hàng: Là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu (chiếm 70% đến 90% tổng tài sản có và doanh thu), tạo nền tảng đa dạng hóa danh mục tài sản và mở rộng các dịch vụ phi tín dụng (thanh toán, tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ).
Chương này cũng thiết lập toàn bộ hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả tín dụng (nhóm chỉ tiêu quy mô, cơ cấu thời hạn, hiệu suất sử dụng vốn $H_1, H_2$, tỷ suất sinh lời và nhóm chỉ tiêu kiểm soát rủi ro nợ quá hạn, nợ xấu 5 nhóm).
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
Chương 2 trình bày quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu bộ máy của VIB. Ngân hàng được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trụ sở ban đầu tại số 5 Lê Thánh Tông, Hà Nội; Hội sở chính chuyển về số 64 - 68 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Các cổ đông sáng lập ban đầu gồm Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) cùng các doanh nhân. Khởi điểm từ số vốn điều lệ khiêm tốn 50 tỷ đồng, đến năm 2008 vốn điều lệ của VIB đã đạt 2.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt trên 34.623 tỷ đồng, quy mô nhân sự hơn 2.000 cán bộ công nhân viên. Mạng lưới hoạt động tính đến 31/12/2008 gồm 94 chi nhánh/phòng giao dịch tại 35 tỉnh, thành phố, thiết lập quan hệ với các ngân hàng lớn tại 43 quốc gia. Từ năm 2005, VIB đã hợp tác phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và triển khai thẻ ghi nợ nội địa Values, đồng thời duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000.
Về kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2006 - 2008:
| Tiêu chí |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
So sánh 2008/2007 |
So sánh 2007/2006 |
| Tổng thu nhập (triệu đồng) |
1.050.841 |
4.432.884 |
17.065.925 |
+12.633.041 (+285%) |
+3.382.043 (+322%) |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
850.835 |
4.007.185 |
16.835.919 |
+12.828.734 (+276%) |
+3.156.350 (+371%) |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
200.006 |
425.699 |
230.006 |
-195.693 (-45,97%) |
+225.693 (+112,8%) |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
147.818 |
307.822 |
168.090 |
-139.732 (-45,39%) |
+160.004 (+108,2%) |
| Tổng tài sản (triệu đồng) |
16.398.932 |
39.035.944 |
34.623.532 |
-4.412.412 (-11,3%) |
+22.637.012 (+138%) |
| Tổng vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
1.545.928 |
2.821.144 |
2.931.746 |
+110.602 (+3,9%) |
+1.275.216 (+82,5%) |
| ROA (%) |
0,88% |
0,79% |
0,49% |
-0,30% |
-0,09% |
| ROE (%) |
12,28% |
14,15% |
7,36% |
-6,79% |
+1,87% |
Tác giả chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận trước thuế năm 2008 giảm gần 46% (giảm 195.693 triệu đồng):
- Tốc độ tăng của chi phí (276%) cao hơn tốc độ tăng của doanh thu (248%). Phần tăng tổng chi phí cao hơn phần tăng doanh thu khiến lợi nhuận sụt giảm.
- Chi phí hoạt động tăng đột biến 218.121 triệu đồng so với năm 2007. Trong đó, ba khoản mục chính chiếm tới 85% phần gia tăng gồm: chi lương và phụ cấp đạt 218.078 triệu đồng (chiếm 29% tỷ trọng gia tăng, do cuối năm 2007 ngân hàng tăng 38,67% nhân sự); chi về tài sản đạt 170.526 triệu đồng (chiếm 32%, do đầu tư mua sắm trụ sở, trang thiết bị); chi cho hoạt động quản lý công vụ đạt 141.643 triệu đồng (chiếm 24%).
- Khoản lỗ phát sinh từ hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán đầu tư trong năm 2008 lên tới 78.471 triệu đồng dưới tác động của sự suy thoái trên thị trường chứng khoán.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Chương 3 đi sâu phân tích tình hình huy động vốn và dư nợ cho vay của VIB:
- Tình hình huy động vốn:
Tổng tiền gửi khách hàng tăng liên tục qua các năm: đạt 9.728.841 triệu đồng (năm 2006), 17.515.671 triệu đồng (năm 2007, tăng 80,04%) và đạt 23.562.204 triệu đồng (năm 2008, tăng 6.046.533 triệu đồng, tương đương gần 35% so với năm 2007). Sự gia tăng này phản ánh hiệu ứng từ cuộc đua nâng lãi suất huy động trong nửa đầu năm 2008 (đỉnh điểm trên 19%/năm), thu hút dòng vốn nhàn rỗi từ các kênh bất động sản, chứng khoán chuyển sang gửi tiết kiệm.
Cơ cấu tiền gửi của khách hàng tại VIB:
| Tiêu chí tiền gửi |
Năm 2006 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2006 (%) |
Năm 2007 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2007 (%) |
Năm 2008 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2008 (%) |
| Tiền gửi không kỳ hạn |
1.837.240 |
18,88% |
2.875.120 |
16,41% |
2.914.720 |
12,37% |
| Tiền gửi có kỳ hạn |
7.733.806 |
79,49% |
14.242.188 |
81,31% |
20.286.974 |
86,10% |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng |
121 |
0,001% |
269 |
0,002% |
5.650 |
0,02% |
| Tiền gửi ký quỹ |
157.674 |
1,62% |
398.094 |
2,28% |
355.848 |
1,51% |
| Tổng cộng |
9.728.841 |
100,00% |
17.515.671 |
100,00% |
23.562.204 |
100,00% |
Cơ cấu cho thấy tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (tăng từ 79,49% lên 86,10%, gấp gần 7 lần tiền gửi không kỳ hạn). Năm 2008, tiền gửi có kỳ hạn tăng 6.044.786 triệu đồng (tăng 42,44% so với năm 2007). Ngược lại, tiền gửi không kỳ hạn sụt giảm tốc độ tăng trưởng rõ rệt (năm 2008 chỉ tăng thêm 39.600 triệu đồng so với mức tăng của năm trước) và tỷ trọng giảm từ 18,88% xuống 12,37%, do các doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, giảm quy mô lưu chuyển vốn và phải rút tiền tích trữ nguyên vật liệu ứng phó lạm phát. Tiền gửi có kỳ hạn cao giúp ngân hàng chủ động nguồn vốn ổn định nhưng tạo gánh nặng lớn về chi phí trả lãi.
- Tình hình hoạt động cho vay:
| Tiêu chí |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
So sánh 2008/2007 |
So sánh 2007/2006 |
| Tiền cho vay khách hàng (triệu đồng) |
8.847.456 |
16.076.241 |
19.163.328 |
+3.087.087 (+19,21%) |
+7.228.785 (+81,71%) |
Năm 2007, thị trường ngân hàng bùng nổ tín dụng (dư nợ cho vay tại VIB tăng tới 81,71%, tập trung vào bất động sản, chứng khoán và tiêu dùng). Sang năm 2008, tốc độ tăng trưởng dư nợ chậm lại rõ rệt (chỉ đạt 19,21%, tương ứng giá trị tăng 3.087.087 triệu đồng). Nguyên nhân sụt giảm tốc độ tăng cho vay xuất phát từ chính sách thắt chặt tiền tệ nửa đầu năm, thanh khoản căng thẳng, mặt bằng lãi suất cho vay bị đẩy lên quá cao (có thời điểm 21%/năm), rào cản từ cơ chế khống chế trần lãi suất đối với vay tiêu dùng, cùng sự lao dốc của thị trường chứng khoán và bất động sản buộc ngân hàng phải chủ động siết chặt điều kiện giải ngân để phòng ngừa rủi ro.
- Đánh giá chung: VIB đã duy trì được mức tăng trưởng dương về quy mô dư nợ và nguồn vốn huy động, đồng thời linh hoạt điều chỉnh chính sách lãi suất trong những tháng cuối năm 2008 để hướng dòng vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, ngân hàng chịu sức ép lớn về biên lợi nhuận do chi phí vốn huy động có kỳ hạn tăng vọt, hoạt động kinh doanh chứng khoán thua lỗ và sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng vay tiêu dùng, bất động sản.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng phân tích:
- Giải pháp nghiệp vụ:
- Điều hành lãi suất linh hoạt: Kịp thời thích ứng với các quyết định điều chỉnh lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước; áp dụng lãi suất huy động và cho vay có tính cạnh tranh, tránh cuộc đua lãi suất làm tổn hại biên lãi thuần.
- Chuyển dịch đối tượng cho vay sang doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tập trung tài trợ vốn lưu động cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có dự án khả thi, năng lực quay vòng vốn nhanh; hỗ trợ khối doanh nghiệp này tăng sức cạnh tranh.
- Triển khai gói kích cầu lãi suất: Đẩy mạnh giải ngân chương trình hỗ trợ 4% lãi suất theo Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/02/2009 cho các khoản vay vốn ngắn hạn bằng VND tối đa 8 tháng) nhằm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo đảm việc làm.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng: Hạn chế dư nợ đối với các lĩnh vực nhạy cảm (kinh doanh bất động sản, đầu tư chứng khoán); nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của Hội đồng Tín dụng - Đầu tư và Phòng Thẩm định; theo dõi chặt chẽ dòng tiền sau giải ngân và kiểm tra giá trị tài sản bảo đảm.
- Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: Phát huy vai trò của Phòng Pháp chế - Thu hồi nợ và Hội đồng Xử lý rủi ro trong việc đôn đốc nợ quá hạn, xử lý nợ đọng, làm sạch bảng cân đối tài sản.
- Giải pháp đồng bộ khác:
- Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn: Triển khai các gói sản phẩm thu hút tiền gửi cá nhân như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm lãi suất lũy tiến, tiết kiệm tặng quà nhằm tăng cường nguồn vốn ổn định, giảm sự phụ thuộc vào vốn vay liên ngân hàng có chi phí cao.
- Mở rộng mạng lưới và nâng cấp công nghệ: Hoàn thiện kế hoạch nâng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng; mở rộng số lượng phòng giao dịch tại các trung tâm kinh tế trọng điểm; hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý tập trung và phát triển sản phẩm thẻ.
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và đào tạo nhân sự: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy chuẩn thẩm định của đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Đẩy mạnh sản phẩm dịch vụ phi tín dụng: Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế (L/C, nhờ thu, tài trợ xuất nhập khẩu), phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard, thẻ nội địa Values và kinh doanh ngoại hối để giảm áp lực tạo thu nhập duy nhất từ tín dụng.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét dỡ bỏ cơ chế trần lãi suất cho vay cố định, mở lại cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận (đặc biệt đối với tín dụng tiêu dùng có chi phí quản lý món vay nhỏ cao).
- Đề nghị tiếp tục duy trì điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, bơm vốn hỗ trợ thanh khoản khả dụng cho hệ thống NHTM và hướng dẫn nhất quán việc thực thi gói kích cầu 17.000 tỷ đồng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Quy mô tài chính: Đến năm 2008, VIB đạt vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng; tổng tài sản đạt 34.623.532 triệu đồng; mạng lưới gồm 94 chi nhánh/phòng giao dịch tại 35 tỉnh, thành phố; nhân sự trên 2.000 cán bộ công nhân viên.
- Huy động vốn: Tổng tiền gửi khách hàng năm 2008 đạt 23.562.204 triệu đồng, tăng gần 35% so với năm 2007 (17.515.671 triệu đồng). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn chiếm 86,10% (20.286.974 triệu đồng), đóng vai trò nguồn vốn chủ lực.
- Cho vay: Dư nợ cho vay khách hàng đạt 19.163.328 triệu đồng năm 2008, tăng trưởng 19,21% so với năm 2007 (16.076.241 triệu đồng), giảm tốc rõ rệt so với mức tăng 81,71% của năm 2007 so với năm 2006.
- Lợi nhuận và chi phí: Lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt 230.006 triệu đồng, giảm 195.693 triệu đồng (giảm 45,97%) so với năm 2007 (425.699 triệu đồng). Nguyên nhân được lượng hóa chính xác gồm chi phí hoạt động tăng 218.121 triệu đồng (chi lương, tài sản và quản trị chiếm 85% phần gia tăng) cùng khoản lỗ từ mua bán chứng khoán đầu tư là 78.471 triệu đồng. Kéo theo ROA giảm xuống 0,49% và ROE giảm xuống 7,36%.
Về mặt đóng góp, đề tài đã phản ánh bức tranh thực tế về ảnh hưởng của chu kỳ biến động lãi suất năm 2008 lên cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận của một ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Tác giả đã kết nối lý thuyết quản trị ngân hàng với các giải pháp chính sách thực tế tại thời điểm nghiên cứu (triển khai hỗ trợ 4% lãi suất theo Quyết định 131/QĐ-TTg và định hướng tăng vốn lên 3.000 tỷ đồng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở năm tài chính 2008; các đánh giá về gói hỗ trợ lãi suất 4% theo Quyết định 131/QĐ-TTg mới ở mức dự kiến triển khai từ tháng 02/2009 mà chưa có số liệu kiểm chứng kết quả thực hiện cả năm 2009.
- Báo cáo tập trung chủ yếu vào số liệu tổng hợp toàn hệ thống VIB từ báo cáo thường niên, chưa bóc tách chi tiết cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu theo từng ngành nghề kinh tế hay phân tích sâu theo từng chi nhánh cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đánh giá tác động thực tế của chương trình hỗ trợ 4% lãi suất của Chính phủ đến chất lượng tín dụng và tăng trưởng dư nợ của ngân hàng sau khi gói kích cầu kết thúc.
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát rủi ro tín dụng khi Ngân hàng Nhà nước chính thức áp dụng cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng và bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết về phân loại nợ 5 nhóm, hệ thống công thức đo lường hiệu suất sử dụng vốn ($H_1, H_2$) và kỹ thuật phân tích biến động chi phí hoạt động ngân hàng.
- Những người thực hiện đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng trong giai đoạn suy thoái kinh tế: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính hệ thống của VIB giai đoạn 2006 - 2008 làm dữ liệu đối sánh.
- Phần đáng tham khảo nhất: Mục 1.2 Chương 1 (hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng và nợ quá hạn), Bảng 2.1 - Bảng 2.3 Chương 2 (phân tích bóc tách các yếu tố chi phí làm sụt giảm lợi nhuận trước thuế) và các phân tích về cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chính nào khiến lợi nhuận trước thuế năm 2008 của VIB giảm gần 46% so với năm 2007?
Lợi nhuận trước thuế năm 2008 của VIB giảm 195.693 triệu đồng (từ 425.699 triệu đồng năm 2007 xuống 230.006 triệu đồng) do hai nguyên nhân chính:
- Chi phí hoạt động tăng đột biến thêm 218.121 triệu đồng, trong đó 85% mức tăng này tập trung ở ba khoản mục: chi lương và phụ cấp (tăng 218.078 triệu đồng do số lượng nhân sự tăng 38,67% từ cuối năm 2007), chi về tài sản (170.526 triệu đồng do mua sắm nhà cửa, máy móc) và chi quản lý công vụ (141.643 triệu đồng). Tốc độ tăng tổng chi phí (276%) vượt tốc độ tăng tổng doanh thu (248%).
- Ngân hàng phát sinh khoản lỗ lớn từ hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán đầu tư với giá trị lỗ là 78.471 triệu đồng.
2. Cơ cấu tiền gửi của khách hàng tại VIB năm 2008 có chuyển dịch như thế nào và gây ra tác động gì?
Năm 2008, tiền gửi có kỳ hạn tăng mạnh thêm 6.044.786 triệu đồng (+42,44%), đẩy tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn lên mức 86,10% (đạt 20.286.974 triệu đồng). Trong khi đó, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 18,88% (năm 2006) xuống 16,41% (năm 2007) và chỉ còn 12,37% (năm 2008) do khách hàng doanh nghiệp gặp khó khăn sản xuất, phải rút tiền tích trữ vật tư. Sự chuyển dịch này giúp VIB chủ động nguồn vốn ổn định về kỳ hạn nhưng tạo áp lực gia tăng mạnh chi phí trả lãi do lãi suất huy động năm 2008 có thời điểm vượt 19%/năm.
3. Tốc độ tăng trưởng cho vay khách hàng của VIB năm 2008 thay đổi ra sao so với năm 2007?
Năm 2007, tiền cho vay khách hàng tăng trưởng bùng nổ ở mức 81,71% (tăng 7.228.785 triệu đồng). Bước sang năm 2008, tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm lại rõ rệt, chỉ đạt 19,21% (tăng 3.087.087 triệu đồng, đạt tổng dư nợ 19.163.328 triệu đồng). Sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng này do chính sách thắt chặt tiền tệ nửa đầu năm, thanh khoản căng thẳng, mặt bằng lãi suất cho vay quá cao và ngân hàng chủ động siết chặt tín dụng đối với bất động sản, chứng khoán để phòng ngừa rủi ro.
4. Khóa luận ghi nhận VIB đã tham gia chính sách kích cầu nào của Chính phủ vào đầu năm 2009?
Từ ngày 01/02/2009, VIB đã triển khai hoạt động hỗ trợ 4% lãi suất vay vốn cho các đối tượng doanh nghiệp nhằm duy trì sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu và bảo đảm việc làm, căn cứ theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ nằm trong gói kích cầu đầu tư 17.000 tỷ đồng (áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn bằng VND có thời hạn tối đa 8 tháng).
5. Hiệu suất sử dụng vốn $H_1$ và $H_2$ được định nghĩa như thế nào trong cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Khóa luận xác định:
- Hiệu suất sử dụng vốn $H_1$ bằng Tổng dư nợ cho vay chia cho Tổng nguồn vốn huy động nhân 100%, phản ánh tương quan giữa huy động và cho vay trực tiếp; mức lý tưởng là $H_1 \approx 100%$.
- Hiệu suất sử dụng vốn $H_2$ bằng Tổng dư nợ cho vay chia cho Tổng tài sản nhân 100%, cho biết tỷ lệ tài sản dùng để cho vay trực tiếp khách hàng; trong điều kiện bình thường, hệ số $H_2$ thường dao động từ 70% đến 80%.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Châu Long Việt đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả cho vay của Ngân hàng TMCP Quốc Tế (VIB) trong giai đoạn biến động kinh tế 2006 - 2008. Khóa luận cung cấp các dẫn chứng số liệu thực tế về sự tăng trưởng quy mô nguồn vốn (tiền gửi đạt 23.562.204 triệu đồng), quy mô dư nợ (đạt 19.163.328 triệu đồng) song song với việc bóc tách nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận trước thuế xuống 230.006 triệu đồng do chi phí hoạt động tăng cao và lỗ đầu tư chứng khoán. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc linh hoạt lãi suất, hướng dòng vốn vào khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh triển khai hỗ trợ 4% lãi suất theo Quyết định 131/QĐ-TTg cùng việc kiến nghị Ngân hàng Nhà nước mở lại cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận.