Tổng Quan Về Ngôn Ngữ Lập Trình C: Tính Năng và Hướng Dẫn Sử Dụng

Chuyên khảo phân tích Tổng quan về ngôn ngữ lập trình c, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trung tâm đào tạo Trí Đức

Chuyên ngành

Ngôn ngữ lập trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2012

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C

1.1. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C

1.1.1. Các thành phần của NNLT C

1.1.2. Các kiểu dữ liệu cơ sở trong C

1.1.2.1. Kiểu ký tự (char)
1.1.2.2. Kiểu số nguyên (int)
1.1.2.3. Kiểu số thực hay còn gọi là kiểu dấu phẩy động

1.1.3. Hằng và biến

1.1.3.1. Hằng
1.1.3.2. Biến
1.1.3.3. Cấu trúc tổng quát của chương trình C

2. Bài 2: Biểu thức và các phép toán

2.1. Biểu thức

2.2. Các phép toán

2.2.1. Phép toán số học

2.2.2. Phép toán quan hệ

2.2.3. Phép toán logic

2.3. Câu lệnh gán và biểu thức

2.4. Phép toán tăng giảm

2.5. Chuyển đổi kiểu giá trị

3. Bài 3 Các hàm vào ra dữ liệu

3.1. Hàm xuất nhập chuẩn trong thư viện

3.2. Hàm xuất nhập chuẩn trong thư viện

3.3. Một số hàm thao tác trên màn hình

4. Bài 4: Cấu trúc điều khiển

4.1. Câu lệnh, khối lệnh

4.2. Cấu trúc điều khiển if

4.3. Cấu trúc rẽ nhánh switch

4.4. Câu lệnh lặp for

Tài liệu "Khám Phá Ngôn Ngữ Lập Trình C: Tính Năng và Cách Sử Dụng" cung cấp cái nhìn tổng quan về ngôn ngữ lập trình C, một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến và mạnh mẽ nhất hiện nay. Tài liệu này không chỉ nêu bật các tính năng nổi bật của ngôn ngữ C mà còn hướng dẫn cách sử dụng hiệu quả, giúp người đọc nắm bắt được các khái niệm cơ bản và ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt, tài liệu này rất hữu ích cho những ai mới bắt đầu học lập trình, cung cấp nền tảng vững chắc để phát triển kỹ năng lập trình.

Để mở rộng kiến thức của bạn về ngôn ngữ lập trình C, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Bài giảng ngôn ngữ lập trình C cơ bản cho sinh viên, nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết cho người mới bắt đầu. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình kỹ thuật lập trình nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng 2 sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các kỹ thuật lập trình nâng cao trong ngôn ngữ C. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn phát triển kỹ năng lập trình của mình.

Trích đoạn nội dung tài liệu

Click to edit Master subtitle style Bài 1: Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C  Ngôn ngữ C có một số các đặc điểm nổi bật sau : ◦ Bộ lệnh phù hợp với phương pháp lập trình cấu trúc. ◦ Kiểu dữ liệu phong phú. ◦ Một chương trình C bao giờ cũng gồm một ho ặc nhiều hàm và các hàm rời nhau. ◦ Là ngôn ngữ linh động về cú pháp, chấp nhận nhiều cách thể hiện chương trình . Hướng dẫn sử dụng môi trương kết hợp Turbo C 1. Khởi động C1: Từ DOS [ đường dẫn ]\ TC.EXE C2: Từ Win C -> TC -> BIN -> TC.EXE C3: Start -> Run -> C:\TC\BIN\TC. Mở File Mở file mới : File -> New Mở file đã có: File -> Open 3. Ghi File Save (F2) : Ghi tệp mới đang soạn thảo vào đĩa Save as : Ghi tệp đang soạn thảo vào đĩa theo tên mới hoặc đe lên tệp đã có 12/11/2012 3  Chạy một chương trình ◦ F9 : Biên dịch ◦ Ctrl F9 : Thực thi chương trình ◦ Alt F5 : Xem kết quả  Thoát khỏi C ◦ Thoát tạm thời về DOS : Dos Shell ◦ Thoát hẳn khỏi C: File \ Quit ( Alt + X) 12/11/2012 4 II. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C 1. Các thành phần của NNLT C ◦ Tập các ký tự  Chữ cái: A .9  Ký hiệu toán học : + - * / = ( )  Ký tự gạch nối: _  Các ký hiệu đặc biệt khác như : . , ; : [ ] { } ? ! \ & | % # $,… ◦ Từ khoá  Là những từ có một ý nghĩa hoàn toàn xác định  Asm, char, do, int, float, for, do, While,… ◦ Tên  Dùng để xác định các đại lượng khác nhau trong một chương trình  Bắt đầu bằng chữ cái hoặc gạch nối  Độ dài cực đại mặc định là 32 12/11/2012 5 2. Các kiểu dữ liệu cơ sở trong C  Kiểu số ký tự (char)  Kiểu số nguyên (int)  Kiểu dấu phẩy động (chính xác đơn (float), chính xác kép (double))  Kiểu void 12/11/2012 6 2.1 Kiểu ký tự (char)  Một giá trị kiểu ký tự (char) chiếm 1 byte trong bộ nhớ và biểu diễn một ký tự thông qua bảng mã ASCII.  Ví dụ Ký tự Mã ASCII 0 48 1 49 2 50 A 65 a 97 12/11/2012 7  Trong ngôn ngữ C cung cấp hai kiểu ký tự (char) là signed char và unsigned char Phạm vi Số ký tự Kích thước signed char -128.127 1 byte unsigned char 0.255 1 byte Ví dụ : char ch, ch1; ch= ‘a’ ; ch1= 97; 12/11/2012 8 2.2 Kiểu số nguyên (int) Kiểu Phạm vi biểu diễn Kích thước int -32768 -> 32767 2 byte Unsigned int 0 -> 65535 2 byte -2147483648 - 4 byte 4 byte 12/11/2012 9 2.3 Kiểu số thực hay còn gọi là kiểu dấu phẩy động Kiểu Phạm vi biểu diễn Số chữ số Kích thước có nghĩa float 3.1E+4932 17-18 10 byte double 12/11/2012 10 3 Hằng và biến 3.1 Hằng:  Khái niệm: hằng là giá trị bất biến trong chương trình không thay đổi, không biến đổi về mặt giá trị. Các loại hằng được sử dụng trong C tương ứng với các kiểu dữ liệu nhất định  Trong C có ba loại hằng : ◦ Hằng số ◦ Hằng chuỗi ◦ Hằng ký tự 12/11/2012 11 Hằng số: là các giá trị số đã xác định, có thể là kiểu nguyên hay kiểu thực ◦ Hằng nguyên: Giá trị chỉ bao gồm các chữ số, dấu +, - được lưu trữ theo kiểu int. Ví dụ: 12,-12 ◦ Nếu giá trị vượt quá miền giá trị của int ho ặc có ký t ự l (hay L ) theo sau giá trị thì lưu theo ki ểu long int. Ví dụ: 43L hoặc 43l là hằng nguyên lưu theo ki ểu long int. ◦ Hằng thực: Trong giá tr ị có d ấu ch ấm th ập phân, ho ặc ghi dưới dạng số có mũ, và được lưu theo ki ểu float, double, long double. 12/11/2012 12 Hằng ký tự  Một hằng kiểu ký tự được viết trong dấu ngoặc đơn (' ) như 'A' hoặc 'z'.  Hằng ký tự 'A' thực sự đồng nghĩa với giá trị nguyên 65, là giá trị trong bảng mã ASCII của chữ hoa 'A' (Như vậy giá trị của hằng chính là mã ASCII của nó). Ðối với một vài hằng ký tự đặc biệt, ta cần sử dụng cách viết thêm dấu \ , như '\t' tương ứng với phím tab:  Hằng ký tự có thể tham gia vào phép toán như m ọi s ố nguyên khác: VD: '8' - '1'= 56-49=7. 12/11/2012 13 Cách viết Ký tự ‘\n’ Xuống hàng ‘\t’ Tab ‘\o’ “nul” tương ứng với giá trị nguyên 0 trong bảng mã ASCII ‘\b’ Backspacse ‘\r’ Về đầu dòng ‘\f’ Sang trái ‘\\’ \ ‘ \” ’ ” ‘ \’ ’ ’ 12/11/2012 14 Hằng chuỗi  Là chuỗi ký tự nằm trong cặp dấu nháy kép " ". Các ký tự này cũng có thể là các ký tự được biểu diễn bằng chuỗi thoát.  Ví dụ: "Turbo C", "Ngôn ngữ C++ \n\r"  Một hằng chuỗi được lưu trữ tận cùng bằng m ột ký tự Nul (\0), ví dụ chuỗi "Turbo C" được lưu trữ trong bộ nhớ như sau: T u r b o C \0 12/11/2012 15 Cách định nghĩa hằng sử dụng trong chương trình  Với các giá trị hằng thường được dùng trong một chương trình ta nên định nghĩa ở đầu chương trình (sau các dòng khai báo những thư viện chuẩn) theo cú pháp: #define <tên hằng> <giá trị> Ví dụ: #define PI 3.2 Biến - Cách khai báo: Mỗi biến trong chương trình đều phải được khai báo trước khi sử dụng với cú pháp khai: Kiểu dữ liệu <danh_sách_tên_bi ến>;  Lưu ý: nếu có nhiều tên bi ến thì gi ữa các tên bi ến phải có dấu , để ngăn cách Ví dụ: int a,b; float x; - Khởi đầu cho các biến Ngay trên dòng khai báo ta có th ể gán cho bi ến m ột giá trị. Việc làm này gọi là khởi đầu cho bi ến. Ví dụ: int a,b=6,d=1; 12/11/2012 17  Cách truy xuất đến địa chỉ của biến  Một số hàm của C dùng đến địa chỉ của biến ví dụ như hàm scanf. Ðể nhận địa chỉ của biến dùng toán tử: & Ví dụ: &tên_biến - &a : địa chỉ của biến a 12/11/2012 18 3.3 Cấu trúc tổng quát của chương trình C Một chương trình C chuẩn gồm có các thành phần sau: 1. Các chỉ thị tiền biên dịch 2. Khai báo các kiểu dữ liệu mới 3. Khai báo hằng, khai báo biến 4. Chương trình chính 12/11/2012 19 1. Chỉ thị tiền biên dịch: giúp trình biên dịch thực hiện một số công việc trước khi thực hiện một số công việc trước khi thực hiện biên dịch chính thức VD: #include <stdio. Khai báo kiểu dữ liệu mới: dung từ khoá typedef. VD: typedef int songuyen; typedef float mang[10]; 3. Khai báo hằng và biến: khai báo các hằng số và biến dùng trong chương trình 4. Khai báo hàm: khai báo các hàm tự viết 5. Chương trình chính: hàm main là hàm bắt buộc trong chương trình. Hàm main có thể trả về giá trị kiểu nguyên (int) hoặc không trả về giá trị nào (void) 12/11/2012 20 /* Chương trình in ra dòng chữ “Xin chào!!!” trên màn hình */ # include <stdio.h> void main () /* Ham chinh */ { printf(" \n Xin chào!!! "); /*xuong dong in chu Trung tâm đào tạo Trí Đức */ } 12/11/2012 21 * Chương trình tính chu vi và diện tích hình tròn, biết bán kính r là một hằng số có giá trị =3.h> /* khai báo thư viện hàm nhập xuất chuẩn */ # include <math.h> /* khai báo thư viện hàm toán học */ #define r 3.1 void main () { float cv,dt; /* khai bao bien chu vi va dien tich kieu so thuc */ cv=2*r*M_PI; /* tinh chu vi */ dt=M_PI*r*r; /* Tinh dien tich */ printf("\nChu vi = %10.2f",cv,dt); /* In ket qua len man hinh */ getch(); /* Tam dung chuong trinh */ } 12/11/2012 22 *Chương trình này minh họa cách vừa khai báo, vừa khởi đầu một biến trong C */ #include <stdio.h> void main() { char ki_tu = 'a'; /* Khai báo/khởi đầu kí tự. */ int so_nguyen = 15; /* Khai báo khởi đầu số nguyên */ float so_thuc = 27.62; /* Khai báo/khởi đầu số thực/ printf("%c la mot ki tu.\n",ki_tu); printf("%d la mot so nguyen.\n",so_nguyen); printf("%f la mot so thuc.\n",so_thuc); } 12/11/2012 23 Bài 2: Biểu thức và các phép toán  I. Biểu thức ◦ Là sự kết hợp các phép toán và các toán hạng để diễn đạt một công thức toán học nào đó. ◦ Biểu thức trong C gồm có biểu thức toán h ọc và biểu thức logic  Biểu thức toán học bao gồm các phép toán số học và các hằng, các biến, các hàm  Biểu thức logic bao gồm các biến, hằng, hàm và phép toán logic (!: phép phủ định, &&: phép và, || : phép hoặc) 12/11/2012 24 II. Các phép toán  Phép toán số học Phép toán Ý nghĩa + Cộng - Trừ * Nhân / Chia % Lấy phần dư Chú ý: -Phép toán chia 2 số nguyên sẽ chặt cụt phần th ập phân. -Phép toán lấy phần dư không áp dụng cho các giá trị float và double 12/11/2012 25 II. Các phép toán  Phép toán quan hệ Phép toán Ý nghĩa Ví dụ > Có lớn hơn không? a>b >= Có lớn hơn hay bằng không? a>=b < Có nhỏ hơn không? a<b <= Có nhỏ hơn hay bằng không? a<=b == Có bằng hay không? a==b != Có khác nhau không? a!=b Các phép toán quan hệ có độ ưu tiên thấp hơn so với các phép toán số học 12/11/2012 26 II. Các phép toán  Phép toán logic ◦ Phép phủ định ! ◦ Phép và (AND) && ◦ Phép hoặc (OR) ||  Các phép toán quan hệ có độ ưu tiên nhỏ hơn so với !

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ