CHƯƠNG I: ĐẶT VAN ĐỀ 1.1, LY ĐÓ CHỌN ĐỀ TÀI: Để dưa dất ta tiến lên hòa nhập và theo kịp sv phát triển kinh tế của các nước wea The giới. Thì nước w phải đến hành công nghiệp hóa, nhưng việc tiến hành phát triển kinh tế thco xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa khong chỉ dừng lại mỏi điểm hay một ngành mà tất cả các ngành, vì tất cả các ngành kinh tế trong môi nước cũng như trong một tinh đều liên quan với nhau. Tong đó điều kiện tự nhiên là mốt yếu tố hết sức cắn thiết, chúng ta không thế không để cap đến nguồn nước cung cấp cho các ngành kinh tế và cho hoạt động sinh hoạt cia con người. Bởi nguồn nước nó có ảnh hưởng dến sự phát triển hay kìm hầm kinh tế củu mỗi tỉnh, mỗi vùng mà tỉnh Bình Thuận là tỉnh ma đại đa số nhân dan sống bing nông nghiệp là chủ yếu.
La sinh viên của khoa Địa Lý. dược trang bị kiến thức một cách đẩy đủ, về vấn để tự nhiên cũng như kính tế — xã hôi là không thể thiếu dược. Nên việc tìm hiểu vẻ "Đô nhiễm man aguda nước vùng ven biển” của môi nước nói chung và tinh Hình Thuận nói ring là rất cẩn thiết. Từ đó, có thể có những dé xuất để khai thác hết tiểm năng ở những vùng bị nhiễm mặn, và cũng nhằm đưa ra những biện pháp cải tạo lại nguồn nước bị nhiềm mãn ở vùng ven biển.
Chính vì thể ma trong khóa luận tốt nghiệp em đã chon để tài nghiên cứu “Bude dấu tim hiểu đô nhiềm maa nguồn nude ving ven biển tỉnh Bình Thuận” 1. MỤC TIỀU CUA LUẬN VAN Khou luận dược thực hiện với nhiềng thục tiéu sau: Qua việc “tim hiểu độ nhiễm mãn nguồn nước ving ven biến tỉnh Bình Thuận” giúp cm hiểu rõ và sâu sắc hơn tình hình nhiễm mặn ở lưu vực sông Tne 4 } Khỏa Luộn Tốt Nghiệp (Khỏe 1997 - 2001) GVHD: ths ‘Ya ‘thy N ype ‘Bich và nyuda nude dưới đất, ảnh hưởng đến hoạt động sdn xuất nông nghiệp và dời sống người din như thể nào ? Cũng qua việc nghiên cứu dé tài này giúp cm dp dụng những hiểu biết trên lý thuyết vào việc dánh giá một địa phương cụ thể về các thế mạnh cũng như những mat còn han chế trong hoại đồng sản xuất do ănh hưởng của nguồn nước d các sông và nước đưới đất dem lai, Và trong quá trình nghiên cứu có thể có những sưu tim, phát hiện mới, để xuất mới ít nhiều giúp ích cho việc phát triển kinh tế và cho bản thân làm tài liệu để sau này giảng day địa lý dia phương. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI Đây chỉ là bước làm qucn tập nghiên cứu khoa học, bản thân còn hạn chế vẻ trình đô, kinh nghiệm và thời gian nên khỏa luận mới chi đánh giá độ nhiềm man nguồn nước ở các lưu vực song chính và đô nhiễm man nước dưới đất ở vùng ven biển tính Hình "Thuận, chủ yếu mot xố năm. Vì vậy, chắc chắn còn những đánh giá chưu thật thấu đáo, mà khóa luận cũng còn hạn chế trong việc để xuất các ý kiến mới.
Do những han chế trên nên khóa luận chỉ hoàn thành ở mức độ nhất định, kính mong sv góp ý của quí Thấy Cô và các bạn, 1. NHIỆM VỤ Để dat được mục dich cẨn hoàn thành những nhiệm vụ sau đây : - Thu thập những sổ liệu, tài liệu. ban đổ vẻ những ving nước bị nhiễm mãn ở vùng ven biển tình Binh Thuận, - Đánh giá chất lượng và trữ lượng nguồn nước đây, dé biết được những ảnh hưởng của nó đến các hoạt đông kinh tế và sinh hoạt của con người, và từ đó đưa ca kiến nghị. SV'H '72 thi Vie Vad Trang 5 Khóa Luôn Tốt Nghiệp (Khóa 1997 - 2001) ThsD GV:H a /Z// Agee ‘Mich CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
PHUONG PHÁ P LUẬN : Khóa luận hoàn thành dựa trên các quan điểm : hệ thống, sinh thái, tổng hợp, và lịch xử viễn cảnh. Phitong pháp hệ thống : Khi xem xét vẻ đặc điểm của mot địa phương phải chú ý đến tính hệ thống của nó. Dia phương xem như mót hệ thống bao gồm nhiều thành phan cấu tạo nên nó và nằm trong một hệ thông lớn. Địa phương là một hệ thống báo gốm 9 hệ : HỆ THONG TREN HE THỐNG TREN HỆ: THONG HỆ THONG HỆ THONG (QUA KHU) (HIEN TẠI) (TƯƠNG LAI) HỆ THỐNG ĐƯỚI HE: THONG I3ƯỚI HỆ THỐNG DUGI 11.
Phương pháp sinh thái Liên quan đến hệ sinh thái dựu trên các quan điểm sinh thai, có nghĩa là khi làm mot việc gì ở một đơn vị nào đó, thì không làm mất cân bằng tự nhiên mà phải làm cho nó phát triển ben vững. Con người vừa đóng vai trò thành phẩn, vừa làm chủ thể trong hệ xinh thái, cho nên những hoạt đông của con người phái làm cho hệ sinh thái phát triển môt cách bén vững lâu dài. Phuong pháp tổng hyp Đánh giá độ nhiễm mãn ở các lưu vực sông và nước dưới đất ở vùng ven hiển tỉnh Hình Thuận nó là một hệ thống tổng hợp trong các yếu tố tự nhiên có liên quan mật thiết với phe” - du-g - -#@ng pháp tổng cho phép đánh giá một cách khái quát các did» xiẻ- '“ - *iên ảnh hưởng 46 nhiễm mặn nước ở vùng ven biển ma ——_——— SVIH ! 12/72/2 Gil Tram * Khỏe Luôn Tôi Nghiệp (Khoa 1997 - 2001) GVHD : Ths ‘Ya ‘thy Nw Bich không ddnh pia tác nự bic từng yếu tô tự nhiền, Đó là hệ thong các mồi quan hệ chat chế khoang the tích rời, 1. Phương pháp lich sit viễn cảnh Phương pháp heh sử viễn cảnh cho phép dánh giá dộ nhiễm man ctu nguồn nude ở lưu vực sông và nguồn nước dưới đất vùng ven biến tỉnh Binh Thuận không chí nghiên vứu ở hiện tại mà còn xem xét trong quá khứ để định hướng cho s phat triển trong tưởng lai, 11.2, PHƯỚNG PHAP NGHIÊN CỨU 11.
Phương pháp trang phòng Đây là phương pháp chủ you trong quá trình nghiên cứu bao gồm các bước thu thấp, xử lý, thể hiện tinh toán bằng bang số hiệu và vẽ các sơ đồ, bản đồ. thung pháp bán dé Dựa vào các ban đồ, thể hiện lượng mưu, lượng dong chảy tháng kiệt nhất, lượng dòng chảy trung bình năm, đẳng trị mưa. dé xem xét và ảnh hưởng của nó đến đó nhiém man nước ở vùng ven biển tinh Bình Thuận Hắn dé là nguồn tri thức rất quan trọng trong quá trình đánh gid các yếu tố tự nhiên 1. Phương phút; sưu tắm, phân tích tổng hap tài liêu.
Vì trình độ có hạn và không phải là nhà nghiên cứu khoa học, Cho nên, khóa luận chỉ si dụng những tài liễu sưu tim, từ đó phân tích và tổng hợp theo để tài cụ thể. Đây là phương pháp? được sử dụng nhiều nhất trong quá trình nghiên cứu. Phương pháp thực dia - Quan xắt nơi mà mình tìm hiểu Lắng nghe, ý kiến, kinh nghiệm của người dân và người làm công tic nghiên cứu tai địa phương Phương pháp thực dia là một phương pháp cần thiết cho môn Địa lý nói chung và cho việc ngÏưện cứu dé tài nói riding. Tuy nhiền, do hạn về thời gian, kinh phí, phương tiện, trình độ băn thân nên chỉ đến mới xổ điểm chính, chưa kháo sát theo tuyến, đây là một hạn chế đáng tiết trong quá trình nghiên cứu dé tài tự nhiên.
on TP 2 9°, Cae Trany 7 PHAN THỨ HAI N07 DUNG NGHIÊN 0ỮU THIMCUA1ONY2GV Khóa Luộn Tốt Nghiệp (Khóa 1997 - 2001) GVHD : Ths 2 Thy Ngee ‘Bich CHUONG III DAC DIEM DIEU KIEN TU NHIEN HLL. VETREDIA LY Tinh Binh Thuan nim ở ven hiển miễn cực Nam Trung bó. về hành chính chia làm 8 huyền, | thành pho bao gdm: Thành phố Phan Thiết, huyện : Tuy Phong, Hắc Hình, Hàm Thuận Hắc, Hàm Thuận Nam, làm Tân, Đức Linh, Tánh Linh và huyện đảo Phú (Qúy. Tinh nầm ở một vị trí khả thuận lợi trong việc giao lưu kinh tC với các tỉnh mién Đông Nam lô, Nam Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, Là do : e Phíu Bae và ông Hắc giáp tỉnh Ninh Thuận s® Phia Nam giáp tinh Đồng Nai e Phia Đông giáp biển Đóng.
phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu. e Phíu Tây giáp tỉnh Lam Đồng. Với vị trí như vậy, nên tỉnh Binh Thuận nằm giữa hai trung tam kính tế lớn là TP.Hồ Chí Minh và Nha Trang, không xa khu công nghiệp dau khí Vũng Tàu và hiện nay tinh nẦm trong khu vực qui hoạch phát triển địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam của Nhà nước. Đường xất Bắc - Nam đoạn ngang qua tỉnh dài 180km, quốc 161A ngung qua tính dài 78km, Thành phố Phan Thiết được nối liên với Lam Đẳng và miền Nam Tây Nguyên bằng quốc lộ 28 và nối liễn với trung tâm dịch vụ dầu khí Vũng Tàu bằng liên tính lộ 23 chụy ven theo bờ hiển (nay là quốc lộ 55) Tinh Hình Thuận có toa độ dia lý © 10'31'42”~ 113d 18" vĩ độ Bae © 107°21'4I”~ 108° 52°42"' kinh đô Đông.
Với vị trí và các trục giao thông như trên, Bình Thuận trong quá khứ đã từng là nơi dừng chân của các lãnh tụ và tụ tập của các nhà doanh nghiệp. SVIH :Y& Ghy Him Fad Trany 8 Khóa Luộn Tố! Nghiệp (Khóa 1997 - 2001) GVHD: ths Ja :Zấy Ngee ‘Bich Ngày nay, cùng với sư phát triển manh mé của những trung tâm kính tể lớn như ‘Thanh Vho Hồ Chi Minh, Ba Ria - Vũng Tau, Đẳng Nai, Nha Trang các thành tựu mới wong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật, nhất là bưu chính viển thông đã được sử dụng rộng rãi và nhanh chóng. Tỉnh Binh Thuận với một vị trí thuận lợi cùng với các tiém năng kính tế của mình đang trở thành did điểm dược dé cập đến wong nhiều chương trình phát triển tổng hợp của khu vực.2, DIA CHẤT: _ Tỉnh Hình Thuận có cấu tạo dia chất khác nhau và phản bó một số các biển đông theo khu vực : núi cao hay déng bằng, khu vực phía Hắc hay phiá Nam tính. e Vùng Duyên hải từ Sông Long Sông ở Phía Hắc đến xông Dinh ở phiá Nam có mức đô khô hạn năng nể (cùng về phiá Nam xự khô hạn giảm dần).
Dia chất vùng này có thành phần chủ yếu là : Granit, Diorit, Granodiolit, phức hệ Định Quán (K, Ð,), kế đến là Granit - Biotit, từ hạt trung đến hạt lớn, phức hé Đèo cá (K;y Ð,) và phức hệ Ca Na (K¿ - P,,) có Granit - Biotit và Grano Dioxit. e Vũng Tây Nam thuộc khu vực xông La Nga có dia chất nền là dé Bazan, thành phần gồm Bazan Olinin - Pyroxel.