CHƯƠNG 1. G1 11 11T 111111111 1110111011 HH1 ng net | 1. Tổng quan vẫn đề. Tổng quan về ước tinh lực căng cáp dựa trên tần số dao động.
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. Mục tiêu và nội dung nghiên CỨU. Tinh cấp thiết và tính thực tiễn của dé tài. ¿+55 ccccccezkresrsrerered 9 CHƯƠNG 2.
CÁC PHƯƠNG PHAP THIẾT LẬP LUC CANG CAP SỬ DỤNG TAN SO DAO DONG TỰ NHIÊỀN. GiGi thiệu ChUng. nọ re II 2. Các phương pháp thiết lập lực căng cáp sử dụng tan số dao động.
Phương pháp sử dụng lý thuyết dây căng. Phuong pháp tinh đến ảnh hưởng của độ cứng uốn mà không kế độ 2110. Phương pháp xác định lực căng cho cáp nghiÊng. Phương pháp tính đến độ võng va độ cứng uốn.
Phương pháp tính đến độ võng và độ cứng uốn băng hình thức tiệm cận. Phương pháp tính có kế đến ảnh hojong của phi tuyến. BÀI TOÁN UNG DỰNG.--G- + 112v 11 SE ve rvei 42 3. Bài toán 1 : Cầu dây văng Hwamyung, Hàn Quốc.
Giới thiếu Kết cấu. Xác định lực căng các dây cáp C1, C2, C3, C4, CŠ. Xác định lực căng các dây cáp BLC02, BLC04. Bài toán 2 : Cầu dây văng Alamillo, Tây Ban Nha.
Xác định lực căng các dây cáp 8L đến 13L_. Bài toán 3 : Cau dây văng Phú Mỹ, Việt Namie 67 3. Xác định luc căng dây cáp 115. Bài toán 4: Cầu dây văng Nguyễn Văn Trỗi — Tran Thi Lý, Việt Nam.
Xác định lực căng các dây cáp : Cáp 101, Cáp 108, Cáp 115, Cáp 201, Vill Cap 208, Cap 215, Cáp 301, Cap 302, Cáp 320 và Cap 33Ï. Bài toán 5 : Cột Anten huyện Hòn Dat, tỉnh Kiên Giang. Xác định lực căng các dây cap: Cl và C&. - Gv 30 CHƯƠNG 4.
CHƯƠNG TRÌNH TỰ ĐỘNG HÓA THIẾT LẬP LỰC CĂNG CÁP SỬ DỤNG TAN SỐ DAO DONG. Hướng dẫn sử dụng .---- ¿+22 +++E+E+E+EEEEEE xxx xxx 11x ke 88 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. -- tt 11 1 11v 1110191111 0111011111 11111111 T11 ng ru 94 5.- - ¿c6 E 1 2 121 15151511 11111111 111101111511 01 11111011111 7001 1101011110 y0 95 TÀI LIEU THAM KHẢO.
5 c3 111 3E EE 13128 3E 11121 5111812111 ng gerke 96 LY LICH TRÍCH NGANG. - St SsS 519121 1E E51 11 915111 51118111 9 1111511 rei 100 DANH MỤC CÁC HÌNH VE IX Hình 1. Cầu dây treo Pearl — Nhật Bản (1998). Cau dây văng Millau Viaduct — Pháp (20041).-------- + 2 scscs+sccee | Hình 1.
Cau dây văng Can Thơ — Việt Nam (2010). Cau dây văng Nhật Tân — Việt Nam (2013). Dự án cau dây văng Vam Công — Việt Nam. Dự án cầu dây văng Phước Khánh — Việt Nam.
Dự án cầu dây văng Bình Khánh — Việt Nam. Cáp trong kết câu ứng lực tTƯỚC. Cáp trong kết câu try ANten. Quy trình đặc trưng của phương pháp dao động.
Cáp nghiêng và các đặc trưng CUA HÓ. Sơ đồ cáp đàn hôi tuyến tính tự do trong phương trình cân bang tĩnh. Sơ đồ của một phân đoạn cáp. Sự biến thiên của số bước sóng của 6 dang dao động đầu tiên cho e=102 ¬.
Dam chiu tai trong doc trục dưới tác dung cua trọng lực. Các lực liên quan trong phan tử chat điểm của dầm chịu tải dọc truc. Cầu dây văng Hwamyung.---- + ¿2+ SE E SE 12111111 1E xe rree 42 Hinh 3. Đặc trưng hình học câu dây văng Hwamyung.
Cảm biến đo dao động dây cáp. VỊ trí các dây cáp và bô trí cảm biên trên câu Hwamyung. Đồ thị so sánh lực căng của 5 dây cáp cầu Hwamyung từ C1 đến C5 tính theo các phương pháp khác nhau. Cầu Hwamyung và các dây cáp thí nghiệm.
Đồ thị so sánh lực căng 2 dây cáp BLC02 va BLC04 cầu Hwamyung tinh theo các phương pháp khác nhau. Cau dây văng Alamillo, Tây Ban Nha. Bồ trí các loại cáp từ tháp nghiêng đến các tầng. Đồ thị so sánh lực căng của 6 dây cáp cầu Alamillo từ 8L đến 13L tính theo các phương pháp khác nhau.
Cau dây văng Phú Mỹ, Việt Nam wu. Đỗ thị so sánh lực căng của dây cáp 115 cầu Phú Mỹ tính theo các phương pháp khác nhau. Cau dây văng Nguyễn Van Trỗi — Tran Thị Lý, Việt Nam. Bồ trí cáp trong cầu Nguyễn Văn Trỗi — Tran Thị Lý, Việt Nam.
Đồ thị so sánh lực căng của 10 dây cáp cầu Nguyễn Văn Trỗi — Trần Thị Lý tính theo các phương pháp khác nhau. Bồ trí cáp trên cột anten huyện Hòn Dat, Kiên Giang. Lắp đặt thiết bị đo dao động trên cột anten huyện Hòn Dat, Kiên Giang Hình 3. Dé thị so sánh lực căng của 2 day cap Cl va C8 của cột anten huyện Hon Dat, tỉnh Kiên Giang tính theo các phương pháp khác nhau.
Luu đồ tính toán phương pháp dây Ang. Lưu đồ tính toán theo phương pháp của Shimada. Lưu đồ tính toán theo phương pháp của Triantafyllou. Lưu đồ tính toán theo phương pháp của Zui và cộng sự.
Lưu đồ tính toán theo phương pháp của Nam Hoang. Luu đồ tính toán theo phương pháp của Dong-Ho Choi. Giao diện chương trình tính toán. Lua chọn các phương pháp tính với nút lệnh control.
Lựa chon và nhập thông số đầu vào cho phương pháp l. Lựa chọn và nhập thông số đầu vào cho phương pháp 2. Lựa chọn và nhập thông số đầu vào cho phương pháp 3. Lựa chọn và nhập thông số đầu vào cho phương pháp 4.
Lựa chọn và nhập thông số đầu vào cho phương pháp 5. Lựa chọn va nhập thông số đầu vào cho phương pháp 6. Lựa chọn và nhập thông số đầu vào cho phương pháp 1, 2, 3, 4,5 và 6 91 Hình 4. Lựa chọn và nhập tần số tự nhiên của các dạng dao động.
Kết quả lực căng của các phương pháp.----5- - +2 scs+xzescee 92 Hình 4. Chon vi trí lưu kết qua .-- ¿+2 - + 2 SE +E£E+E2EEE£E£ESESEEEEEErkrkrrrrees 93 Hình 4. Load dữ liệu có sẵn. -¿- -- 2 k3 v93 k3 v98 1 51v 1v vn re 93 DANH MỤC CÁC BANG BIEU XI Bảng 3.
Thông số kỹ thuật các dây cáp C1, C2, C3, C4, C5 cầu Hwamyung. Dạng dao động và tần số tự nhiên do được của dây cáp C1, C2, C3, C4, C5 dạaadđiađaiadđdẳẳẳẳiii. Sự thay đổi các thông số qua các lần lặp.------ + 5 5+s+cscs+x+xscs2 48 Bang 3. Lực căng cáp ứng với mỗi tan số tự nhiên của từng dạng dao dong.
Lực căng cáp ứng với mỗi tần số tự nhiên của các dang dao động >2. Sự thay đổi các thông số qua các lần lặp.------ + 5 5s+cscs+x+xscs2 51 Bang 3. Sự thay đổi các thông số qua các lần Lap w. Lực căng cáp ứng với mỗi tần số tự nhiên của từng dang dao động.
Sự thay đổi các thông số qua các lần lặp.------ + 5 5s+cscs+x+xscs2 54 Bang 3. Luc căng các dây cáp C1, C2, C3, C4, C5 cầu Hwamyung. Thông số kỹ thuật các dây cáp BLC02, BLC04 cầu Hwamyung. Dạng dao động và tần số tự nhiên đo được của dây cáp BLC02, BLC04 cầu HwamyUung.
Độ võng theo phương vuông góc với phương ngang của các dây cáp BLC02, BLC04 cầu Hwamyung.- 2-5-5 555 5s+scs+x+xsesceee 59 Bang 3. Lực căng các dây cáp BLC02, BLC04 cầu Hwamyung. Thông số kỹ thuật của các dây cáp 8L, 9L, 10L, 11L, 12L, 13L cầu AlamÌÏO.----- ----- cc 1 c1 0000110002110 1 11H HH HH ng ng vn 63 Bảng 3. Dạng dao động và tần số tự nhiên đo được của các dây cáp 8L, 9L, 10L, 11L, 12L, 13L cầu Alamillo.
Độ võng theo phương vuông góc với phương ngang của các dây cáp 8L, OL, LOL, 11L, 12L, 13L cầu Alamillo.--55- 552 5s5s+sss55+2 64 Xiil Bang 3. Thông số kỹ thuật của dây cáp số 115 trong cầu dây văng Phú Mỹ. Kết quả tần số dao động tự nhiên và lực căng cáp thiết kế. Lực căng dây cáp 115 cau Phú MY.
Các đặc trưng cơ học của cáp cầu Nguyễn Văn Troi — Tran Thị Lý. Tan số tự nhiên do được của 5 dạng dao động dau tiên của 10 dây cáp được chon dé tính lực căng của cầu Nguyễn Văn Trỗi — Trần Thị Lý. Độ võng theo phương vuông góc với phương ngang của 10 dây cáp được chon dé tính lực căng của cầu Nguyễn Văn Trỗi — Trần Thị Lý. Lực căng 10 dây cáp của cầu Nguyễn Van Trỗi — Tran Thị Lý.
Thông số kỹ thuật của các dây cáp C1 và CÑ. Dap ứng dao động của dây cáp ngắn nhất CL. Đáp ứng dao động của dây cáp dài nhất C8. Độ võng theo phương vuông góc với phương ngang của 2 dây cáp 0.
Lực căng các dây cáp C1 và C8 của cột anten huyện Hòn Dat, Kiên Giang ¬. Đặc trưng cơ học của cáp Cl cầu Hwamyung. Dạng dao động va tần số tự nhiên do được của dây cáp Cl cầu Hwamyung MOT SO KÝ HIỆU VIET TAT XIV Chữ viết tắt FIN (FINish of second tensioning) : Thời điểm hoàn thành việc căng cáp HDPE (Hight Density Poli Etilen) : Ong nhựa polyethylen cường độ cao SHM (Structural Heath Monitoring) : Theo dõi và chan đoán kết cầu Kí hiệu T — Lực căng trong cap Tx Lue căng cáp thiết kế H Luc căng cáp theo phương ngang E — Mô dun đàn hỏi của dây cáp I M6 men quan tinh cua cap A _ Diện tích tiết diện ngang của cáp L — Chiều dài của cap Lọ _ Chiều dai của cáp theo phương ngang 9 Góc nghiêng của cáp so với phương ngang d Độ chùng cáp ở giữa nhịp s Độ ching cáp ở giữa nhịp theo phương thang đứng fo Tần số tự nhiên của cáp ứng với dạng dao động thứ n œ — Tân số góc của cáp m Khối lượng cua cáp trên một đơn vị chiều dài w Trọng lượng của cáp trên một đơn vị chiều dài p Khối lượng riêng XV v(x,t) Chuyén vi theo phương y cua cáp tại vi tri có tọa độ x ở thời điểm t v (x) Chuyén vi theo phương y của cap tại vi tri có tọa độ x h(t) Luc cáp phát sinh trong cáp gây ra bởi dao động CHUONG 1. Dat van dé Trong nhiều thập ky vừa qua, trên thé giới va ở Việt Nam việc xây dựng những cây câu nhịp lớn là một xu hướng đang phát triển, những cây cầu nhịp dài kỷ lục, hình dáng độc đáo thường xuyên được giới thiệu và trở thành biểu tượng của các thành phố (Hình 1.
Những thành tích này là do những tiến bộ hiện đại trong chế tạo vật liệu, sự phân tích và công nghệ xây dựng. Đặc biệt, sự xuất hiện của cáp cường độ cao đóng một vai trò quan trọng trong việc đạt đến sự phố biến của cáp đỡ câu.