Khóa luận: Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu cải thiện kết quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp nam việt navibank, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2010

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu và sơ đồ

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.1.1. Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng

1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM

1.2.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng

1.2.4. Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng

1.2.4.1. Nợ quá hạn
1.2.4.2. Phân loại nợ

1.2.5. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.5.1. Nguyên nhân khách quan
1.2.5.2. Nguyên nhân chủ quan

1.2.6. Hậu quả của rủi ro rín dụng

1.3. Quản trị rủi ro tín dụng

1.3.1. Những biểu hiện chủ yếu về những khoản cho vay có vấn đề và về chính sách cho vay kém hiệu quả

1.3.2. Các mô hình phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng

1.3.2.1. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng
1.3.2.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

1.3.3. Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam20

1.4. Kết luận chương 1.23

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Nam Việt

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh

2.1.3. Mục tiêu chiến lược của Navibank

2.1.4. Phương thức hoạt động

2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Navibank

2.1.6. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.7. Các sản phẩm và dịch vụ tín dụng cung cấp chính

2.1.7.1. Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình
2.1.7.2. Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp

2.1.8. Tác động của suy thoái kinh tế đối với Navibank

2.2. Thực trang hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP NamViệt

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

2.2.2. Hoạt động cho vay

2.2.3. Hiệu quả kinh doanh

2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt

2.3.1. Tình hình dư nợ

2.3.2. Tình hình chất lượng tín dụng

2.3.2.1. Nợ quá hạn
2.3.2.2. Phân loại nợ

2.3.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Navibank

2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt

2.4.1. Bộ máy tổ chức cấp tín dụng

2.4.2. Quy trình cho vay

2.4.2.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng
2.4.2.2. Quy trình cho vay cụ thể

2.4.3. Bảo đảm tiền vay

2.4.4. Phòng ngừa, phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng

2.4.5. Công tác xử lý nợ xấu

2.5. Đánh giá tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt

2.5.1. Đánh giá chung

2.5.2. Hạn chế cần khắc phục.52

2.6. Kết luận chương 2.54

3. Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

3.1. Triển vọng và định hướng phát triển của Navibank

3.1.1. Phân tích SWOT

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới

3.1.3. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt

3.2.1. Nâng cao chất lượng tín dụng

3.2.1.1. Hoạt động huy động vốn
3.2.1.2. Hoạt động cho vay

3.2.2. Những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt

3.2.2.1. Phân loại khách hàng
3.2.2.2. Trong công tác thẩm định, xét duyệt cho vay
3.2.2.3. Nâng cao hiệu quả trong việc thu thập và sử dụng thông tin trong hoạt động tín dụng
3.2.2.4. Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD
3.2.2.5. Tăng cường công tác quản lý hạn chế rủi ro tín dụng
3.2.2.6. Biện pháp giải quyết nợ có vấn đề và nợ quá hạn
3.2.2.7. Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

3.2.3. Các giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng

3.2.3.1. Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo sớm về rủi ro tín dụng 67

3.3. Tổ chức giám sát và thu hồi những khoản nợ xấu

3.3.1. Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam
3.3.1.1. Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành
3.3.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng(CIC)
3.3.1.3. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát
3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Nam Việt
3.3.2.1. Tăng cường công tác quản lý hoạt động tín dụng
3.3.2.2. Phân tán rủi ro tín dụng
3.3.2.3. Đầu tư hệ thống hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
3.3.2.4. Đề xuất quy trình quản trị rủi ro tín dụng.70

3.4. Kết luận chương 3.75

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (Navibank). Tín dụng ngân hàng không chỉ là nguồn thu nhập chính mà còn là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay. Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tổn thất tài chính nghiêm trọng nếu không được quản lý đúng cách. Do đó, việc hiểu rõ khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro tín dụng là rất quan trọng.

1.2. Tình hình thực tế quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank

Tình hình thực tế cho thấy Navibank đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu gia tăng, cùng với sự biến động của nền kinh tế, đã đặt ra yêu cầu cấp bách về việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

II. Những thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank

Quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank đang gặp phải nhiều thách thức lớn. Các yếu tố như sự biến động của thị trường, tình hình kinh tế vĩ mô và các quy định pháp lý đều ảnh hưởng đến khả năng quản lý rủi ro. Đặc biệt, việc xác định và đánh giá rủi ro tín dụng là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi ngân hàng phải có những phương pháp và công cụ hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Navibank

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Navibank, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan có thể là sự suy thoái kinh tế, trong khi nguyên nhân chủ quan thường liên quan đến quy trình thẩm định và quản lý tín dụng.

2.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng không được quản lý

Rủi ro tín dụng không được quản lý có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, bao gồm tổn thất tài chính, giảm uy tín của ngân hàng và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, Navibank cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình thẩm định, tăng cường công tác giám sát và sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro là những bước đi cần thiết.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc áp dụng các mô hình phân tích rủi ro tín dụng hiện đại sẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợ của khách hàng.

3.2. Tăng cường công tác giám sát và kiểm soát rủi ro

Công tác giám sát và kiểm soát rủi ro cần được tăng cường để phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro. Việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm sẽ giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc xử lý các tình huống phát sinh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng

Nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả có thể giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình và công cụ quản lý rủi ro.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quản trị rủi ro

Việc cải thiện quản trị rủi ro tín dụng đã giúp Navibank giảm tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động. Các chỉ số tài chính của ngân hàng đã có sự cải thiện đáng kể sau khi áp dụng các giải pháp mới.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank có thể được áp dụng cho các ngân hàng khác. Việc chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ nhau sẽ giúp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro trong toàn ngành.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản trị rủi ro tín dụng tại Navibank

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một nhiệm vụ cấp thiết đối với Navibank. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình, áp dụng công nghệ và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị rủi ro tín dụng

Navibank cần xác định rõ định hướng phát triển trong quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao năng lực quản lý rủi ro.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì sự ổn định trong quản trị rủi ro

Duy trì sự ổn định trong quản trị rủi ro tín dụng là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của Navibank. Ngân hàng cần có các biện pháp cụ thể để ứng phó với các biến động của thị trường.

23/07/2025
Khóa luận nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp nam việt navibank

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nam Việt Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cáo chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt 10 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: 1. Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng: Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ latinh là Credo (tin tưởng – tín nhiệm). Nhưng trong quan hệ tài chính hoặc cuộc sống, tuỳ theo góc độ nhìn nhận của mỗi người mà tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.

– Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ, tín dụng là sự chuyển dịch quỹ cho vay từ người cho vay sang người đi vay. – Xét trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả. – Tín dụng ở nghĩa hẹp được hiểu như một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng. Tuy nhiên, xét ở góc độ tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau: – Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản, động sản). – Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải dựa trên cơ sở lòng tin và phải tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng. – Bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay sau khi hết thời hạn sử dụng thỏa thuận - Thông thường giá trị được hoàn trả lớn hơn giá trị lúc cho vay - phần lớn hơn này là lợi tức.

11 Ngân hàng tham gia quan hệ tín dụng với 2 tư cách: Vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Phân loại tín dụng ngân hàng: Tùy mục tiêu nghiên cứu, mục tiêu của quản trị mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành các loại khác nhau. Xét theo mục đích: Tín dụng ngân hàng gồm: – Cho vay kinh doanh bất động sản: Gồm các khoản cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà cửa, đất đai, bất động sản trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. – Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

– Cho vay nông nghiệp: Loại vay nhằm hỗ trợ nông dân trong sản xuất như cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu. – Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các công ty tài chính khác. – Cho vay cá nhân: Là loại để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng. – Cho thuê: Cho thuê các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính.

Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị. Xét theo thời hạn: – Cho vay ngắn hạn: Là loại vay có thời hạn đến 12 tháng. – Cho vay trung hạn: Là loại vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm 12 – Cho vay dài hạn: Là loại vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm tùy thuộc vào dự án và giấy phép đầu tư. Một số trường hợp cá biệt có thể lên tới 40 năm.

Xét theo tài sản đảm bảo (TSĐB): – Cho vay không đảm bảo: là loại vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cấp tín dụng chủ yếu dựa vào mức độ tín nhiệm và uy tín của khách hàng; năng lực tài chính của khách hàng, phương án vay hiệu quả và khả thi. – Cho vay có đảm bảo: Là loại vay dựa trên cơ sở các tài sản đảm bảo như thế chấp, cầm cố bằng tài sản của khách hàng; hoặc phải có sự bảo lãnh cầm cố, thế chấp bằng tài sản của người thứ ba; hay cho vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Căn cứ vào phương thức hoàn trả: – Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn cụ thể trong hợp đồng. – Cho vay không thời hạn: Là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu người đi vay trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Căn cứ vào xuất xứ tín dụng: – Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. – Cho vay gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế: 1. Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế: Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị trường.

Do đó, hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn nhanh 13 hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh doanh kiếm lời. Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vị kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu tư tập trung là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn.

Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ: Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Hoạt động tín dụng luôn chịu sự chi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của chính phủ, vì vậy đã góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn. Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế: Với sự tài trợ tín dụng của các ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một chế độ hạch toán kinh tế một cách minh bạch và hiệu quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính.

Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế: Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt động trong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu vực và thế giới. Tín dụng là công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng hóa, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu về quy mô và chất lượng của thị trường thế giới. Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm: Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn.

Ngoài ra, Chính phủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. RỦI RO TÍN DỤNG (RRTD) TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM: 1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng: Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ