MỞ ĐẦU Để định liều bức xạ, các nhà nghiên cứu đã sử dụng nhiều phƣơng pháp dựa trên cơ chế tƣơng tác giữa bức xạ và vật liệu nhƣ: Cơ chế ion hóa, cơ chế phát quang [nhấp nháy, nhiệt phát quang (Thermo-Stimulated Luminescence, viết tắt là Thermoluminescence – TL), quang phát quang (Optically Stimulated Luminescence – OSL), hóa màu của thủy tinh và chất dẻo, v.], cơ chế phim ảnh, cơ chế nhiệt ƣợng, cơ chế phản ứng hóa học. Dụng cụ thụ động (Passive tool – bao gồm vật liệu, vỏ, tấm lọc,.) chế tạo dựa vào các cơ chế ở trên để định liều bức xạ đƣợc gọi là liều kế Dosimeter. Giá trị đo iều phụ thuộc vào rất nhiều thông số thực nghiệm nhƣ: chế độ đo, hối ƣợng mẫu, quy trình thao tác. Do đó, để giá trị đo iều đƣợc chính xác, cần phải nghiên cứu thời gian ủ mẫu, thời gian gia nhiệt thích hợp, các liều kế phải đƣợc chuẩn đúng hối ƣợng và bố trí mẫu thích hợp 1, 2].
Đối với định liều bức xạ cá nhân (Personal radiation dosimetry) trong các ĩnh vực an toàn bức xạ, ngƣời ta thƣờng nghiên cứu, chế tạo liều kế cá nhân thụ động (Passive personal dosimeter) – là loại liều kế nhiệt phát quang (TL dosimeter – TLD) dựa trên cơ chế TL. Do có nhiều ƣu điểm nên TLD đƣợc ứng dụng trong một số ĩnh vực nhƣ: Định liều bức xạ cá nhân, định liều bức xạ môi trƣờng, định tuổi niên đại cổ vật Dating , xác định trƣờng liều bức xạ, đánh giá iều chẩn đoán và xạ trị cho bệnh nhân y tế, v. Nhiều năm trở lại đây, nhiều loại vật liệu TL đƣợc nghiên cứu, chế tạo thành công liều kế và sử dụng trong đo iều bức xạ photon nhƣ CaSO4:Dy; LiF:Mg,Ti. Một số vật liệu K2GdF5 pha tạp ion đất hiếm có tính chất TL đáp ứng tốt với liều bức xạ beta, gamma và neutron, …và đƣờng cong nhiệt phát quang (TL glow curve) có hình dạng hác nhau, cho ph p nghiên cứu hả năng đo ọc lựa liều bức xạ hạt nhân [4, 5].
Quan tâm nhất, loại vật liệu K2GdF5 pha tạp 10% Tb3+ có độ nhạy cao với bức xạ gamma và neutron [6, 7]. Tuy nhiên, nghiên cứu vật liệu ứng dụng làm liều kế trong đo iều bức xạ hạt nhân cần nghiên cứu tính ổn định của công nghệ chế tạo vật liệu, độ đồng đều bề mặt của vật liệu. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam Trên thế giới, ứng dụng làm liều kế trong đo iều bức xạ hạt nhân đối với các vật liệu nhiệt phát quang nền K2GdF5 rất đƣợc quan tâm. Với xu 8 hƣớng hiện nay, nhiều nguồn neutron đƣợc ứng dụng trong đời sống kinh tế - xã hội (lò phản ứng hạt nhân, công nghiệp, .), vì thế, các cơ sở nghiên cứu đang nghiên cứu/chế tạo các loại vật liệu mới d ng để đo iều bức xạ hạt nhân theo phƣơng pháp TL.
Về tính chất TL, các hợp chất Fluoride (F) pha tạp với ion đất hiếm (Rare earth – RE) là vật liệu đầy hứa hẹn nhằm phát triển các phƣơng pháp đo liều bức xạ hạt nhân vì có độ nhạy TL khá cao. Việc pha tạp với ion đất hiếm nhƣ 159Tb hay 162Dy) có thể nâng cao hiệu suất phát quang. Vì thế, hƣớng nghiên cứu, chế tạo vật liệu K2GdF5 pha tạp Tb hay Dy có thể dùng làm TLD để định liều bức xạ, đặc biệt là bức xạ neutron có ý nghĩa thực tiễn và có nhu cầu hiện nay. Các kết quả nghiên cứu bƣớc đầu mới đƣa ra hả năng định liều bức xạ beta, photon và neutron dùng vật liệu K2GdF5:Tb, nhƣng chƣa đi sâu vào các đặc trƣng định liều bức xạ để có thể tiến tới nghiên cứu và chế tạo TLD dùng vật liệu K2GdF5:Tb.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về chế tạo vật liệu TL, vật liệu TL trên K2GdF5 và K2YF5 pha tạp ion đất hiếm ứng dụng trong đo liều bức xạ hỗn hợp và neutron đƣợc tiến hành bởi nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học Vật liệu và Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nha Trang (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) bắt đầu vào những năm 2010 [4 - 8]. Tuy nhiên, khảo sát ban đầu của những nghiên cứu trên cho thấy vật liệu có khả năng để định liều beta, gamma, neutron chƣa thực hiện hoàn chỉnh mới chỉ tổng hợp vật liệu cho một vài lần nghiên cứu, chƣa hảo sát và khẳng định bảo đảm độ đồng nhất theo các mẻ chế tạo và độ ổn định của các mẻ chế tạo về mặt định liều bức xạ. Hiện nay, hƣớng nghiên cứu về loại vật liệu này vẫn đang đƣợc nhóm nghiên cứu tiến hành tại Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang và Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt. Để triển khai loại vật liệu này làm liều kế, trong đo iều bức xạ photon và neutron trong tƣơng ai thì bƣớc đầu tiên trong quá trình là khảo sát cấu trúc, độ ổn định của quy trình chế tạo vật liệu.
Mục đích nghiên cứu của luận văn: Xác định thành phần, cấu trúc vật liệu và độ đồng đều của mẫu đƣợc chế tạo để đánh giá độ ổn định của quy 9 trình chế tạo vật liệu K2GdF:Tb (10%) dạng bột bằng nghiên cứu đáp ứng nhiệt phát quang của vật liệu với bức xạ hạt nhân. Nội dung của luận văn gồm có: Nghiên cứu tổng quan + Thu thập các tài liệu nghiên cứu iên quan đến đề tài. + Xây dựng đề cƣơng chi tiết và hoàn thành phần tổng quan của luận văn. Tiến hành chế tạo các mẻ vật liệu K2GdF5 pha tạp Tb nồng độ 10% theo phương pháp phản ứng pha rắn tại phòng thí nghiệm + Nghiên cứu các thành phần nguyên liệu.
+ Nghiên cứu kỹ thuật làm khan KF. + Kỹ thuật nghiền mẫu. + Nung mẫu thực hiện phƣơng pháp pha rắn. + Kỹ thuật sấy và ủ nhiệt sản phẩm.
Khảo sát tính ổn định của quy trình chế tạo K2GdF5 pha tạp Tb nồng độ 10% + Đo phổ nhiễu xạ tia X và đo ảnh SEM của các mẫu vật liệu. + Khảo sát các tính chất cấu trúc vật liệu của các mẫu nghiên cứu + Chiếu bức xạ tia X lên mẫu vật liệu. + Phân tích các số liệu thực nghiệm và đánh giá tính ổn định của các mẻ vật liệu đƣợc chế tạo. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài: Các nội dung chính của đề tài giúp hiểu rõ các bƣớc trong quy trình chế tạo vật liệu K2GdF5 pha tạp Tb nồng độ 10%, về tính chất nhiệt phát quang, về hình dạng, cấu trúc tinh thể, đƣợc quan tâm triển khai nghiên cứu, chế tạo trên thế giới và đồng thời à đề tài nghiên cứu và chế tạo vật liệu K2GdF5 tại Việt Nam.
Nghiên cứu độ ổn định của quy trình chế tạo vật liệu K2GdF5:Tb nồng độ 10% qua các mẻ chế tạo nhằm định hƣớng ứng dụng làm liều kế trong đo liều bức xạ hạt nhân. 10 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. LÝ THUYẾT NHIỆT PHÁT QUANG 1. Hiện tƣợng nhiệt phát quang Hiện tƣợng nhiệt phát quang là hiện tƣợng phát xạ ánh sáng của một vật liệu (chất bán dẫn hoặc điện môi) sau khi chiếu xạ bằng các bức xạ nhƣ tia X, tia alpha (α), tia beta (β) hoặc tia gamma (γ) khi bị nung nóng [9].
Cụ thể, hiện tƣợng nhiệt phát quang xảy ra khi vật liệu tồn tại các mức năng ƣợng nằm trong vùng cấm (bẫy điện tử và lỗ trống). Chiếu xạ bức xạ ion hóa vào vật liệu thì điện tử bị bắt tại bẫy và lỗ trống bị bắt tại tâm phát quang. Trong quá trình nung nóng vật liệu bằng kích thích nhiệt, điện tử sẽ nhận đƣợc nhiệt năng và thoát ra hỏi bẫy, để phát ra photon, điện tử phải tái hợp với lỗ trống tại tâm tái hợp. Nếu thực hiện nâng nhiệt một lần nữa thì điện tử thoát ra khỏi bẫy và không phát quang.
Hai quá trình vật ý có iên quan đến hiện tƣợng nhiệt phát quang của các vật liệu đó à [10]: - Quá trình hình thành các khuyết tật trong mạng tinh thể đóng vai trò các bẫy và tâm tái hợp trong vật liệu. - Quá trình tích ũy của các điện tích trong bẫy do chiếu xạ và quá trình tái hợp điện tử - lỗ trống do cƣờng độ bức nhiệt phát quang. Cơ chế nhiệt phát quang Để giải thích các tính chất nhiệt phát quang, có thể sử dụng lý thuyết v ng năng ƣợng của vật rắn [9]. Khi nhiệt độ rất thấp thì một tinh thể bán dẫn hoặc điện môi ý tƣởng có các mức năng ƣợng nằm trong vùng hóa trị sẽ bị chiếm đầy bởi các điện tử.
Ở một vùng khác, các mức năng ƣợng còn trống nghĩa à chƣa bị chiếm bởi các điện tử) gọi là vùng dẫn; vùng này tách khỏi vùng hóa trị bởi một he năng ƣợng (Xem Hình 1. 11 Vùng dẫn 3 Ec 2 E 4 Bẫy Dc 1 hν2 Ef Tâm tái hợp Dh hν1 5 Eν Vùng hóa trị Hình 1. Mô hình đơn giản nhiệt phát quang gồm 2 mức đối với hạt tải điện là điện tử + Mức T – bẫy điện tử, chỉ có khả năng bắt điện tử trong vùng dẫn bẫy điện tử (Trap) nằm ở phía trên mức Fermi – Ef cân bằng và trƣớc khi mẫu bị chiếu xạ mức này ở trạng thái hoàn toàn bị trống. + Mức R (Recombination Center – RC) – bẫy lỗ trống, có khả năng bắt lỗ trống trong vùng hóa trị và bắt điện tử từ vùng dẫn nên đóng vai trò tâm tái hợp.
Các dịch chuyển cho phép: (1) Quá trình ion hoá. (2), (5) Quá trình bẫy điện tử, lỗ trống tƣơng ứng. (3) Quá trình giải thoát điện tử ra khỏi bẫy bằng nhiệt. (4) Quá trình phát quang khi tái hợp.
Khi chiếu xạ bởi các tia bức xạ tia UV, X, gamma, neutron… vào vật liệu thì các bức xạ ion hóa nguyên tử trung hòa, làm bật điện tử lên vùng dẫn, để lại vùng hóa trị một lỗ trống và tạo ra cặp điện tử và lỗ trống (dịch chuyển 1). Trong vùng dẫn, vùng hóa trị, điện tử và lỗ trống chuyển động tự do và bị bắt tại các bẫy. Điện tử muốn giải phóng khỏi bẫy, thì cần đốt nóng vật liệu lên một nhiệt độ nhất định, hi đó năng ƣợng của các điện tử tăng ên đủ năng uợng để thoát ra khỏi bẫy và nhảy lên trên vùng dẫn (dịch chuyển 3). Điện tử sẽ không thể tồn tại lâu trên vùng dẫn mà phải tái hợp với lỗ trống.
Quá trình tái hợp và bức xạ ion hoá (dịch chuyển ngƣợc với 1) tại tâm phát quang (dịch chuyển 4), hay tái bẫy (dịch chuyển 2) sẽ có các hạt mang điện tự do tham gia.