Khóa luận: Thực trạng kiểm soát rủi ro cho vay DNNVV tại BIDV Quảng Bình

Khóa luận phân tích thực trạng đánh giá kiểm soát rủi ro quy trình cho vay tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

183
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG

1.1. Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1. Ngân hàng thương mại

1.1.2. Đặc trưng của NHTM

1.1.3. Vai trò của NHTM

1.1.4. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.2. Các quy định pháp lý trong việc cho vay

1.3. Sự cần thiết phải phát triển tín dụng của các NHTM

1.4. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ

1.4.1. Các nhân tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.5. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

1.5.1. Các loại rủi ro trong hoạt động cho vay

1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động cho vay

1.6. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.6.1. Quan điểm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6.2. Đặc điểm cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay DNNVV

1.6.3.1. Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng
1.6.3.2. Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng
1.6.3.3. Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV

1.6.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm môi trường kinh doanh và khách hàng của BIDV Quảng Bình

2.1.2.1. Môi trường kinh doanh ngân hàng trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
2.1.2.2. Đặc điểm khách hàng của BIDV Quảng Bình

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.4. Cơ cấu tổ chức và quản lý

2.1.4.1. Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận, phòng ban

2.1.5. Tình hình kết quả kinh doanh từ năm 2016 – 2018

2.1.5.1. Tình hình lao động
2.1.5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình

2.2.2. Tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.3. Tình hình doanh số thu hồi nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.4. Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.5. Tình hình hoạt động sử dụng vốn

2.3. Thực trạng trình tự, thủ tục cấp tín dụng và kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với DNNVV tại BIDV – chi nhánh Quảng Bình

2.3.1. Kiểm soát trước cho vay

2.3.2. Kiểm soát sau cho vay

2.4. Đánh giá của Cán bộ ngân hàng trong quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng BIDV – chi nhánh Quảng Bình

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

3.1. Đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

3.1.1. Những kết quả đạt được

3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay đối với DNNVV tại BIDV Quảng Bình

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng BIDV Quảng Bình

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Bảng tóm tắt quy trình tín dụng

1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình

1.4. Tình hình Doanh số cho vay DNNVV giai đoạn 2016 – 2018

1.5. Chỉ tiêu doanh số thu nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6. Dư nợ cho vay DNNVV giai đoạn 2016 – 2018

1.7. Chỉ tiêu phân tích dư nợ và cơ cấu dư nợ BIDV - chi nhánh Quảng Bình giai đoạn (2016 - 2018)

1.8. Dư nợ tín dụng theo ngành nghề BIDV Quảng Bình

1.9. Dư nợ tín dụng cuối kì theo đối tượng là các tổ chức kinh tế trong giai đoạn 2016 – 2018

1.10. Tình hình các nhóm nợ tại BIDV – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018

1.11. Điểm xếp hạng tín dụng KHDNNVV của BIDV Quảng Bình

1.12. Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Bình

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác đánh giá kiểm soát rủi ro quy trình cho vay

Công tác đánh giá kiểm soát rủi ro quy trình cho vay là một phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Việc này không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ nguồn vốn mà còn đảm bảo tính thanh khoản và ổn định trong hoạt động kinh doanh. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát rủi ro trong cho vay

Kiểm soát rủi ro trong cho vay là quá trình đánh giá và quản lý các rủi ro có thể xảy ra trong quy trình cho vay. Điều này bao gồm việc phân tích khả năng trả nợ của khách hàng, đánh giá tài sản đảm bảo và xác định các yếu tố rủi ro khác. Vai trò của kiểm soát rủi ro là rất quan trọng, giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Tình hình thực hiện công tác kiểm soát rủi ro tại BIDV Quảng Bình

Tại BIDV Quảng Bình, công tác kiểm soát rủi ro đã được thực hiện một cách nghiêm túc. Ngân hàng đã áp dụng nhiều phương pháp và công cụ để đánh giá rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra các quyết định cho vay hợp lý. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro.

II. Những thách thức trong công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với DNNVV

Công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với DNNVV tại BIDV Quảng Bình đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ bản thân các DNNVV mà còn từ môi trường kinh doanh và các quy định pháp lý. Việc nhận diện và xử lý kịp thời các rủi ro là rất cần thiết để bảo vệ lợi ích của ngân hàng.

2.1. Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến ngân hàng

Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt. Đối với DNNVV, khả năng trả nợ thường không ổn định, dẫn đến nguy cơ cao về nợ xấu. Ngân hàng cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro này.

2.2. Thách thức từ môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh hiện nay đang thay đổi nhanh chóng, với nhiều yếu tố tác động đến hoạt động của DNNVV. Sự biến động của thị trường, chính sách kinh tế và các yếu tố bên ngoài khác có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó làm gia tăng rủi ro cho ngân hàng.

III. Phương pháp kiểm soát rủi ro trong quy trình cho vay tại BIDV Quảng Bình

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro trong quy trình cho vay, BIDV Quảng Bình đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn về rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định cho vay.

3.1. Phân tích tài chính và khả năng trả nợ của DNNVV

Phân tích tài chính là một trong những phương pháp quan trọng trong kiểm soát rủi ro. Ngân hàng cần xem xét các chỉ số tài chính của DNNVV để đánh giá khả năng trả nợ. Điều này bao gồm việc phân tích báo cáo tài chính, dòng tiền và các yếu tố khác.

3.2. Đánh giá tài sản đảm bảo trong cho vay

Tài sản đảm bảo đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần thực hiện đánh giá chính xác về giá trị và tính thanh khoản của tài sản đảm bảo để đảm bảo an toàn cho khoản vay.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tại BIDV Quảng Bình

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác kiểm soát rủi ro tại BIDV Quảng Bình đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Ngân hàng đã áp dụng hiệu quả các phương pháp kiểm soát rủi ro, từ đó giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV.

4.1. Kết quả đạt được trong công tác kiểm soát rủi ro

Ngân hàng đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay đối với DNNVV. Các biện pháp kiểm soát rủi ro đã giúp ngân hàng bảo vệ nguồn vốn và nâng cao tính thanh khoản.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn công tác kiểm soát rủi ro, ngân hàng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc áp dụng các phương pháp kiểm soát rủi ro một cách linh hoạt và hiệu quả là rất cần thiết để nâng cao chất lượng cho vay.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của công tác kiểm soát rủi ro

Công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với DNNVV tại BIDV Quảng Bình cần tiếp tục được cải thiện và phát triển. Ngân hàng cần áp dụng các công nghệ mới và phương pháp hiện đại để nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro, từ đó đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay.

5.1. Định hướng phát triển công tác kiểm soát rủi ro

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược kiểm soát rủi ro toàn diện, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và các công cụ phân tích hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác này.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cán bộ

Nâng cao năng lực cho cán bộ ngân hàng là rất quan trọng trong công tác kiểm soát rủi ro. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận thực trạng công tác đánh giá công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay đối với dnnvv tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 1. Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay của NHTM 1. Ngân hàng thương mại 1.

Khái niệm NHTM được biết đến với chức năng kinh doanh tiền tệ. Hơn bất cứ tổ chức kinh doanh nào khác, NHTM luôn được coi là bách hóa tài chính, cung ứng rất nhiều sản phẩm, dịch vụ về tài chính. “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Để xây dựng khái niệm NHTM, có thể dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, hoặc kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động.

Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 4, Luật các Tổ chức Tín dụng Số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”. “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đặc trưng của NHTM - Về cấu trúc tài chính và tài sản: là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Duyên 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn trên cả giác độ vốn chủ sở hữu và tổng tài sản. Ở Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương mại là hàng nghìn tỷ đồng, đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ. Mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rất lớn và phân tán rộng về địa lý.

Trong khi quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu là nợ được huy động từ bên ngoài Ngân hàng. Cấu trúc tài sản của Ngân hàng thương mại đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác trong tỷ trọng tài sản chính. Phần lớn tài sản của Ngân hàng thương mại là tài sản chính, mang đặc trưng trừu tượng, hình thái vật chất đơn giản chỉ là giấy tờ hoặc thậm chí chỉ là dữ liệu điện tử được lưu trong một thiết bị nhất định. Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại có xu hướng liên tục phát triển các sản phẩm, công cụ tài chính mới.

- Hoạt động của NHTM luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp. Trên giác độ tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ dẫn đến rủi ro trong hoạt động cũng cao. Bên cạnh đó, nguồn vốn nợ chủ yếu của NHTM lại là tiền gửi với đặc trưng có thể rút ra trước hạn với khối lượng khó xác định. Sản phẩm, dịch vụ NH không được hưởng quy chế bảo hộ độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp.

Hơn nửa NHTM tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển giao vốn thực sự, túc là hoạt động ngoại bảng phong phú và đa dạng, điểm này là một đặc trưng khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác. Rủi ro trong hoạt động của NHTM đa dạng, ở mức độ cao, tích lũy nhanh và dễ lây lan. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn khả dụng,. - NHTM là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu nhiều rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội.

NHTM chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống pháp luật. Các quy định pháp lý đối với NHTM được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động kinh doanh như: điều kiện kinh SVTH: Nguyễn Thị Hải Duyên 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến doanh, tiêu chuẩn của người lãnh đạo Ngân hàng, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, an toàn trong hoạt động, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro. - Tính liên kết và ổn định của hệ thống Ngân hàng Hệ thống Ngân hàng có tính phụ thuộc nhau rất lớn, hơn bất cứ nghành kinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có tính lan tỏa rất nhanh.

Hoạt động như một hệ thống các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần một Ngân hàng thương mại dù yếu và nhỏ nhất gặp khó khăn trong hoạt động, đặc biệt là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy cơ phá sập cả hệ thống. Thực tiễn đã cho thấy, thanh khoản được ví như hơi thở của sự sống của hoạt động NHTM. Mọi rủi ro, tổn thất trong hoạt động của NHTM đều có thể dẫn đến hậu quả mất tính thanh khoản rồi dẫn đến phá sản. - Hệ thống Ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy cảm với mọi biến động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội.

Những biến động này thường có tác động gần như tức thời đến hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thị trường chứng khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng, đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc nắm bắt được cơ chế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử trong hệ thống tài chính là một trong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại. Vai trò của NHTM Cùng với sự phát triển đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh, ngân hàng thương mại ngày càng thực hiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Các ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau: Thứ nhất, NHTM là trung gian tài chính, thực hiện vai trò điều chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành vốn tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần kinh tế khác để đầu tư vào nhà cửa, thiết bị và các tài sản khác. Thứ hai, NHTM giữ vai trò là trung gian thanh toán, thay mặt khách hàng thực hiện thanh tóan giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ của họ.

Thứ ba, NHTM giữ vai trò là người bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán. SVTH: Nguyễn Thị Hải Duyên 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến Thứ tư, NHTM giữ vai trò đại lý, thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán. Thứ năm, NHTM là người thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và đuổi theo các mục tiêu xã hội.

Thứ sáu, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia. Với xu hướng phát triển của nền kinh tế là hướng hội nhập vào cộng đồng kinh tế khu vực và toàn thế giới, việc mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế là một tất yếu, qua đó giúp cho mọi quốc gia phát huy được lợi thế của mình. Thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp quốc tế,. NHTM giúp cho việc thanh toán, trao đổi, mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động kinh tế đạt hiệu quả cao, đồng thời khẳng định vị trí và vai trò của NHTM.

Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1. Hoạt động cho vay - Khái niệm: Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay được hiểu như sau: “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức cấp tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi.” Tín dụng ngân hàng được hiểu như sau: “ Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận. Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến thời hạn thanh toán. Các hình thức trong hoạt động cho vay SVTH: Nguyễn Thị Hải Duyên 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Đình Chiến Các ngân hàng thường cung cấp các loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự đa dạng trong mục đích vay vốn của khách hàng và danh mục cho vay có thể được sắp xếp rất đa dạng, tùy theo các tiêu chuẩn khác nhau của các NHTM. Phân loại theo thời hạn vay Theo điều 8, Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng.TCTD xem xét quyết định cho khách hàng vay theo thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển. - Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của Chính phủ và nhu cầu tiêu dùng của cá nhân. - Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng, khoản tín dụng này thường được sử dụng để đầu tư đổi mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ hoặc mở rộng sản xuất - Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ