ĐẶT VẤN ĐỀ Bối cảnh hội nhập kinh tế của nƣớc ta ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế của thế giới. Trong quá trình hội nhập, xu hƣớng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng đƣợc chú trọng nên thị trƣờng ngân hàng có nhiều khởi sắc, đánh dấu bƣớc phát triển mới về chất lẫn về lƣợng của hệ thống ngân hàng nƣớc ta. Tuy nhiên, cùng với cơ hội khi hội nhập kinh tế thế giới lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm mang nên yếu tố rủi ro là điều khó tránh khỏi và có khả năng trở thành nguy cơ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến thị trƣờng ngân hàng nói riêng, thị trƣờng kinh tế tài chính nói chung. Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập của các ngân hàng.
Với việc mang lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng thì hoạt động tín dụng cũng mang lại nhiều rủi ro lớn. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, nên để loại bỏ rủi ro hoàn toàn là không thể, chỉ có thể áp dụng các biện pháp để giảm rủi ro tối thiểu, thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Thực tế hoạt động tín dụng tại ngân hàng ở nƣớc ta thời gian qua chƣa đƣợc chú trọng trong việc kiểm soát và có xu hƣớng gia tăng. Trên quan điểm quản lý hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, tỷ lệ trích dự phòng tổn thất cho rủi ro luôn đƣợc xác định trong chiến lƣợc hoạt động.
Khi ngân hàng có mức rủi ro thấp hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì công tác quản trị đƣợc xem là thành công. Chính vì vậy, rủi ro tín dụng cần đƣợc quan tâm, quản lý và kiểm soát có hiệu quả hơn. Đảm bảo cho hoạt động tín dụng chịu rủi ro ở mức chấp nhận đƣợc, giảm thiểu thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng lợi nhuận kinh doanh cho ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng đồng thời đảm bảo mục tiêu tăng trƣởng kinh tế ổn định. Đó là lý do tôi chọn đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam (NHN0&PTNT) Chi nhánh Vĩnh Thuận - Kiên Giang.
GVHD: Thái Kim Hiền Nhân 1 SVTH: Trần Thị Thùy Linh LVTN: Quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại NHN0&PTNT Vĩnh Thuận Kiên Giang 1.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Vĩnh Thuận - Kiên Giang. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHN0& PTNT Chi nhánh Vĩnh Thuận Kiên Giang.Mục tiêu cụ thể. Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Thƣơng Mại (NHTM).
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại NHN0& PTNT Chi nhánh Vĩnh Thuận Kiên Giang qua 3 năm ( 2014 -2016). Phân tích một số yếu tổ ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại NHN0& PTNT Chi nhánh Vĩnh Thuận Kiên Giang qua 3 năm ( 2014 - 2016). Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân cho NHN0& PTNT Chi nhánh Vĩnh Thuận Kiên Giang. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp thu thập số liệu. Nhằm đáp ứng các yêu cầu mà mục tiêu nghiên cứu đề ra, tiến hành thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp và các thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu. Số liệu thứ cấp: Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu thứ cấp đƣợc cung cấp từ các biểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo thƣờng niên của NHN0 & PTNT Chi Nhánh Vĩnh Thuận Kiên Giang. Bên cạnh đó, số liệu còn đƣợc thu thập từ tạp chí, sách báo, internet và từ tiếp xúc với cán bộ nhân viên ngân hàng nhằm tìm hiểu sâu hơn về hoạt động quản trị của ngân hàng.
Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp từ các khách hàng cá nhân tại địa bàn nghiên cứu: GVHD: Thái Kim Hiền Nhân 2 SVTH: Trần Thị Thùy Linh LVTN: Quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại NHN0&PTNT Vĩnh Thuận Kiên Giang Nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua phƣơng pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi này đƣợc gửi trực tiếp cho khách hàng đang hoặc đã từng đi vay tại ngân hàng, đang sinh sống tại địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang. Đối tƣợng đƣợc chọn để phỏng vấn là khách hàng cá nhân hiện đang sinh sống tại địa bàn huyện Vĩnh Thuận. Ngƣời dân đƣợc phỏng vấn trực tiếp bằng mẫu câu hỏi gồm nhiều câu hỏi định lƣợng và định tính cụ thể nhƣ tuổi, thu nhập, số ngƣời phụ thuộc, số ngƣời lao động trong gia đình, trình độ học vấn, giá trị tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn và lịch sử NQH.
Phƣơng pháp thu thập số liệu định lƣợng: Đề tài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp bằng bảng câu hỏi nhanh để thống kê. Các cá nhân đƣợc chọn để trả lời cho bảng câu hỏi là các khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng ở trong địa bàn nghiên cứu. Khảo sát trên toàn địa bàn quá lớn nên số lƣợng khách hàng nhiều, tuy là khó khăn về mẫu nghiên cứu nhƣng cũng có điểm thuận lợi do có sẵn khung mẫu. Phƣơng pháp này sử dụng bảng câu hỏi cho khách hàng trả lời.
Trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận có 1 thị trấn và 7 xã nên mẫu nghiên cứu chọn ra 4 xã trong đó có 2 xã chọn 40 khách hàng, 1 xã chọn 70 và xã còn lại chọn 50 khách hàng để khảo sát, n = (2 x 40) + (70) + (50) = 200 khách hàng. Vậy số mẫu nghiên cứu cho đề tài đƣợc khảo sát 200 khách hàng hiện đang sống và sinh hoạt ở 4 xã thuộc huyện Vĩnh Thuận Phƣơng pháp xác định cỡ mẫu: Trong điều tra nghiên cứu có một vấn đề quan trọng cần đƣợc chú ý đến đó là việc xác định cỡ mẫu. Xác định cỡ mẫu nghiên cứu đƣợc hiểu đơn giản là chọn lựa ra một phần tử trong một quần thể với số lƣợng bao nhiêu cho hợp lý nhằm đại diện cho tổng thể nghiên cứu, giảm đi công lao động và chi phí làm thí nghiệm và điều quan trọng là chọn cỡ mẫu nhƣ thế nào mà không làm mất đi các đặc tính của mẫu và độ tin cậy của số liệu đại diện cho quần thể. Để xác định cỡ mẫu nghiên cứu cần xác định trƣớc tiên các yếu tố sau: + Xác định sai số cho phép e chấp nhận đƣợc giữ ƣớc lƣợng của mẫu và tổng thể ( 3% , 4% , 5% ,…) + Xác định độ tin cậy α muốn có trong ƣớc lƣợng của mẫu.
GVHD: Thái Kim Hiền Nhân 3 SVTH: Trần Thị Thùy Linh LVTN: Quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại NHN0&PTNT Vĩnh Thuận Kiên Giang + Xác định giá trị phân phối Z tƣơng ứng với độ tin cậy đã lựa chọn. Từ 3 yếu tố trên ta có công thức xác định cỡ mẫu nhƣ sau: Z 2 ( p.q ) n e2 Trong đó: n là cỡ mẫu nghiên cứu z là giá trị phân phối tƣơng ứng với độ tin cậy lựa chọn. p là ƣớc tính tỷ lệ % của tổng thể q = 1- p, thƣờng tỷ lệ giữa p và q là 50%/50% đó là khả năng lớn nhất có thể xảy ra đối với tổng thể. e là sai số cho phép ( 3% , 4% , 5% ,…) Độ tin cậy đƣợc sử dụng nhiều nhất trong thực tế là 95% (với α= 5% , Z /2 = 1,96) và sai số cho phép là 0,07 nên cỡ mẫu nghiên cứu đƣợc xác định nhƣ sau: (1,96) 2 (0,5*0,5) n 196 (0,07) 2 Với điều kiện về chi phí và thời gian nghiên cứu cho phép.
Qua quá trình phỏng vấn, đã quyết định thu thập cỡ mẫu gồm 200 quan sát. Cỡ mẫu đủ lớn để đảm bảo cho phân phối và có thể đại diện cho tổng thể. Với đề tài nghiên cứu là 200 hộ trong 4 xã. Số khách hàng trong các xã nhƣ vậy có thể đã đủ lớn để đại diện cho cả huyện Vĩnh Thuận.
GVHD: Thái Kim Hiền Nhân 4 SVTH: Trần Thị Thùy Linh LVTN: Quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại NHN0&PTNT Vĩnh Thuận Kiên Giang BẢNG 1. CƠ CẤU ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Số mẫu Stt Địa bàn Số dân cƣ Tỷ trọng mẫu (%) khảo sát 1 Thị trấn Vĩnh Thuận 31.646 40 20 4 Xã Vĩnh Bình Nam 11. Phương pháp phân tích số liệu. Nhằm giúp cho đề tài đƣợc nghiên cứu và đánh giá một cách khoa học nên các phƣơng pháp đƣợc sử dụng bao gồm: Phƣơng pháp so sánh bằng số tuyệt đối: kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với các kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆y (%) = y1- y0 Trong đó: y0: chỉ tiêu năm trƣớc. y1: chỉ tiêu năm sau. ∆y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế. Phƣơng pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trƣớc của các chỉ tiêu sẽ có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế và từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục.
Phƣơng pháp so sánh bằng số tƣơng đối: kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. y1 y0 ∆y (%)= x 100 y0 Trong đó: y0: chỉ tiêu năm trƣớc. GVHD: Thái Kim Hiền Nhân 5 SVTH: Trần Thị Thùy Linh LVTN: Quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại NHN0&PTNT Vĩnh Thuận Kiên Giang y1: chỉ tiêu năm sau. ∆y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp thống kê mô tả Phƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc sử dụng thông qua các trị số tuyệt đối, số tƣơng đối để so sánh và đƣa ra nhận định về thực trạng rủi ro tín dụng và khả năng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. Đánh giá rủi ro tín dụng và khả năng quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại NHN0&PTNT Chi nhánh Vĩnh Thuận Kiên Giang.