Đồ án khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi muối kép NH4HSO4 và MgSO4 từ nước ót

Đồ án nghiên cứu hcmute khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi muối kép nh42so4 mgso4 6h2o từ nước, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

108
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC NƯỚC ÓT

1.1. Giới thiệu về nước biển, nước ót

1.2. Ý nghĩa kinh tế khai thác hóa chất từ nước ót

1.3. Công nghệ luyện kim

1.4. Vật liệu xây dựng

1.5. Khả năng ứng dụng của muối kép trong sản xuất phân bón

1.5.1. Vai trò của các thành phần dinh dưỡng trong muối kép đối với cây trồng

1.5.2. Phương pháp sản xuất muối kép từ nước ót

1.5.3. Một số phương pháp sản xuất phân bón từ nước ót

1.6. Cơ sở của phương pháp tách hóa chất từ nước ót

1.6.1. Cơ sở của phương pháp [3, 11]

1.6.2. Một số phương tách hóa chất từ nước ót

1.7. Quá trình hình thành mầm tinh thể muối kép

1.7.1. Quá trình tạo mầm

1.7.2. Sự phát triển tinh thể

1.7.3. Quá trình làm già tủa

1.7.4. Sự nhiễm bẩn kết tủa

1.8. Các công trình nghiên cứu về nước ót

1.8.1. Nghiên cứu tách sulfat từ nước ót bằng dung dịch CaCl2 [14]

1.8.2. Nghiên cứu quá trình tách trước Mg2+ trong nước chạt để sản xuất muối ăn và MgO có độ sạch cao [15]

1.8.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ sạch của Mg(OH)2 điều chế từ nước ót bằng phương pháp sửa vôi [6]

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.2. Quy trình công nghệ

2.2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ

2.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ

2.3. Quy trình thu hồi muối kép

2.4. Các bước tiến hành thí nghiệm

2.4.1. Nồng độ SA phản ứng

2.4.2. Thời gian phản ứng

2.4.3. Tỷ lệ phản ứng

2.4.4. Nhiệt độ phản ứng

2.5. Ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu suất tách muối kép

2.6. Phân tích thành phần hóa của muối kép

2.6.1. Chuẩn độ Mg2+ bằng EDTA

2.6.2. Xác định hàm lượng SO42-

2.6.3. Xác định hàm lượng Cl-

2.6.4. Xác định hàm lượng NH4+

2.6.5. Nhiễu xạ tia X (XRD)

2.6.6. Huỳnh quang tia X (XRF) [21, 22]

2.6.7. Giới thiệu về phần mềm tối ưu hóa Modde 5

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi muối kép

3.1.1. Nồng độ SA phản ứng

3.1.2. Thời gian phản ứng

3.1.3. Tỷ lệ phản ứng

3.1.4. Nhiệt độ phản ứng

3.1.5. Phân tích XRD mẫu muối kép

3.2. Tối ưu hóa hiệu suất thu hồi muối kép [23]

3.2.1. Xác định mô hình toán

3.2.2. Kiểm tra tính tương thích của mô hình toán

3.2.3. Tối ưu hóa hiệu suất thu hồi muối kép bằng phần mềm Modde

3.2.4. Đánh giá hàm lượng nước cái

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khảo sát hiệu suất thu hồi muối kép

Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát hiệu suất thu hồi muối kép từ nước ót, đặc biệt là NH4HSO4MgSO4. Hiệu suất thu hồi là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến tính khả thi và hiệu quả kinh tế của quy trình. Các yếu tố như nồng độ, thời gian, tỷ lệ phản ứng và nhiệt độ được xem xét để tối ưu hóa quy trình thu hồi. Kết quả cho thấy rằng việc điều chỉnh các yếu tố này có thể cải thiện đáng kể hiệu suất thu hồi muối kép.

1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi

Nồng độ của NH4HSO4MgSO4 trong nước ót có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất thu hồi. Nghiên cứu chỉ ra rằng nồng độ cao hơn dẫn đến hiệu suất thu hồi tốt hơn. Thời gian phản ứng cũng là một yếu tố quan trọng; thời gian quá ngắn có thể không đủ để hoàn thành phản ứng, trong khi thời gian quá dài có thể dẫn đến sự phân hủy của các hợp chất. Tỷ lệ phản ứng giữa các thành phần cũng cần được tối ưu hóa để đạt được hiệu suất cao nhất. Cuối cùng, nhiệt độ phản ứng cũng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và sự hình thành tinh thể muối kép.

1.2. Phân tích hóa học và tính chất muối

Phân tích hóa học của muối kép thu hồi cho thấy sự hiện diện của các ion như NH4+SO4^2-. Các phương pháp như nhiễu xạ tia X (XRD) và huỳnh quang tia X (XRF) được sử dụng để xác định cấu trúc và thành phần hóa học của muối. Kết quả cho thấy rằng muối kép thu hồi có chất lượng cao, phù hợp cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp phân bón. Tính chất của muối cũng được đánh giá, cho thấy khả năng hòa tan và tính ổn định trong môi trường ẩm ướt, điều này rất quan trọng cho việc bảo quản và sử dụng trong thực tế.

II. Ứng dụng và giá trị thực tiễn

Việc thu hồi muối kép từ nước ót không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Nguồn nước ót chứa nhiều ion có giá trị, việc tận dụng chúng giúp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước biển. Muối kép thu hồi có thể được sử dụng trong sản xuất phân bón, cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất nông nghiệp mà còn giảm sự phụ thuộc vào các loại phân bón hóa học nhập khẩu.

2.1. Tác động môi trường

Việc khai thác nước ót và thu hồi muối kép có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ven biển. Nước ót thường chứa nồng độ cao các ion có thể gây hại cho hệ sinh thái nếu không được xử lý đúng cách. Bằng cách thu hồi và sử dụng các ion này, không chỉ bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế từ nguồn tài nguyên sẵn có. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên.

2.2. Tương lai của ngành công nghiệp hóa chất

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp hóa chất tại Việt Nam. Việc phát triển công nghệ thu hồi muối kép từ nước ót có thể tạo ra một nguồn nguyên liệu phong phú cho ngành sản xuất phân bón và các sản phẩm hóa chất khác. Điều này không chỉ giúp tăng cường năng lực sản xuất trong nước mà còn giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, từ đó nâng cao tính tự chủ và bền vững cho nền kinh tế.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC NƯỚC ÓT 1.1 Giới thiệu về nước biển, nước ót 1.1 Nước biển Nước biển là nguyên liệu chính để sản xuất ra muối ăn (NaCl) bằng các quá trình cô đặc và kết tinh, phần lớn lượng muối trên thế giới được sản xuất từ nước biển, phần còn lại được khai thác từ các mỏ khoáng. Quốc gia cung cấp muối lớn nhất trên thế giới là Úc và Mexico. Tổng sản lượng muối của Úc khoảng 14 triệu tấn, chỉ tính riêng một số nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Malayxia đã cần tới 11 triệu tấn muối cho công nghiệp sản xuất xút - clo. Còn tại Mỹ muối cho thực phẩm chiếm 7%, cho làm mềm nước 15%, cho giao thông 10% và cho các ngành công nghiệp hóa chất khoảng 60% [1].1 Thành phần của nước biển Nước biển có vị mặn và đắng chứng tỏ có sự hòa tan các muối vô cơ dưới dạng ion.

Thành phần chủ yếu của nước biển bao gồm các cation như: Na+, Mg2+, K+, Ca2+ và các anion như: Cl-, SO42-, F-, HCO3-. Trên thế giới người ta đã xác định được có hơn 90 loại muối khác nhau có trong nước biển. Nước biển ở các khu vực khác nhau sẽ có nồng độ là khác nhau nhưng tỷ lệ thành phần của các muối luôn cố định [3].1: Thành phần của nước biển [3] Thành phần % Khối lượng Thành phần % Khối lượng Cl- 55,07 H3PO3 0,07 Br- 0,19 Na+ 30,61 ` 3 do an SO42- 7,68 Mg2+ 3,69 CO32- 7,68 K+ 1,10 HCO3- 0,41 Sr2+ 0,04 F- 0 Ca2+ 1.16 Từ bảng trên ta thấy rằng trong nước biển hàm lượng ion Cl- và Na+ là cao nhất và mục tiêu chính trong công nghiệp là sản xuất được muối NaCl, bên cạnh đó sản xuất các muối của magie, kali và canxi được quan tâm vì hàm lượng các cation trên còn khá lớn. Ngoài những thành phần trên trong nước biển còn có chứa một số nguyên tố vi lượng, đây là nguồn nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghệ sản xuất phân bón.2: Hàm lượng các muối trong nước biển [3] Hàm lượng (g/1000g nước Muối % Khối lượng biển) NaCl 27,23 77,76 MgCl2 3,81 10,88 MgSO4 1,66 4,74 CaSO4 1,27 3,60 ` 4 do an K2SO4 0.,6 2,47 CaCO3 0,12 0,35 MgBr2 0,03 0,22 Tổng 35,00 100,00 Thông thường thì nồng độ nước biển được đo bằng tỷ trọng kế Bômê (oBe), đây là thiết bị được sử dụng chính để đo nồng độ nước biển.2 Độ Bômê và sự biến thiên nồng độ của nước biển - Độ Bômê + Tỷ trọng kế Bômê là thiết bị được sử dụng để xác định trực tiếp khối lượng riêng của chất lỏng, đơn vị của tỷ trọng kế Bômê thường được ký hiệu là oBe [3].

+ Tỷ trọng kế được làm bằng thủy tinh với một đầu phình to chứa chì hoặc thủy ngân để làm cho thiết bị nổi trong chất lỏng. Trong ống thủy tinh là một thang đo bằng dải vạch, khối lượng riêng của chất lỏng đọc trực tiếp trên thang đo của Bômê kế. Tỷ trọng kế hoạt động dựa trên nguyên tắc của lực đẩy Ác-si-mét, phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất lỏng. Do đó có thể được sử dụng để đo cả khối lượng riêng và trọng lượng riêng.

Tỷ trọng kế thương mại thường được hiệu chuẩn về nhiệt độ phòng, thông thường được lấy ở mức 20°C (68°F) hoặc 4°C (39. Do sự thay đổi độ sâu mà dụng cụ chìm trong chất lỏng nặng và nhẹ, vì vậy có 2 loại Bômê kế: một loại được tạo ra để sử dụng trong chất lỏng nặng hơn nước và loại còn lại để sử dụng trong chất lỏng nhẹ hơn nước. Tỷ trọng kế có số đo thay đổi theo nhiệt độ: dung dịch sai khác 1oC thì độ Bômê sai khác 0. ` 5 do an - Sự biến thiên nồng độ của nước biển, tỷ lệ thành phần các muối trong nước biển là cố định, nhưng nồng độ sẽ có sự thay đổi cao, thấp tùy nơi.

Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi nồng độ nước biển bao gồm: [3] + Điều kiện địa lý ảnh hưởng đến nồng độ của nước biển ở các đại dương trên thế giới chủ yếu là sự khác nhau về vĩ độ ở các khu vực. + Bốc hơi của nước biển: việc tự bốc hơi của nước biển chủ yếu do độ ẩm không khí và tốc độ gió, tốc độ bốc hơi càng cao thì nước biển càng mặn. Bên cạnh đó tác động của hiện tượng đóng băng làm hàm lượng dung dịch còn lại tăng cao và hàm lượng muối giảm khi băng tan. + Hiệu ứng nhà kính: ngày nay do hiện tượng hiệu ứng nhà kính, nên băng tan ngày càng nhiều cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến nồng độ của nước biển, chủ yếu là làm giảm nồng độ nước biển.

+ Thủy triều: những tác động của thủy triều là đáng kể đến độ mặn của nước biển. Khi thủy triều dâng sẽ làm nước biển có nồng độ cao ở ngoài khơi di chuyển vào vịnh và ven bờ. Bên cạnh đó hải lưu cũng ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu ở các vùng biển trên Thế giới có thể gây nắng nóng hoặc mưa nhiều ở các khu vực.3 Công nghệ sản xuất muối ăn (NaCl) từ nước biển Nước ta có nhiều lợi thế để phát triển ngành muối như: đường bờ biển và số giờ nắng trong năm kéo dài, nguồn nhân lực có kinh nghiệm. Công nghệ sản xuất muối ăn ở nước ta cơ bản gồm 3 giai đoạn chính: giai đoạn nâng nồng độ, giai đoạn chế chạt và giai đoạn kết tinh thu hoạch [5] (hình 1.

` 6 do an GIAI ĐOẠN NÂNG GIAI ĐOẠN CHẾ GIAI ĐOẠN THU NỒNG ĐỘ CHẠT HOẠCH KẾT TINH 3oBe 5oBe Nước ót 26oBe 20oBe Muối mồi Muối sót 10oBe 7 ngày Lộ mặt ô phơi 16oBe 20oBe Muối 26oBe Hình 1.1: Quy trình sản xuất muối ăn (NaCl) từ nước biển Ô phơi Ô bay hơi sơ Ô bay hơi Ô bay hơi sơ nguồn 6,5oBe cấp 7,5oBe sơ cấp cấp 9,5oBe 8.5oBe Nước ót Ót + Muối Ô bay hơi sơ Ô bay hơi sơ 25oBe sót + 20oBe cấp 20oBe cấp 15oBe Nước ót Kết tinh 26oBe Hình 1.2: Sản xuất muối từ vùng nước nông ` 7 do an Từ hình 1.1 thấy rằng, người ta tiến hành bay hơi nước biển ở nồng độ dưới 5oBe qua các ô chứa để tăng dần nồng độ, khi nồng độ nước biển đạt 20oBe sẽ được kết hợp với nước ót, nước chạt từ muối thu hoạch sót, tiếp tục cô đặc để thu được nước chạt có nồng độ 26oBe. Sau khi nồng độ đạt yêu cầu, để muối trong ô và tự kết tinh trong vòng 7 ngày tạo thành muối (NaCl). Trong trường hợp nước biển nông thì người ta sẽ sản xuất muối từ nước biển có nồng độ 6.5oBe như hình 1.3: Thành phần của nước biển ở các nồng độ khác nhau [5] o Be CaSO4 (g/l) MgSO4 (g/l) MgCl2 (g/l) NaCl (g/l) KCl (g/l) 6.2 Nước ót Trong quá trình sản xuất muối từ nước biển, một lượng đáng kể nước ót sẽ được tạo thành. Theo tính toán cứ sản xuất được 1 tấn muối thì tạo thành 0,5 m3 nước ót với nồng độ các ion rất cao ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật và giảm chất lượng muối ở những lần sản xuất muối tiếp theo.

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu và nhiều nhà máy đã sử dụng nước ót để sản xuất các nguyên, vật liệu cho các ngành công nghiệp: vật ` 8 do an liệu xây dựng, cao su, luyện kim, dầu khí, hóa dược, phân bón. Tách các chất từ nước ót được thực hiện bằng phương pháp cô đặc và kết tinh thu được các hợp chất bao gồm: MgCl2. 6H2O, MgO, KCl, CaSO4. Trên quy mô công nghiệp người ta đã sản xuất muối ăn, magie, brom và clo [1].

Bốc hơi nước biển ở các nồng độ khác nhau ta sẽ thu được nước chạt hoặc nước ót, tùy vào nồng độ [6]. Cô đặc Cô đặc Nước biển Nước chạt Nước ót Hình 1.3: Nước biển - nước chạt - nước ót Trong nước chạt: NaCl chiếm trên 50% các chất hòa tan, ở 15oC nồng độ của nó trên 5oBe. Trong nước ót: NaCl chiếm dưới 50% các chất hòa tan, ở 15oC nồng độ của nó chiếm trên 30oBe.2 Thành phần của nước ót Các hóa chất sản xuất từ nước ót bao gồm NaCl, MgSO4, Na2SO4, KCl, MgCl2, Br2,… Để xác định thành phần của nước ót, thông thường người ta dùng đồ thị bậc 5, sau đó quy ra số mol rồi tính theo chỉ số của giản đồ hệ [7]. Nước ót có thành phần phức tạp như nước biển nhưng có nồng độ muối cao hơn bao gồm: MgCl2, MgSO4, KCl, NaCl.

Thành phần của nước ót tùy thuộc vào điều kiện môi trường, thời gian dự trữ nước ót và phương pháp sản xuất. Nhìn chung thành phần của nước ót gồm có 4 loại muối chính: MgCl2, MgSO4, KCl, NaCl, ngoài ra còn có một lượng nhỏ NaBr, CaSO4. Từ đó ta thấy rằng nguồn lợi kinh tế từ khai thác nước ót là rất lớn, vì thế cần có những chính sách đầu tư phát triển ngành sản xuất muối ở nước ta. ` 9 do an Bảng 1.4: Thành phần các muối ở nồng độ khác nhau [3] Thành phần hóa học, g/l Nồng độ KCl MgCl2 NaCl MgSO4 30oBe 16,67 106,47 207,43 80,06 35oBe 32,95 195,30 159,78 114,47 1.1 Một số tính chất của nước ót [6] - Khối lượng riêng: Bảng 1.5: Khối lượng riêng của nước ót ở những nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ, oC 10 20 30 Khối lượng riêng (g/cm3) 1,28 1,28 1,27 Từ bảng trên ta thấy rằng khi tăng nhiệt độ thì khối lượng riêng của nước ót không có sự thay đổi đáng kể, điều này chứng minh nhiệt độ không ảnh hưởng đến khối lượng riêng nước ót.

- Nhiệt dung: Khối lượng riêng càng tăng thì nhiệt dung càng giảm. - pH: Độ pH của nước ót ở 30oBe là 7,0 – 7,4, nồng độ càng tăng thì pH càng giảm. - Độ nhớt động lực (): Nước ót 30oBe có độ nhớt động lực là 7,4. ` 10 do an - Sức căng bề mặt: Bảng 1.6: Quan hệ của sức căng bề mặt và nhiệt độ Nhiệt độ, oC 20 30 40 Sức căng bề mặt, N/cm 68,53.10-5 Từ số liệu trên ta thấy rằng nhiệt độ cũng không ảnh hưởng lớn đến sức căng bề mặt của nước ót.

- Nhiệt độ sôi: Ở 30oBe nhiệt độ sôi của nước ót là 112oC - Điện trở riêng và độ dẫn điện riêng: Bảng 1.7: Quan hệ giữa độ dẫn điện của nước ót và nhiệt độ Nhiệt độ (oC) 20,50 21,10 22,00 Điện trở riêng ( 7,58 7,35 7,12 .cm) Độ dẫn điện riêng 0,13 0,14 0,14 (1/ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát hiệu suất thu hồi muối kép NH4HSO4 và MgSO4 từ nước ót" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thu hồi muối kép từ nước ót, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực xử lý nước và bảo vệ môi trường. Tác giả đã phân tích hiệu suất thu hồi, từ đó đưa ra các phương pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi muối, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng tài nguyên. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức chuyên môn mà còn giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc xử lý nước trong bối cảnh hiện nay.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ liên quan, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học hoàn thiện công nghệ tổng hợp tinh chế butanol từ bã mía, nơi bạn có thể tìm hiểu về quy trình tối ưu hóa công nghệ trong ngành hóa học. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm study on extractloaded cashew nut testa using different emulsifiers by double nanoemulsion method sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các phương pháp chiết xuất hiện đại. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ vật liệu nghiên cứu tách vàng khỏi dung dịch thiosulfate amoniac bằng than hoạt tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng của vật liệu trong xử lý chất thải. Những tài liệu này sẽ mở ra nhiều khía cạnh mới cho bạn trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ.