ISSN 1859 - 011X GANHANG $6 197- Thang 10, 2018 Vol.197 October 2018 Banking Science & Training Review © Banking Academy, Hanoi, Vietnam Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng số 197 - tháng 10/2018 Chính sách & Thị trường Tài Thực tiễn & kinh nghiệm ‘aa chính - Tiền tệ quốc tế 7 SN: site 1 Những vẫn đề quan tâm để triển khai Basel II trong. 5 Tăng cường hiệu lực Hiệp định chống đánh thuế trùng i097 ig 1.28 quản trị rủi ro tín dụng tại hỗ trợ đầu tư và thương mại các ngân hàng thương mại quốc tế- Kinh nghiệm từ Việt Nam ASEAN va bai hoc cho Viét PGS. Tô Ngọc Hưng Nam Phạm Quỳnh Trang ThS. Phạm Đức Anh TS.
Nguyễn Thị Cẩm Thủy Kinh nghiệm đo lưỡng ồn ổ Quản trị Ngân hàng & 59 Doanh nghiép gia mới nổi và bài học cho. Hiéu qua kinh doanh cua Việt Nam ngân hàng Việt Nam năm ThS. Vũ Hải Yến 2o17- Thực trạng và giải pháp TS. Tạ Thị Kim Dung Tổng hợp tin tức TONG BIEN TAP 23 Thực trạng quản lý rủi ro PGS.
B6 Thi Kim Hao lãi suất trong sổ ngân hàng PHO TONG BIEN TAP theo Basel z và những đề xuất cho các ngân hàng TS. Nguyễn Thu Hiền thương mại Việt Nam ThS. Đỗ Thu Hằng HOI DONG BIEN TẬP ThS. Trần Thị Thu Hường ThS.
Nguyễn Thị Diễm Hương PGS. Nguyén Kim Anh 30 Cơ sở lý thuyết và ý nghĩa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. của nghiên cứu kề toán PGS. To Ngoc Hung hành vi Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VN TS.
Vii Đình Hiển TS. Bui Tín Nghị 40 Vận dụng tiếp cận kiểm Học viện Ngan hang toán cho mỗi lĩnh vực kiểm PGS. Lé Thi Tuan Nghia toán trong kiểm toán nội Hoe vién Ngan hang bộ P6S. Phan Trung Kiên PGS.
Ta Kim Ngoc Học viện Ngân hang P6S. Phạm Ngọc Phong Ngân hang Nhà nước Việt Nam GS. Stachuletz Rainer Trường Kinh tế và Luat Berlin (BSEL) 6S. Nguyễn Văn Tiền Học viện Ngân hàng THONG TIN TOA SOAN Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng: Học viện Ngân hàng Địa chỉ: 12 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội- Tel.
043 852 9861 - Email: tapchikhdt@hvnh.vn Website: http://tapchi.vn/ Giấy phép xuất bản: 324/GP - BVHTT In tại Công ty Cổ phần In Công đoàn Việt Nam Giá: 30.000 đồng, Những vấn đề quan tâm để triển khai Basel {1 trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngần hàng thương mại Việt Nam Tô Ngọc Hưng Phạm Quỳnh Trang Ngày nhận: 21/09/2018 Ngày nhận bản sửa: 17/10/2018 Ngày duyệt đăng: 23/10/2018 MộI trong những vần đề đặt ra đối với hệ thông ngân hàng Việt Nam hiện nay là tình trạng rủi ro tín dụng (RRTD) dẫn đến nợ xấu bởi trình độ quản trị còn hạn chế, thiếu chuyên nghiệp, thông tin thiếu mình bạch và không day du. Vì vậy, để quản trị RRTD có hiệu quả cân phải xây dung mot mo hinh quan trj theo chudn mye quốc tế. Các nguyên tac Basel về quản trị RRTD chính là nên tang xdy dựng mô hình quản trị RRTD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cũng đã đề ra một lộ trình áp dụng Basel II đối với hệ thông NHTM thông qua việc ban hành Công văn s ) 1601/NHNN- TTGSNH ngay 17/3/2014.
Theo đó, lộ trình thực hiện Basel II được đưa ra từ năm 2015 đến 2018 với 10 NHTM được lựa chọn thí điểm. Dự kiến đến cuối năm 2018, 10 ngân hang thi diém sé hoan thanh trién khai Basel II, sau đó sẽ mở rộng áp dung với các NHTM khác trong cả nước, đến năm 2020 cơ bản các NHTM có mức vốn tự có theo chuẩn mực Basel lI, trong đó có it nhất 12-15 NHTM dp dụng thành công Basel HI. Trong bổi cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, các NHTM của Việt Nam cân thúc đấy việc nghiên cứu và kịp thời áp dụng các tiêu chuẩn của Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng nói chung va quan tri rui ro tín dụng nói riêng. Xuất phat từ thực tiễn đó, bài viết tập trung vào các nội dung: (i) Cae yéu cau vé quan tri RRTD theo Basel II; (ii) Danh gid thue trang quan tri RRTD tại 10 ngân hàng thi diém trién khai Basel IT; (iii) Danh gia va đưa ra những vận dé can quan tam nhằm thúc đẩy việc triển khai quản trị RRTD theo Basel IT trong hệ thong NHTM Viét Nam.
Từ khóa: Rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tin dung, basel IT © Học viện Ngân hàng Tan chi Khoa hoc & Bao tao Ngan hang ISSN 1859 - 011X 1 $6 197- Thang 10. 2018 1, Những yêu cầu của Basel tương đối về trọng số rủi ro. Theo dụng ngân hàng thương mại NHTM tính bằng công thức: ca hai phuong phap FIRB va TCRA= ¥ WiAi, trong do: ¥ ATRB, các ngân hàng cung ăm 1988, la trong số rủi ro, Ai là loại t cấp cho cơ quan thanh tra, BCBS (Uy sản có, TCRA là tông tài sản giám sát ước tính nội bộ về ban Basel có theo rủi ro. Đôi với các ngân hàng về Giám sát Thứ hai, với nội dụng yêu ap dụng phương pháp FIRB, ngân hàng) đã cầu về phương pháp tiếp cân.
các thông sô khác sẽ được xác giới thiệu một khung RRTD Theo Basel II, ngân hàng có định bởi cơ quan thanh tra, (Basel I) xác định các tiêu thê lựa chọn một trong các giám sát. Các ngân hàng sử chuẩn về vốn để hạn chế rủi cach tiép can sau: (i) Phuong dụng phương pháp AIRB sẽ ro kinh doanh của các ngân pháp tiêu chuan; (ii) Phuong tính toán tất cả các thông số hàng và tăng cường hệ thống pháp xếp hạng nội bộ. rủi ro (PD, LGD, EAD và thời tài chính. Đề đáp ứng các yêu Phương pháp tiêu chuẩn (SA) hạn hiệu lực (M) bằng cách sử cầu phát triển liên tục trong yêu cầu các ngân hàng phân dụng mô hình nội bộ của họ).
ngành ngân hàng, các quy loại các rủi ro thành các hạng Khi tinh PD, LGD, EAD va định này đã được sửa đôi vào mục giám sát dựa trên các đặc M. một ngân hàng có thê dựa quý 4/2003, một hiệp ước về điềm có thê quan sat được vào đữ liệu dài hạn có được từ vốn mới (Basel II) được ban và sau đó thiết lập trọng số kinh nghiệm của họ, hoặc từ hành. Những quy định về rủi ro cố định theo mỗ hạng các nguồn khác bên ngoài nêu quản tị ¡ RRTD của Basel II mục giám sát. Phương pháp ngân hàng có thê chứng minh bao gôm nội dung: (ï) Yêu tiêu chuân cho phép sử dụng nguồn dữ liệu đó phù hợp với cầu về vốn tối thiểu; (1ñ) Yêu đánh giá tín dụng bên ngoài hoạt động của mình.
Phương cầu về phương pháp tiếp cận; để nâng cao độ nhạy cám rủi pháp cơ bản và nâng cao IRB (ii) Yêu cầu về xây dựng các ro so với Basel I. Nếu không khác nhau chủ yêu ở đầu vào hệ thống. có trọng số rủi ro bên ngoài, được cung cấp bởi một ngân Thứ nhấ „ với nội dụng yêu phương pháp này yêu câu hàng dựa trên ước lượng của câu về von tối thiểu: Basel II trong hầu hết trường hợp, sử ngân hàng đó và dựa trên yêu cầu sử dụng trọng số tín dụng trọng số rủi ro 100%, những yếu tổ được các cơ dụng tương ứng với mỗi loại Phương pháp xếp hạng nội quan giảm sát xác định tài sản. Đề đo lường mức độ bố (Internal Ratings Basel- Thứ ba, yêu cầu về xây dựng rủi ro tương ứng của mỗi loại IRB) là phương pháp trong đó các hệ thông.
Basel II yêu cầu tài sản có, mỗi danh mục tài các NHTM tự mình đánh giá có một sự chuân hóa. hay còn sản có của NHTM được gán các thành phần rủi ro và mức gọi là sự thống nhất chung một trọng số rủi ro nhất định độ rủi ro của danh mục tài về kết cầu dữ liệu thể hiện để tính tài sản có theo mức sản có của mình để xác định trong việc thu thập dữ liệu, độ rủi ro. Việc áp dụng trọng mức vốn tín dụng an toàn tối tông hợp và hợp chuân dữ liệu số rủi ro trong tính toán tỷ lệ thiểu. Phương pháp IRB về liên quan đến hoạt động tín an toàn vốn sẽ công bằng hơn xác định tài sản có rủi ro dựa dụng.
Một số yêu cầu đối với tron so sánh tỷ lệ an toản trên các tham s iro cia dữ liệu tín dung, bao gém: (i) vốn tối thiểu của hệ thống ngân hàng, bao gồm: PD (xác Thông tin về sản phâm: Hệ các NHTM tại các nước khác suất không trả nợ), LGD (tỷ thống kiến trúc dữ liệu phải nhau; đồng thời khích lệ ngân trọng tổn thất ước tính), EAD đảm bảo cung cấp được thông hàng nắm giữ các tải sản có (rủi ro không trả nợ), M (kỳ tin về tất cả các loại sản pham thanh khoản cao. Basel II chia hạn), p (tương quan tài sản), mà ngân hàng đang áp dụng: tải sản có của ngân hàng thành CI (khoảng tin cậy). IRB được (ï) xây dựng dữ liệu: cơ sở Š nhóm với quy định một cách chia thành hai phương pháp: đữ liệu phải đảm bảo cho việc 2_ Số197- Tháng 10. 2018 Tap chi Khoa hoc & Đàn tạo Ngân hàng tính toán chính xác các chỉ số phiếu.
Thiếu vốn đang là vấn NHTM phan lớn đều chưa xác suất vỡ nợ (PD), mắt vốn đề mà tất cả các ngân hàng có cơ cầu tô chức phù hợp do vỡ nợ (LGD), rủi ro vỡ nợ khi triển khai Basel II phải đối để quản trị dữ liệu. Phần lớn (EAD); (iii) dir ligu phai cung mặt. các dữ liệu cho quản lý rủi ro cấp được quá trình lịch sử: dữ Thứ hai, vẻ phương pháp hiện nay là sản phâm của quá liệu liên quan đến rủi ro, đánh tiếp cận. 10 NHTM thuộc trình kinh doanh thay vì xuất giá phan loz ¢ suat vo ng.
điện triên khai thi diém Basel phát từ nhu cầu quan lý rủi kha nang mat vốn va thu hồi II đều đã có hệ thống xếp ro. Việt Nam cũng chưa có nợ ngoại bảng. hạng tín dụng nội bộ triên tô chức chuyên xếp hạng tín khai từ trước năm 2013 cho dụng doanh nghiệp một cách 2. Thực trạng quản trị rủi danh mục khách hàng doanh chuyên nghiệp và đáng tin cậy ro tín dụng tại 10 ngân hàng nghiệp.
Do v; é để cung cấp thông tin hữu ích thí điểm triển khai Basel II 5 nam dé ligu đối với nhóm cho việc đo lường rủi ro ở các khách hàng doanh nghiệp là NHTM. Thứ nhất, yêu cầu vẻ vốn toi kha thi. Tuy nhiên, rất nhiều Thứ ba, về yêu cầu xây dựng thiêu. ngân hàng chưa triên khai hệ hệ thông.