Chương 1 TƯƠNG TÁC CUA BUC XA GAMMA VOI VAT CHAT 1. Bản chất của tia gamma 1. Tia Gamma Bức xa gamma [18] là hiện tượng hạt nhân chuyền từ trang thái kích thích cao về trạng thái kích thích thấp hơn hay trạng thái cơ bản bằng cách phân rã bức xạ gamma. Hạt nhân sau khi phân rã gamma không thay đối số khối A và điện tích Z.
Công thức của quá trình là: (yX >,Xˆ+z (1.1) Như vậy phân rã gamma chỉ xảy ra trong hạt nhân kích thích. Hạt nhân kích thích có thể thu được bằng nhiều cách. Trong phản ứng hạt nhân do kết quả băn phá bởi các hạt tích điện, hạt neutron và các photon khác mà hạt nhân bia sẽ được nâng lên trạng thái kích thích. Sau phân rã alpha và beta hạt nhân mới tạo thành có thể năm ở trạng thái kích thích.
Đây là cách đơn giản và phố biến nhất để thu được những hạt nhan bức xạ gamma. Tia gamma là các sóng điện từ có bước sóng cực ngắn (1074 m — 1012 m) phát ra trong sự phân rã của hạt nhân nguyên tử. Tia gamma và tia Roentgen đều là các sóng điện từ nhưng gamma có bước sóng ngăn hơn, độ đâm xuyên lớn hơn (có thé xuyên qua lớp vật liệu dày như xuyên qua 10cm Pb). Điểm khác biệt co ban của 2 loại tia ở chỗ: tia Gamma phát ra từ hạt nhân nguyên tử còn tia Roentgen phát ra bởi sự dịch chuyển trạng thái từ trạng thái năng lượng cao về trạng thái năng lượng thấp hơn của các electron trong lớp vỏ nguyên tử.
Tia Roentgen được tạo ra khi các điển tử bị hãm, những điện tử có tốc độ cao đến gần (bay ngang qua) hạt nhân mang điện dương chúng chịu một lực hút và chuyển động chậm lại. Trong quá trình bị làm chậm hoặc bi ham chúng bị mat đi một phần động năng ban đầu dưới dạng tia Roentgen (theo điện động lực học cô điển). Đôi khi điện tử bị dừng lại tức thì, khi đó toàn bộ năng lượng của chúng được chuyển thành năng lượng cực đại của bức xạ Roentgen (có bước sóng cực tiểu). Trong ống phóng tia Roentgen, khi các electron đập vào bia thì tốc độ của chúng thay đổi liên tục trong trường Coulomb của các nguyên tử bia hay nói cách khác năng lượng của các electron bị mat dan, do đó các tia Roentgen phát ra có bước sóng thay đổi liên tục trong một dải rộng vì vậy phố của nó là một phổ liên tục.
Các đồng vị phóng xa phát ra một hoặc nhiều loại sóng. Do vậy trong phô của nó có các vạch khác nhau tương ứng với các sóng đó. Ví dụ: Co (T=5,2714 năm) phát ra 2 loại sóng trội ở 1173,228 KeV và 1332. J7Gs (T=30,07 năm) phát ra | loại sóng trội ở 661,657 KeV.
Co (T= 271,79 ngày) phat ra 3 loại sóng trội 14,6 KeV; 122,06 KeV; 136,47 KeV. 41 Am (T=432,2 năm) phát ra 2 loại sóng trội 26,3446 KeV và 54,5409 KeV. Tất cả các nguồn øamma đều có dạng pho vạch (tức là có năng lượng xác định và có các đỉnh đặc trưng cho năng lượng của chúng là rời rạc) khác với phố của tia Roentgen. Thường người ta mô tả một tia gamma nhất định băng năng lượng của nó hơn là biểu diễn nó theo chiều dài bước sóng.
Ví dụ như phố của một nguồn gamma có dạng như sau: > Lư độCường Ỳ Sô kênh Hình 1.1: Phố của một nguồn gamma 1. Tính chất của tỉa samma [18] 4 Không nhìn thấy được bang mat thường. + Không cảm nhận được băng các giác quan của con người. + Có khả năng làm cho một số chất phát quang.
Một số có tính chất như vậy là Canxi, Bari, Diamond (Kim cương). + Chuyến động với vận tốc của ánh sáng. + Có hại đối với các tế bào sống, gây nguy hiểm đối với sức khoẻ của con người, vì vậy cần phải rất cân thận khi làm việc, tiếp xúc với tia gamma. + Có thé ion hoá vật chất (Đặc biệt với chất khí, chất khí rat dé bị Ion hoá dé trở thành các điện tử và lon dương).
% Tuân theo các định luật cơ bản của ánh sáng (Phan xạ, khúc xa, truyền theo đường thăng). % Tuân theo quy luật : Cường độ của nó tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa nguồn phát và một điểm xác định trong không gian. + Có thể xuyên qua những vật mà ánh sáng không thể xuyên qua được. Độ đâm xuyên phụ thuộc vào năng lượng của photon gamma, mật độ và chiều dày lớp vật chat.
Quy luật hap thụ của photon gamma có dạng tong quát như SaU: T=1,e" B Trong đó: I, Io, w,x,B lần lượt là cường độ chùm tia tại vi tri x, cường độ chùm tia ban đầu, hệ số hấp thụ, chiều dày lớp vật chất mà photon đã xuyên qua (mà tại đó gamma có cường độ I), hệ SỐ Build-up (sẽ xem Xét ở phân sau). % Chúng tác dụng lên lớp nhũ tương của phim ảnh. Tương tác của tia gamma với vat chat Tia gamma thuộc loại bức xạ có tính thâm nhập cao đối với vật chất. Khi đi vào môi trường vật chất, các photon năng lượng cao cỡ MeV có thể tương tác với các nguyên tử của môi trường với 3 kiểu tương tác chính là hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton và sự sinh cặp (do photon năng lượng cao nên bỏ qua tấn xạ Rayleigh) [12,7, 3].
Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện [12,7] là quá trình tương tác của lượng tử gamma với electron liên kết trong nguyên tử. Trong hiệu ứng quang điện photon va chạm không đàn hồi với nguyên tử của vật chất và nó truyền toàn bộ năng lượng của mình cho electron liên kết của nguyên tử (photon gamma bị biến mất). Năng lượng ấy một phần đề chiến thăng sự liên kết với hạt nhân nguyên tử, phân còn lại biến thành động năng của electron bay ra. Vé mặt năng lượng: hv=W,+E, (1.1) Đặc điểm của hiệu ứng quang điện là chỉ xảy ra khi năng lượng của lượng tử gamma lớn hon năng lượng liên kết của electron (E,>E,).
Hiệu ứng quang điện xảy ra càng mạnh khi liên kết của electron trong nguyên tử bền vững va hau như không xảy ra với electron có liên kết yếu, đặc biệt là khi năng lượng liên kết của lượng tử gamma E, > E,. Điều nay định luật bảo toàn năng lượng và xung lượng của các hạt tham gia phản ứng không cho phép. Nói chung, hiệu ứng quang điện thường xảy ra ở các lớp electron phía trong [7]. Tia X đặc trưng e quang điện Gamma tới Hình 1.2: Quá trình xảy ra hiện tượng quang điện Khi phát ra electron quang điện, nguyên tử bị giật lùi một chút để bảo toàn xung lượng nhưng vì khối lượng của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của electron nên động năng giật lùi này có thể bỏ qua trong phương trình (1.
Có thể có thêm một số electron phát ra cùng một electron quang điện nhất là ở các nguyên tử nặng. Quá trình đó được gọi là hiệu ứng Auger. Trong đó khi electron quang điện phát ra từ các lớp trong (lớp K chang hạn) thì nguyên tử nam ở trạng thái kích thích và năng lượng kích thích này biến mat bang cách giải phóng thêm một hay vài electron liên kết yếu (được gọi la electron Auger). Sự phân bố không gian (phân bố góc) của các electron trong hiệu ứng quang điện rất đặc trưng.
Khi các photon gamma có năng lượng nhỏ thì các electron quang điện bay ra chủ yếu theo phương vuông góc với phương truyền của tia gamma tới. Khi tăng năng lượng của gamma hình ảnh phân bố thay đổi. Các electron quang điện ưu tiên bay về phía truớc theo hướng tạo với hướng truyền của gamma một góc càng nhỏ nếu năng lượng của gamma càng lớn. Sự phụ thuộc của tiết diện hiệu ứng quang điện 5 vào năng lượng gamma khá phức tạp [7]: | + Đối với mỗi lớp electron, khuynh hướng chung của sư phụ thuộc là ở ~ = ae ` | + Đôi với z>E, thì 6~—, 7/2 b ke ge ` | + Đôi với £ > E, thi ở~— E Sự phụ thuộc tiết diện hiệu ứng quang điện vào năng lượng của lượng tử gamma được biêu diễn trên do thi.3: Sự phụ thuộc của tiết diện hiệu ứng quang điện vào năng lượng của photon gamma Ta thay rõ ràng khi di qua các giá trị biên hấp thu có sự nhảy bậc của tiết diện hiệu ứng quang điện.
Hay có sự nhảy bậc của hệ SỐ hấp thụ (ở những năng lượng của gamma có tiết diện hiệu ứng quang điện lớn tức là hiện tượng quang điện xảy ra mạnh thì ở đó gamma bị hấp thụ mạnh hay hệ SỐ hấp thụ lớn). Quá trình này đi kèm với việc phat ra quang điện tử và các tia X đặc trưng (do các electron lớp khác nhảy vào chiếm chỗ của electron quang điện vừa bay ra, kết quả là phát ra photon tia X đặc trưng). Hiệu ứng Compton Khi tăng năng lượng của photon gamma lên trên biên hấp thụ K quá trình hap thụ sẽ chủ yếu thay đổi từ hướng hấp thụ quang điện sang hướng Compton. Trong hướng Compton, photon gamma va chạm định hướng với một electron tự do tạo ra một electron chuyển động và một photon bị tán xạ.
Hay nói cách khác, trong quá trình này photon gamma sẽ giống như một hạt nó sẽ truyền một phần năng lượng của mình cho electron tự do làm electron tự do đó bật ra xa và chuyển động với van tôc nào đó trong khi photon ay bị tan xạ một góc nao đó va năng lượng bị giảm đi [7]. mv e compton © nguyen tử Hình 1.4: Quá trình tương tác Compton Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng và xung lượng cho hệ ta có phương trình sau [7]: ho ho = ho 1+ 5 (1—cos 6) MC Day là hệ thức liên hệ giữa năng lượng photon tới Av , năng lượng photon tan xạ hv ; và góc tán xạ 0. Tan xa Compton xảy ra trên các điện tử tự do và điện tử lớp ngoài có liên kết yếu với hạt nhân bởi vì những điện tử này thực sự được coi như tự do với photon năng lượng cao. Xác suất tương tác Compton tăng một cách tuyến tính với nguyên tử số của chất gây tán xạ và giảm chậm khi tăng năng lượng của photon [3].
Sự phụ thuộc của tiết diện hiệu dụng vào năng lượng trong hiệu ứng Compton có dạng khác nhau tùy theo vùng năng lượng của lượng tử gamma. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tiết diện tán xa Compton vào năng lượng cua gamma: 10 10 e O compton 10 10 E, (MeV) 0 0.5: Sự phụ thuộc cua tiết diện tán xạ Compton vào năng lượng E, 1.