Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Tìm hiểu công tác kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình" do sinh viên Nguyễn Thị Hải Duyên (Lớp K50A Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến vào tháng 12/2019.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề trong giai đoạn các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản (GDP, xuất nhập khẩu, đầu tư, thu chi ngân sách) duy trì tăng trưởng, hệ thống ngân hàng đóng vai trò huyết mạch cung ứng vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2018, số lượng doanh nghiệp tạm dừng hoạt động lên tới 95.651 đơn vị (tăng 49,7% so với năm trước), trong đó gồm 27.126 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 25,1%), 63.525 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể (tăng 63,4%) và 16.314 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (tăng 34,7%). Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt nhiều biến động và xu hướng cổ phần hóa hệ thống ngân hàng, việc kiểm soát chặt chẽ an toàn tín dụng theo các chuẩn mực quản trị rủi ro trở nên cấp thiết. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Quảng Bình), hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng (KSRRTD) đã được chú trọng nhưng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định ở các khâu trong quy trình cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  • Một là: Tổng hợp hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại.
  • Hai là: Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Ba là: Đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (Số 189 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động, tài chính và nhân sự của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018).
  • Phạm vi nội dung: Trình tự, thủ tục cấp tín dụng và các biện pháp kiểm soát rủi ro trước, trong và sau khi cho vay đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng lý thuyết kiểm soát nội bộ và các quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh vực ngân hàng:

  • Khuôn khổ Kiểm soát nội bộ: Khung lý thuyết COSO 2013 xác định ba mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ (tính hữu hiệu/hiệu quả hoạt động; độ tin cậy của báo cáo tài chính và quản trị; sự tuân thủ pháp luật) cùng 5 nhân tố cấu thành theo COSO 1992 (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát).
  • Văn bản pháp lý về hoạt động cho vay và phân loại nợ:
    • Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc hội khóa XII quy định về hoạt động ngân hàng và cấp tín dụng.
    • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (bao gồm Điều 6 về nguyên tắc cho vay, Điều 7 về điều kiện vay vốn, Điều 8 về phân loại thời hạn cho vay và Điều 18 về giới hạn tín dụng tối đa 15% vốn tự có đối với một khách hàng).
    • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
    • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
    • Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (tiêu chí phân loại theo quy mô vốn và lao động bình quân).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

Tác giả hệ thống hóa các công thức định lượng dùng để đo lường mức độ rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn: $$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$ (Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm 2, 3, 4, 5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN; ngưỡng an toàn thông thường dưới 5%).
  • Tỷ lệ nợ xấu: $$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Tổng nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$ (Nợ xấu gồm nợ nhóm 3 - Dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 - Nghi ngờ, nhóm 5 - Có khả năng mất vốn; quy định của NHNN yêu cầu tỷ lệ này không vượt quá 3%).
  • Hệ số rủi ro tín dụng: $$\text{Hệ số rủi ro tín dụng} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng tài sản có}} \times 100%$$
  • Dư nợ trên vốn huy động: $$\text{Dư nợ trên vốn huy động} = \frac{\text{Dư nợ}}{\text{Vốn huy động}} \times 100%$$
  • Hệ số thu nợ: $$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tham khảo tài liệu học thuật từ cổng dữ liệu điện tử tainguyenso.vn, thuvienso.vn, giáo trình kiểm toán, các văn bản luật, nghị định, thông tư của NHNN, báo chí chuyên ngành và các báo cáo nội bộ của BIDV.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu, trao đổi chuyên môn thường xuyên với cán bộ quản lý rủi ro (QLRR), cán bộ tín dụng (CBTD) và cán bộ quản trị tín dụng tại BIDV Quảng Bình trong suốt thời gian thực tập nhằm làm rõ quy trình thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân loại và xử lý dữ liệu tài chính.
    • Phương pháp phân tích thống kê chuỗi thời gian: đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu dư nợ, cơ cấu nợ, doanh số cho vay và thu nợ giai đoạn 2016 – 2018.
    • Phương pháp so sánh: phân tích biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để nhận diện sự thay đổi về chất lượng tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng, đặc điểm phân khúc khách hàng DNNVV và mô hình kiểm soát nội bộ áp dụng trong hoạt động tín dụng.

Về phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, tác giả trích dẫn tiêu chí phân định cụ thể tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP:

Khu vực hoạt động Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn Doanh nghiệp nhỏ: Số lao động Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn Doanh nghiệp vừa: Số lao động
Nông, lâm nghiệp và thủy sản $\le$ 10 người $\le$ 20 tỷ đồng Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người
Công nghiệp và xây dựng $\le$ 10 người $\le$ 20 tỷ đồng Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người
Thương mại và dịch vụ $\le$ 10 người $\le$ 10 tỷ đồng Từ trên 10 đến 50 người Từ trên 10 đến 50 tỷ đồng Từ trên 50 đến 100 người

Tác giả phân tích các đặc trưng riêng biệt khi cấp tín dụng cho DNNVV: quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn và phát sinh nhiều tiểu khoản; chi phí giao dịch trên một đơn vị vốn cao; năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp còn hạn chế; báo cáo tài chính thường thiếu tính minh bạch và thiếu tài sản bảo đảm chuẩn hóa.

Về quy trình tín dụng tổng quát, tác giả tổng hợp 5 giai đoạn cốt lõi của ngân hàng thương mại:

Giai đoạn quy trình Nguồn cung cấp thông tin Nhiệm vụ của ngân hàng Kết quả đầu ra Mức độ quan trọng
1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Khách hàng đi vay cung cấp Tiếp xúc, phổ biến, hướng dẫn lập hồ sơ Bộ hồ sơ tín dụng hoàn chỉnh Khâu căn bản đầu tiên, làm cơ sở cho toàn bộ quy trình sau
2. Phân tích tín dụng Hồ sơ vay, phỏng vấn, dữ liệu lưu trữ Thẩm định năng lực tài chính và phi tài chính Báo cáo kết quả thẩm định Khâu then chốt xác định rủi ro và khả năng kiểm soát thiệt hại
3. Quyết định tín dụng Báo cáo thẩm định, thông tin bổ sung Quyết định cho vay hoặc từ chối; hoàn tất thủ tục pháp lý Quyết định cấp tín dụng, Hợp đồng tín dụng Khâu quan trọng nhất, quyết định chất lượng và an toàn tín dụng
4. Giải ngân Quyết định cho vay, hợp đồng, chứng từ Thẩm định điều kiện rút vốn và chứng từ thanh toán Chuyển tiền giải ngân cho khách hàng hoặc bên thụ hưởng Khâu kiểm tra điều kiện thực tế, chấn chỉnh sai sót trước khi cấp vốn
5. Giám sát và thanh lý tín dụng Báo cáo tài chính định kỳ, kiểm tra thực tế Giám sát sử dụng vốn, xếp hạng lại nợ, xử lý thu nợ Báo cáo giám sát, thủ tục tất toán/thanh lý nợ Bảo đảm thu hồi gốc và lãi, phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro

Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng được cấu trúc theo 3 giai đoạn:

  • Kiểm soát trước khi cho vay: Thẩm định tư cách pháp lý, khả năng tài chính, tính khả thi của phương án kinh doanh/dự án đầu tư và tính hợp pháp của tài sản bảo đảm (TSĐB); kiểm soát hồ sơ qua hình thức ký nháy văn bản.
  • Kiểm soát trong khi cho vay: Rà soát các chứng từ giải ngân, kiểm tra tính đầy đủ của điều kiện rút vốn trước khi hạch toán phát tiền vay.
  • Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm tra định kỳ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ, kiểm tra thực địa hoạt động kinh doanh và mục đích sử dụng vốn; đánh giá thiện chí trả nợ và thực hiện kiểm tra, định giá lại TSĐB tối thiểu 1 năm 2 lần.

Các nhân tố tác động đến KSRRTD được phân thành 3 nhóm: (1) Nhóm nhân tố chủ quan thuộc ngân hàng (chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, trình độ đạo đức cán bộ, quy trình thẩm định - giải ngân - giám sát, mô hình KSNB, công nghệ); (2) Nhóm nhân tố thuộc về DNNVV (hiệu quả sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp, rủi ro thị trường, tư cách đạo đức người vay); (3) Nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, chính sách nhà nước, rủi ro tự nhiên/thiên tai).


Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Quảng Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích môi trường hoạt động và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay tại BIDV Quảng Bình.

1. Tổng quan về BIDV và Chi nhánh Quảng Bình

  • Hệ thống BIDV: Thành lập ngày 26/04/1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính), chuyển đổi mô hình TMCP từ tháng 06/2012. Đến hết năm 2016, tổng tài sản BIDV đạt trên 1 triệu tỷ đồng, mạng lưới gồm 190 chi nhánh trong nước, 01 chi nhánh nước ngoài tại Myanmar, 815 phòng giao dịch và hơn 23.000 cán bộ nhân viên. BIDV là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Moody's xếp hạng tín nhiệm đạt trần quốc gia và tiên phong áp dụng phân loại nợ theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
  • BIDV Chi nhánh Quảng Bình: Tiền thân là Tổ cấp phát xây dựng cơ bản thành lập năm 1957 (gồm 3 cán bộ); thành lập Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình ngày 20/04/1964; đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình ngày 24/06/1981; đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình tháng 11/1990 và chuyển thành BIDV Chi nhánh Quảng Bình từ tháng 06/2012. Chi nhánh được xếp hạng I, có hơn 15 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
  • Cơ cấu tổ chức: Hội sở chi nhánh gồm 5 khối với 9 phòng ban chức năng và mạng lưới 7 Phòng giao dịch trực thuộc đóng tại các địa bàn trọng điểm của tỉnh Quảng Bình.
  • Môi trường kinh doanh và khách hàng: Trên địa bàn thành phố Đồng Hới, chi nhánh cạnh tranh trực tiếp với 3 NHTM Nhà nước (VietinBank, Vietcombank, Agribank), 7 NHTMCP (Sacombank, Bắc Á, VPBank, LienVietPostBank, MaritimeBank, HDBank, ACB) cùng hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã. Khách hàng chi nhánh chia làm 3 nhóm: Doanh nghiệp lớn/vốn lớn; Cá nhân - hộ gia đình; Khối hành chính sự nghiệp/trường học. Khách hàng truyền thống tập trung ở khối doanh nghiệp xây dựng, đầu tư phát triển và DNNN cổ phần hóa.

2. Đánh giá thực trạng quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng giai đoạn 2016 – 2018

Dựa trên hệ thống bảng biểu thống kê trong khóa luận (Bảng 2.1 đến 2.9), tác giả phản ánh các khía cạnh nghiệp vụ tại chi nhánh:

  • Phân tích kết quả kinh doanh và tình hình biến động lao động của chi nhánh từ 2016 đến 2018.
  • Đánh giá thực trạng quy mô cho vay, doanh số thu hồi nợ và dư nợ tín dụng đối với khối DNNVV.
  • Phân tích cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh tế, theo đối tượng tổ chức kinh tế và chất lượng tín dụng theo 5 nhóm nợ.
  • Phân tích kết quả hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng DNNVV tại BIDV Quảng Bình.
  • Đánh giá thực trạng thực hiện quy trình kiểm soát 3 bước:
    • Trước cho vay: Việc thẩm định năng lực pháp lý, tài chính, định giá tài sản thế chấp và kiểm tra thông tin tín dụng khách hàng qua hệ thống CIC, hệ thống corebanking SIBS và kế toán khách hàng IPCAS.
    • Trong cho vay: Trình tự phê duyệt giải ngân, sự phối hợp giữa CBTD, cán bộ quản trị tín dụng và kế toán giao dịch trong việc kiểm soát mục đích rút vốn.
    • Sau cho vay: Hoạt động kiểm tra thực tế định kỳ, giám sát luân chuyển dòng tiền qua tài khoản, theo dõi đôn đốc thu nợ và thủ tục kiểm kê, định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ.
  • Tổng hợp các ý kiến khảo sát, đánh giá trực tiếp của cán bộ ngân hàng về mức độ chặt chẽ và tính khả thi của quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp:

1. Đánh giá chung

  • Kết quả đạt được: Quy trình cấp tín dụng được chuẩn hóa theo quy chế của BIDV; phân định rõ trách nhiệm giữa khâu quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro và quản trị tín dụng; bước đầu ứng dụng hiệu quả hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong sàng lọc khách hàng; duy trì được thị phần tín dụng trên địa bàn.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Công tác thu thập thông tin và thẩm định phương án kinh doanh của DNNVV gặp khó khăn do báo cáo tài chính của doanh nghiệp có độ tin cậy chưa cao, thiếu hóa đơn chứng từ minh bạch.
    • Khâu giám sát sau giải ngân ở một số khoản vay chưa thực sự sâu sát; việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay thực tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh đôi lúc mang tính hình thức.
    • Việc định giá và quản lý tài sản bảo đảm (đặc biệt là quyền sử dụng đất, nhà xưởng, máy móc thiết bị) gặp trở ngại do thị trường biến động và tính thanh khoản của tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình chưa cao.
    • Áp lực tăng trưởng tín dụng đôi khi tạo ra mâu thuẫn với yêu cầu siết chặt kiểm soát an toàn rủi ro.

2. Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

  • Hoàn thiện quy trình kiểm soát trước khi cho vay:
    • Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, kết hợp phân tích định tính về tư cách chủ doanh nghiệp và phân tích dòng tiền thực tế thay vì chỉ phụ thuộc vào báo cáo tài chính doanh nghiệp cung cấp.
    • Khai thác triệt để nguồn thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), hiệp hội ngành nghề và hệ thống dữ liệu nội bộ để phát hiện sớm các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro tại các tổ chức tín dụng khác.
    • Nâng cao tính chính xác trong công tác định giá tài sản bảo đảm, thiết lập biên độ an toàn giá trị tài sản phù hợp với biến động thị trường địa phương.
  • Tăng cường kiểm soát trong và sau khi giải ngân:
    • Kiểm soát nghiêm ngặt điều kiện giải ngân; ưu tiên hình thức giải ngân chuyển khoản trực tiếp cho bên thụ hưởng/nhà cung cấp của khách hàng để hạn chế tình trạng chiếm dụng hoặc chuyển mục đích sử dụng vốn.
    • Tăng cường tần suất và chất lượng kiểm tra thực địa sau khi cấp tín dụng; định kỳ đối chiếu sổ sách bán hàng, lượng hàng tồn kho và dòng tiền thực tế qua tài khoản ngân hàng.
    • Thực hiện nghiêm ngặt quy định tái định giá tài sản thế chấp định kỳ (tối thiểu 1 năm 2 lần) để kịp thời yêu cầu bổ sung biện pháp bảo đảm khi giá trị tài sản suy giảm.
  • Nâng cao năng lực bộ máy và ứng dụng công nghệ:
    • Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định tài chính dự án và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ CBTD và cán bộ QLRR.
    • Nâng cấp, khai thác hiệu quả các phần mềm nghiệp vụ (SIBS, IPCAS, TF) phục vụ quản lý nợ tập trung và tự động cảnh báo sớm các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn.
    • Phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận (Quan hệ khách hàng, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng), tránh hiện tượng chồng chéo hoặc nới lỏng kiểm soát.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng đối với phân khúc DNNVV, kết hợp các quy định pháp lý chuyên ngành (Luật các TCTD 2010, Quyết định 1627, Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Nghị định 56/2009/NĐ-CP).
  • Phản ánh thực trạng xác thực: Phân tích chi tiết quy trình tín dụng 5 bước và mô hình kiểm soát 3 giai đoạn (trước, trong, sau cho vay) tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình; đánh giá thực trạng dư nợ, cơ cấu nợ, thu nợ và phân loại nợ giai đoạn 2016 – 2018.
  • Đề xuất giải pháp khả thi: Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác kiểm soát rủi ro quy trình cho vay DNNVV tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện mang tính thực tiễn từ khâu thẩm định, kiểm soát chứng từ giải ngân, giám sát dòng tiền đến quản lý tài sản thế chấp và đào tạo nhân sự.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Vận dụng các nguyên lý cơ bản của hoạt động kiểm soát và kiểm toán vào lĩnh vực kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về kiểm soát nội bộ chu trình tín dụng.
  • Về mặt thực tiễn: Giúp tác giả củng cố chuyên môn ngành tài chính – kiểm toán thông qua trải nghiệm thực tế quy trình thẩm định, quản lý rủi ro tín dụng tại đơn vị thực tập; đồng thời cung cấp cho chi nhánh góc nhìn phân tích độc lập về những tồn tại trong quy trình nghiệp vụ cho vay DNNVV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể (BIDV Chi nhánh Quảng Bình) trong khung thời gian 2016 – 2018; đối tượng nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa bao quát toàn bộ các mảng tín dụng khác như tín dụng bán lẻ hộ cá thể hay dự án doanh nghiệp lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng giữa các chi nhánh BIDV trong khu vực Bắc Trung Bộ, hoặc so sánh đối sánh mô hình KSRRTD giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế; học viên thực hiện đề tài khóa luận hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, thẩm định dự án và quản lý nợ xấu.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc hệ thống hóa chuẩn mực về quy trình tín dụng 5 bước, bảng tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, hệ thống công thức chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn NHNN và bảng mô tả chi tiết các thủ tục kiểm soát trước – trong – sau khi cho vay trong hoạt động ngân hàng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ và rủi ro tín dụng trong khóa luận dựa trên những chuẩn mực và văn bản pháp lý nào?

Tác giả sử dụng Báo cáo COSO (khung 2013 về 3 mục tiêu kiểm soát và khung 1992 về 5 thành tố cấu thành) làm nền tảng kiểm soát nội bộ; kết hợp hệ thống pháp lý ngành ngân hàng gồm Luật các TCTD số 47/2010/QH12, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN (quy chế cho vay), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN (phân loại nợ và trích lập DPRR), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.

2. Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa được khóa luận áp dụng gồm những chỉ tiêu nào?

Dựa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, khóa luận phân loại DNNVV thành ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) thuộc ba nhóm ngành (Nông lâm thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ) căn cứ vào hai chỉ tiêu: Tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán, là tiêu chí ưu tiên) và Số lao động bình quân năm.

3. Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng đối với DNNVV được phân chia thành mấy giai đoạn?

Khóa luận chia hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng thành 3 giai đoạn liên hoàn:

  • Giai đoạn 1 (Trước cho vay): Thẩm định năng lực pháp lý, tình hình tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm và kiểm soát hồ sơ qua ký nháy.
  • Giai đoạn 2 (Trong cho vay): Kiểm tra chứng từ giải ngân, kiểm soát việc đáp ứng đầy đủ điều kiện rút vốn trước khi phát tiền vay.
  • Giai đoạn 3 (Sau cho vay): Kiểm tra thực tế việc sử dụng vốn qua sổ sách/hóa đơn và thực địa, theo dõi tiến độ trả nợ, giám sát dòng tiền và kiểm tra, định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ (tối thiểu 1 năm 2 lần).

4. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của BIDV Chi nhánh Quảng Bình được mô tả như thế nào?

BIDV Chi nhánh Quảng Bình là chi nhánh hạng I của BIDV (tiền thân thành lập từ 20/04/1964). Cơ cấu quản lý tại Hội sở chi nhánh (Số 189 Hữu Nghị, Đồng Hới) gồm 5 khối với 9 phòng ban nghiệp vụ chuyên trách, quản lý mạng lưới 7 Phòng giao dịch trực thuộc tại các địa bàn trọng điểm của tỉnh Quảng Bình.

5. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu được xác định dựa trên những nhóm nợ nào theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN?

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN được tác giả trích dẫn: Dư nợ quá hạn bao gồm toàn bộ các khoản nợ thuộc nhóm 2 (Nợ cần chú ý), nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Trong đó, nợ xấu là tập hợp các khoản nợ có mức độ rủi ro nghiêm trọng hơn, gồm nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hải Duyên là công trình nghiên cứu chuyên ngành kiểm toán - ngân hàng có kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO và quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước. Đề tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về quy trình cấp tín dụng và thực trạng kiểm soát rủi ro trước, trong và sau giải ngân đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018. Các giải pháp được đề xuất bám sát vào những bất cập trong công tác thẩm định thông tin, giám sát dòng tiền sau giải ngân và định giá tài sản bảo đảm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.