Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN Khi một trong những dấu hiệu trên xảy ra với khách hàng của ngân hàng thì chắc chắn khả năng trả nợ của họ bị giảm sút vì họ đã gặp phải những rủi ro trong kinh doanh. Những rủi ro này khiến ngân hàng phải đưa ra các biện pháp xử lý như xác định những thiệt hại của khách, gia hạn nợ cho khách. Các biện pháp cho từng trường hợp cụ thể là rất khác nhau và đôi khi lại rất tế nhị. Chẳng hạn, khi khách hàng là người làm ăn đúng đắn, và mặt hang hi lọ sản xuất lại đang tiêu thụ chẳng may bão lũ làm hư hại nhà xưởng thì ngậm lông vẫn nên cấp tín dụng cho họ để họ có thể vực dậy, giúp họ có khả năng hoãn trả các Bea.
+ khoản nợ cũ và mới. = ngén hang thuong mai: a) Rdiro lam suy gidm uy tín của Ngân hàng: Một Ngân hàng có rủi ro lớn là mot Ngắn hàng hoạt động không tốt và tình hình đó sẽ được báo chỉ tiết khiến. mọk người mất đần lòng tin. Như vậy, khó lòng có thể huy động được nguồn vốn đồi ‘dao.
Cac Ngân hàng nước ngoài vì thế mà N lánh xa, không cấp các hạn mức tín dụng, không mở quan hệ đại lý,. b) Rui ro lam cho khả ? ăng thanh toán của Ngân hàng giam sút: VÌ ẬNG CỐ in.duing có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn trong lúc Trong lức.không huy động được nguồn vốn đồi dào do mất uy tín, cũng vì thế người rút tiền lại càng tăng lên. Kết quả Ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán. ©) _ Rải ro dưa đến là kết quả lợi nhuận suy giảm: Do rủi ro đưa đến những mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quá trình mở rộng hoạt động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập thấp kết quả là giảm sút lợi nhuận.
SVTH : Trương Thị Ngọc Ánh Trang 14 Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN đ) — Rải ro có thể dẫn đến phá sản: Nếu những tác động của những rủi ro nêu trên không nhanh chóng được kịp thời ngăn chặn và cứ phát triển đến một mức độ nào đó sẽ đẩy Ngân hàng đến chỗ phá sản.6 Các nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 1.1 Ty lé ng qué han: T$ le ng qua han = —P éngqudhan jaggy,“ ¬ os Tổng du nợ cho vay any?. # Nợ quá hạn là các khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ Tổ gốc và (hoặc) lãi đã quá hạn. Hay nói cách khấc, nợ quá hạn là những khoả'tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điề ệ h để gia hạn nợ. Để đảm bảo quan lý chặt chẽ thì các khoản nợ trong hệ@ thống "Regan hàng Thương mại Việt 4 HẠ, cẻh Nam được phân loại theo thời gian và đữợc-phân chia theo thời hạn thành 4 nhóm: - No qua hang rt làến 360 ngày: Nợ nghi ngờ.
- Ng quá hạn tiện: 360 ngày: Nợ có khả năng mất vốn. Do đó, ' tỷ, lệ này gián tiếp cho ta thấy quy mô của các khoản vay có vấn đề của ngân Hàng. Nếu như tỷ lệ này lớn, điều này chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân “hàng này kém, mặc dù không phải tất cả các món nợ quá hạn đều dẫn đến rủi ro. Tuy nhiên, các ngân hàng cũng phải xem xét lại khả năng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ tín dụng.
Quy định hiện nay của ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của một NHTM không vượt quá 3%. SVTH : Trương Thị Ngọc Ánh Trang l5 Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 13.2 Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay: Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ lên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được chính phủ xử lý rủi ro. lung Theo quy định 493/QĐÐ~ NHNN, nợ xấu của TCTD gồm các nHámng Sau : —_ Nhóm Nợ dưới tiêu chuẩn : Các khoản nợ được TCTD ánh) tá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn.
Các kh an nợ này có khả ty năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. Bao gồm: ee e_ Các khoản nợ qué han tit 90 - 180 ngày: “ se Các khoản nợ cơ cấu lại thời ¡hạn đã ip quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. - -_ Nhóm nợ nghỉ ngờ : Các khoản,nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao. Bao gồm: z i : «e Các khoản ng quáhhạn từ 181 — 360 ngày.
HỢợ có "khả năng mất vốn : Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khôn# có khả năng thu hồi, mất vốn. Bao gồm: se Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. ¢ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý. e Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Theo qui định hiện nay thì tỷ lệ này phải nằm trong khoản từ 3% đến 5%. SVTH : Trương Thị Ngọc Ánh Trang 16 Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 xử nsov: ws 1.3 Hệ số rủi ro tín dụng: — Tổng dư nợ cho vay Hệ số tín dụng > oa x 100% Tổng tài sản có Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro sẽ tín dụng rất cao. - Nhóm nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu. - Nhóm nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt.
'*° ~ Nhóm nợ của các khoản tín dụng có chất lượng “trung bình: đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổn “du nợ cho vay của ngân hàng nên có công thức sau: Hệ số. tín dụng = bach dán fớng t rung bin h các x 100% 1.52 9 ^_ Tổng tài sản có , 1.4 Tỷ lệ nợ quá han. có khả năng tốn thất / Dư nợ quá hạn: Đây là một chỉ tiêu trực tiếp phản ánh rủi ro tín dụng. Chỉ tiêu này chỉ ra trong một đồng nợ quá, amthì có bao nhiêu đồng bị tổn thất.
Cách khác, chỉ tiêu phan ánh mức độ cổNh(, gay ra ri ro trong số nợ quá hạn của ngân hàng. Nợ quá hạn có khả năng én, thất thường bao gồm những khoản nợ quá hạn có thời gian quá hạn lớn (thang trở lên). Đối với Ngân hàng việc duy trì các chỉ tiêu này với tỷ lệ cao trong các báo cáo tài chính là điều trở nên khó chấp nhận. Ngân hàng luổh tim cách giảm chỉ tiêu này xuống thấp và biện pháp duy nhất là tích cực truy thu các khoản này.
Chỉ tiêu để do lường rủi ro: hạn mức rủi ro: Thường được diễn tả bằng chỉ số so với vốn Ngân hàng. Chỉ số này tính đến mức độ mà vốn của ngân hàng có thể trang trải những khoản tổn thất phát sinh SVTH : Trương Thị Ngọc Ánh Trang 17 Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN trong từng loại hoạt động tín dụng. 6 Việt Nam, chỉ tiêu này quy định: ngân hàng không được phép cho vay một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng.7 Các biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng hiện nay: » Nhóm các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng. se Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng.
e _ Tăng cường khâu kiểm tra kiểm soát nội bộ. e Tham định đầu tư một cách chặt chẽ. e_ Thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn va khach hang. > Trich lap dự phòng rủi ro.
: > Bao hiém rii ro tin dung. »_ Phân tán rủi ro. >_ Sử dụng thị trường bán nợ. >_ Xây dựng hệ thống thu thập và Saf ly thong tin tín dụng.
và N : Những biện pháp trên cớ4hể làm giảm rủi ro tín dụng của NHTM và các rủi ở N ro tín dụng có thể được chŸà sẽ cho các ngân hàng khác. Tuy nhiên, việc sử dụng "` các công cụ này có những. n chế, cụ thể: -_ Việc áp dụng những thủ tục cấp tín dụng quá chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng tín dụg làm cho người vay trở nên khó khăn hơn trong việc tiếp nhận vốn tín dụng “điều này sẽ làm mất cơ hội đầu tư của các NHTM. Š Việc trích lập dự phòng rủi ro thường đặt ra những yêu cầu về tài chính đối với các ngân hàng trong khi bảo hiểm rủi ro tín dụng lại đặt ra nhu cầu về tài chính đối với người nhận nợ.
Do vậy, cả hai biện pháp này hoặc làm giảm khả năng cân đối và điều hành vốn khả dụng của các NHTM hoặc làm tăng chỉ phí vay vốn của người vay, dẫn đến NHTM gặp khó khăn trong việc mở rộng tín dụng và không thực hiện được chính sách khách hàng. SVTH : Trương Thị Ngọc Ánh Trang 18 Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN Do các NHTM thường có xu hướng tập trung các khoản vay của họ vào một ngành, lĩnh vực nhất định hoặc một số địa bàn nhất định nên thường bị giới hạn bởi sự khan hiếm các cơ hội phân tán rủi ro, sự hạn chế về khả năng thanh toán về địa lý hoặc về ngành, lĩnh vực đó. Vì vậy, sự biến động về kinh tế của địa phương sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. + Riêng ở Việt Nam, do khả năng tiếp cận và trình độ tiếp thu công ghệ tài chính ngân hàng của các NHTM hiện nay còn ở mức thấp nên biện pháp chữ yếu nhất vẫn là nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM và tríchlập tự phòng rủi ro.
Một số hoạt động khác như bán nợ và xử lý tai san thế ấp mới trong giai đoạn triển khai chưa thực sự phát huy hiệu quả trong thực qiễn. SVTH : Trương Thị Ngọc Ánh Trang 19 Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM TÍN NGHĨA a .1 Quá trình hinh thanh va phat trigén cha VIETNAM TIN NGHIA BANK .1 Quá trình hình thành và phát triển.2 Vị thế cạnh tranh trong ngành.13 Cơ cấu tổ chức các phòng ban. ~ ^ k; Quá trình hình thành và phát triển &ủä»VIETNAM TIN NGHIA BANK - Chi nhanh Sai Gon agin Ny, 2.1 Quá trình hình thành về phát triển 2.2 Cơ cấu tổ chức hg ban 2.3 Cac hoat dong chính ti VIETNAM TIN NGHIA BANK.