Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử tiến hóa của xã hội loài người, nông nghiệp giữ vị trí là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất và luôn đóng vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại, phát triển của nhân loại. Bên cạnh chức năng bảo đảm an ninh lương thực và cung cấp thực phẩm hằng ngày cho xã hội, nông nghiệp còn là nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào quan trọng cho khu vực công nghiệp chế biến, tạo chân hàng xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ, đồng thời trực tiếp duy trì cân bằng sinh thái, quản lý tài nguyên đất và nguồn nước.
Tại Việt Nam, sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã có những bước chuyển biến vượt bậc: giá trị sản xuất gia tăng liên tục, cơ cấu cây trồng - vật nuôi đa dạng hóa và cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng tích cực, đưa nhiều mặt hàng nông sản như gạo, thủy hải sản, cà phê trở thành trụ cột xuất khẩu quốc gia.
Tỉnh Hải Dương là một đơn vị hành chính thuộc đồng bằng sông Hồng sở hữu nhiều thế mạnh tự nhiên và xã hội để phát triển sản xuất nông nghiệp. Dữ liệu thực tế cho thấy, năm 2010, tỷ trọng GDP nông, lâm, thủy sản trong cơ cấu kinh tế của tỉnh chiếm 23%, cao hơn mức bình quân của cả nước (20,6%) và cao hơn đáng kể so với mức bình quân của vùng đồng bằng sông Hồng (12,6%). Đồng thời, khu vực nông nghiệp tại thời điểm này thu hút tới 54,5% lực lượng lao động toàn tỉnh.
Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định, tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang đặt nông nghiệp Hải Dương trước nhiều khó khăn và thách thức:
- Diện tích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm do áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Thị trường tiêu thụ nông sản thường xuyên biến động, thiếu ổn định ở khâu đầu ra.
- Rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến năng suất và chất lượng mùa màng.
Để duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và hoạch định định hướng phát triển nông nghiệp dài hạn cho địa phương, việc đánh giá khách quan các nguồn lực và cơ sở khoa học của ngành là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương" được lựa chọn làm luận án Tiến sĩ nhằm luận giải quá trình phát triển nông nghiệp của tỉnh dưới tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài, từ đó xây dựng các căn cứ giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng hệ thống cơ sở lý luận và bài học thực tiễn về phát triển nông nghiệp tại Việt Nam để nghiên cứu có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển và phân bố không gian nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2000 - 2010; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học nhằm thúc đẩy nông nghiệp của tỉnh phát triển hiệu quả đến năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan có chọn lọc hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề phát triển nông nghiệp.
- Xác định và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí khoa học nhằm đánh giá sự phát triển nông nghiệp trên phạm vi lãnh thổ cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá tổng hợp vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương.
- Phân tích sâu sắc thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2010 theo cả cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng và nội dung nghiên cứu: Sự phát triển nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm 3 phân ngành: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp), lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác rừng) và thủy sản (nuôi trồng, đánh bắt, dịch vụ hậu cần), được khảo sát trên hai bình diện chính là cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- Phạm vi không gian (lãnh thổ): Toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính tỉnh Hải Dương, được phân hóa chi tiết đến cấp huyện, thị xã và thành phố Hải Dương; đồng thời đặt trong mối quan hệ tương tác và liên kết vùng với đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu hiện trạng phục vụ phân tích được thu thập và xử lý trong mốc thời gian từ năm 2000 đến năm 2010; các định hướng, dự báo và giải pháp phát triển được xây dựng tầm nhìn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên thế giới
Luận án đã tổng thuật các trường phái và mô hình lý thuyết kinh tế - địa lý tiêu biểu trên phạm vi quốc tế:
- Lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế của Walter W. Rostow: Phân chia quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thành 5 giai đoạn: xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, tăng trưởng và mức tiêu dùng cao. Trong đó, giai đoạn "cất cánh" giữ vai trò then chốt; nông nghiệp trong giai đoạn chuẩn bị cất cánh đóng vai trò như một cuộc cách mạng nhằm đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp tiền đề chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
- Học thuyết kinh tế của John Maynard Keynes: Hình thành trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế cuối những năm 1920 - đầu những năm 1930, nhấn mạnh vai trò của lưu thông, trao đổi và kích thích "cầu có hiệu quả" để mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong nước lẫn quốc tế.
- Mô hình hai khu vực của W. Arthur Lewis: Tiếp cận thị trường lao động nông thôn với giả định nguồn lao động vô hạn và thị trường không hoàn hảo, mô tả quá trình chuyển dịch lao động thặng dư từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp nhằm bảo đảm tỷ trọng đóng góp của công nghiệp tăng lên mà không gây thất nghiệp đô thị.
- Mô hình chuyển đổi nông nghiệp 4 giai đoạn của C. Peter Timmer:
- Giai đoạn 1: Tăng năng suất lao động nông nghiệp, chuyển dịch lao động chậm; chính sách trọng tâm là đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ, hạ tầng nông thôn và cơ chế giá kích thích sản xuất.
- Giai đoạn 2: Nông nghiệp tạo thặng dư, chuyển dịch nguồn lực tài chính và lao động sang công nghiệp với tốc độ nhanh; chính sách duy trì tăng trưởng ổn định nông nghiệp.
- Giai đoạn 3: Nông nghiệp tham gia sâu vào thị trường vốn, hạ tầng cải thiện, liên kết nông thôn - thành thị gia tăng; chính sách nâng cao hiệu quả và điều tiết khoảng cách thu nhập.
- Giai đoạn 4: Nông nghiệp tích hợp hoàn toàn trong nền kinh tế công nghiệp hóa, tỷ trọng lao động và chi tiêu lương thực trong gia đình ở mức thấp. Tác giả định vị Việt Nam đang ở đầu giai đoạn 1 và chớm bước sang giai đoạn 2.
- Lý thuyết thể chế kinh tế của Douglass C. North (Nobel Kinh tế 1993): Phân chia tiến trình phát triển kinh tế thành 4 thời kỳ căn cứ vào chi phí thông tin và cưỡng chế thực hiện hợp đồng: (1) Tự cung tự cấp làng xã; (2) Sản xuất hàng hóa nhỏ cấp vùng; (3) Sản xuất hàng hóa quy mô trung bình; (4) Sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
- Lý thuyết vị trí và vành đai nông nghiệp của Johann Heinrich von Thünen (đầu thế kỷ XIX): Đặt nền móng cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp qua việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí vận tải, khoảng cách đến đô thị và địa tô chênh lệch. Mô hình thiết lập 5 vành đai chuyên môn hóa quanh một đô thị cô lập: vành đai 1 (thực phẩm tươi sống), vành đai 2 (lương thực, thực phẩm), vành đai 3 (cây ăn quả), vành đai 4 (lương thực và chăn nuôi), vành đai 5 (lâm nghiệp).
- Lý thuyết tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của các nhà địa lý Xô Viết: K.I. Ivanov (1967, 1974) phát triển tư tưởng của N. Kolosovski về thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất, đề xuất phương pháp dòng (băng chuyền) và xuất bản giáo trình chuyên ngành năm 1967 tại Đại học Tổng hợp Mát-xcơ-va.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, luận án điểm lại các công trình tiêu biểu theo từng nhóm lĩnh vực:
- Cơ sở lý luận và thể chế phát triển nông nghiệp: Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng hệ thống hóa đặc điểm và xu hướng nông nghiệp hàng hóa; Đặng Kim Sơn phân tích nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh toàn cầu hóa, vai trò thể chế nhà nước và đúc kết kinh nghiệm từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc; Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Định làm rõ vai trò liên ngành của nông nghiệp đối với kinh tế quốc dân.
- Tài nguyên đất đai và sinh thái nông nghiệp: Đào Châu Thu phân chia độ dốc và xây dựng mô hình canh tác đất dốc; Phạm Văn Cơ nghiên cứu sử dụng đất nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa; Tôn Thất Chiểu và Lê Thái Bạt ứng dụng phương pháp đánh giá phân loại đất theo tiêu chuẩn FAO phục vụ quy hoạch cây trồng - vật nuôi.
- Chuyển dịch cơ cấu và chuỗi giá trị nông nghiệp: Ngô Đình Giao phân tích kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu từ các nước châu Á; Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ chỉ ra sự thiếu gắn kết giữa nông - lâm - thủy sản và công nghiệp chế biến; Vũ Đình Thắng xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá trình độ cơ cấu (giá trị sản xuất, lao động, đất đai, vốn) và hiệu quả kinh tế (năng suất đất, năng suất vật nuôi, thu nhập bình quân/lao động); Võ Tòng Xuân đề xuất khung chính sách chuỗi giá trị nông sản qua bài học cây cọ dầu Malaysia.
- Kỹ thuật nông học và giống cây trồng: Bùi Huy Đáp xác định thời điểm gieo cấy lúa xuân vùng đồng bằng Bắc Bộ; Đào Thế Tuấn nghiên cứu sinh lý quang hợp và dinh dưỡng khoáng tạo tiền đề cho "cánh đồng 10 tấn/ha" thập niên 1970; Vũ Tuyên Hoàng lai tạo các giống lúa Đông Xuân 1, 2, 3 và giống NN8; Nguyễn Sinh Cúc tổng kết 15 năm đổi mới và xây dựng 3 mô hình công nghiệp hóa nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Địa lý học nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ: Lê Thông nghiên cứu lý luận tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và dự báo xu hướng ngành; tập thể tác giả Lê Thông, Nguyễn Quý Thao, Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Thị Sơn, Lê Thị Mỹ Dung phân tích cấu trúc vùng kinh tế; Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức phân tích nguồn lực và tổ chức không gian nông nghiệp; Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông phân tích sinh thái nông nghiệp toàn cầu qua 7 vùng kinh tế Việt Nam.
- Các luận án tiến sĩ cùng hướng tiếp cận: Phan Trung Kiên (1995, ĐH Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Đồng Nai; Mai Hà Phương (2008, ĐH Sư phạm Hà Nội) nghiên cứu cây công nghiệp lâu năm tại Lâm Đồng; Nguyễn Thị Trang Thanh (2012, ĐH Sư phạm Hà Nội) nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Nghệ An.
- Các tài liệu, chương trình tại tỉnh Hải Dương: Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Báo cáo rà soát bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020; các đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ngành chăn nuôi và quy hoạch đất lúa đến năm 2020, định hướng 2030.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các tài liệu quy hoạch và nghiên cứu địa phương đã bước đầu đánh giá tiềm năng nông nghiệp Hải Dương, phần lớn các công trình trước đó tiếp cận dưới góc độ quản lý ngành đơn lẻ hoặc báo cáo thống kê ngắn hạn. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Vận dụng đồng bộ phương pháp luận địa lý học (kết hợp quan điểm tổng hợp lãnh thổ, quan điểm hệ thống và công nghệ GIS) để phân tích toàn diện quá trình phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong chu kỳ 10 năm (2000 - 2010), đánh giá sâu sắc sự phân hóa không gian cấp huyện và đề xuất phương hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững trong bối cảnh công nghiệp hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Khái niệm phát triển và phát triển kinh tế:
- Theo triết học, phát triển là sự vận động biến đổi về quy mô và chất lượng của sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian.
- Theo Ngô Doãn Vịnh, phát triển kinh tế là sự thay đổi toàn diện về lượng (sản lượng, quy mô) và về chất (cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội).
- Theo Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, phát triển kinh tế bao hàm 3 tiêu thức cốt lõi: (1) Gia tăng tổng thu nhập và thu nhập bình quân đầu người; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; (3) Cải thiện các chỉ số xã hội (xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, tuổi thọ).
- Khái niệm nông nghiệp và nông nghiệp hàng hóa:
- Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (thủy sản).
- Nông nghiệp hàng hóa là nền sản xuất tạo ra nông sản phục vụ trao đổi, mua bán trên thị trường, chịu sự chi phối trực tiếp của quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh.
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
- Được xác định là tổng thể các mối quan hệ kinh tế hữu cơ giữa các phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản), các vùng lãnh thổ, các thành phần kinh tế (nhà nước, tập thể, tư nhân) và lực lượng lao động.
- Khái niệm tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN):
- Kế thừa định nghĩa của K.I. Ivanov, Nguyễn Viết Thịnh và Ngô Doãn Vịnh, luận án xác lập khái niệm: TCLTNN là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên hệ liên ngành, liên vùng, kết hợp nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể nhằm khai thác tối ưu các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật để đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững:
- Dựa trên định nghĩa của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (1987) và Đặng Kim Sơn, phát triển nông nghiệp bền vững là việc kiến tạo một hệ thống sản xuất thỏa mãn nhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường sống và bảo đảm sinh kế lâu dài cho cư dân nông thôn.
Hệ quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Khảo sát các hợp phần tự nhiên, kinh tế và xã hội trong mối quan hệ tương tác hữu cơ, từ đó nhận diện sự phân hóa không gian và lợi thế so sánh của từng đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Hải Dương.
- Quan điểm hệ thống: Tiếp cận nông nghiệp Hải Dương như một hệ thống cấu thành thuộc hệ thống kinh tế quốc dân và vùng đồng bằng sông Hồng, đồng thời bản thân nó là hệ thống lớn bao gồm các phân hệ con (các huyện, thị xã, thành phố).
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích sự biến đổi của ngành nông nghiệp theo tiến trình phát triển kinh tế từ quá khứ (2000 - 2010) làm cơ sở khoa học để dự báo và định hướng tầm nhìn đến năm 2020.
- Quan điểm phát triển bền vững: Bảo đảm tăng trưởng kinh tế nông nghiệp song hành với tiến bộ xã hội, giữ gìn độ phì đất đai, bảo vệ nguồn nước và cân bằng sinh thái.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu: Xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp, văn kiện quy hoạch và thống kê bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel và phần mềm chuyên dụng MapInfo.
- Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng GIS để chồng xếp các lớp dữ liệu không gian, xây dựng bản đồ hiện trạng sản xuất và bản đồ định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương.
- Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học thực địa: Tổ chức các chuyến khảo sát thực địa trực tiếp tại 100% các địa phương (huyện, thị xã, thành phố) trên địa bàn tỉnh Hải Dương để kiểm chứng thực tế và ghi nhận sự phân bố các mô hình sản xuất.
- Phương pháp chuyên gia: Trực tiếp trao đổi, tham vấn ý kiến các nhà khoa học và cán bộ quản lý từ Viện Nghiên cứu Lương thực - Thực phẩm, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 (Viện Nghiên cứu giống thủy sản miền Bắc), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển nông nghiệp
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện phục vụ việc phân tích đề tài:
- Làm rõ hệ thống khái niệm: Định nghĩa chuẩn xác về phát triển kinh tế, nông nghiệp nghĩa rộng, tính chất của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích bản chất cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Phân loại chi tiết cơ cấu nông nghiệp theo ngành (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; trồng rừng, khai thác lâm nghiệp), cơ cấu theo lãnh thổ và cơ cấu theo thành phần kinh tế.
- Luận giải 6 vai trò cơ bản của nông nghiệp:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu bảo đảm sự sống và an ninh lương thực quốc gia.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào quyết định cho các ngành công nghiệp chế biến và giải quyết việc làm sau thu hoạch.
- Đóng vai trò là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho các sản phẩm của khu vực công nghiệp và dịch vụ.
- Cung cấp nguồn hàng hóa xuất khẩu quan trọng mang lại nguồn tích lũy ngoại tệ cho đất nước.
- Cung cấp và điều tiết lực lượng lao động dự trữ cho khu vực công nghiệp và dịch vụ đô thị.
- Trực tiếp tham gia bảo vệ môi trường, duy trì cân bằng sinh thái và tái tạo tài nguyên tự nhiên.
- Nhận diện 2 đặc điểm cốt lõi của sản xuất nông nghiệp:
- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt: Không thể thay thế; số lượng và chất lượng độ phì đất quyết định trực tiếp đến quy mô, cơ cấu và hiệu quả thâm canh.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cơ thể sống (sinh vật): Quá trình sinh trưởng tuân theo các quy luật sinh học tự nhiên và phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện khí hậu, thủy văn.
Chương II: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2000 - 2010
Chương II trình bày kết quả khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu thống kê của địa phương:
- Đánh giá các nhân tố nguồn lực: Phân tích các yếu tố vị trí địa lý trong vùng kinh tế trọng điểm, điều kiện địa hình đồng bằng xen đồi núi thấp, tài nguyên đất phù sa, chế độ thủy văn hệ thống sông Thái Bình và nguồn lao động nông thôn dồi dào.
- Thực trạng phát triển quy mô và cơ cấu kinh tế nông nghiệp (2000 - 2010):
- Năm 2010, khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm 23% trong cơ cấu GDP toàn tỉnh Hải Dương (cao hơn mức 20,6% của cả nước và vượt xa mức 12,6% của vùng đồng bằng sông Hồng).
- Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm 54,5% tổng nguồn lao động xã hội của tỉnh.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành và không gian lãnh thổ:
- Đánh giá sự chuyển dịch nội bộ ngành trồng trọt (giảm diện tích lúa kém hiệu quả, mở rộng cây rau màu, cây ăn quả giá trị kinh tế) và ngành chăn nuôi, thủy sản.
- Nhận diện sự phân hóa sản xuất giữa các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc vùng đồi gò phía Bắc (Chí Linh, Kinh Môn) và vùng đồng bằng trung tâm, phía Nam tỉnh.
- Tổng hợp khó khăn và thách thức: Suy giảm diện tích đất canh tác do quá trình đô thị hóa và xây dựng các khu công nghiệp; biến động thất thường của giá cả thị trường đầu ra; nguy cơ dịch bệnh và áp lực ô nhiễm môi trường nông thôn.
Chương III: Định hướng và giải pháp chủ yếu về sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020
Chương III đề xuất các giải pháp căn cứ trên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương:
- Xác lập quan điểm và định hướng phát triển: Chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình nông nghiệp hàng hóa đa dạng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh; duy trì an ninh lương thực kết hợp phát triển các vùng chuyên canh nông sản hàng hóa quy mô tập trung.
- Nhóm giải pháp quy hoạch và đất đai: Thực hiện nghiêm túc đề án quy hoạch diện tích đất trồng lúa, bảo vệ quỹ đất màu mỡ; tổ chức dồn điền đổi thửa và tích tụ đất đai hợp lý để hình thành các vùng sản xuất nông sản an toàn.
- Nhóm giải pháp khoa học - công nghệ và khuyến nông: Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống lúa năng suất chất lượng, công nghệ nuôi trồng thủy sản tiên tiến; áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật cao.
- Nhóm giải pháp tổ chức sản xuất và thị trường: Phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới, trang trại nông nghiệp; xây dựng chuỗi liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu; mở rộng hệ thống xúc tiến thương mại nông sản.
- Nhóm giải pháp hạ tầng và đào tạo nhân lực: Đầu tư kiên cố hóa hệ thống thủy lợi nội đồng, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn; tăng cường đào tạo nghề, nâng cao trình độ quản lý kinh doanh nông nghiệp cho nông dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Tổng hợp các đóng góp cốt lõi của luận án
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đã tổng kết các đóng góp chủ yếu:
| Bình diện |
Nội dung đóng góp cụ thể |
| Về mặt lý luận |
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp hàng hóa và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. - Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu khoa học phục vụ việc đánh giá trình độ và hiệu quả phát triển nông nghiệp áp dụng cho đơn vị lãnh thổ cấp tỉnh. |
| Về mặt thực tiễn |
- Đánh giá tổng hợp và có hệ thống tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến nông nghiệp Hải Dương. - Luận giải bức tranh thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 - 2010 theo cả cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ cấp huyện. - Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương hiệu quả và bền vững đến năm 2020. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung xử lý chuỗi số liệu thống kê hiện trạng chuyên sâu trong giai đoạn 2000 - 2010, do đó chưa bao quát đầy đủ các biến động kinh tế và chính sách phát sinh trong giai đoạn sau năm 2010.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật cơ sở dữ liệu sau năm 2010; đẩy mạnh ứng dụng GIS ở mức độ chi tiết hơn (cấp xã/phường); đi sâu đánh giá tác động định lượng của biến đổi khí hậu đến lịch thời vụ canh tác và nghiên cứu hoàn thiện chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội, địa lý nông nghiệp cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Địa lý, Kinh tế phát triển.
- Đối với công tác quản lý và hoạch định chính sách: Là tài liệu khoa học hữu ích cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, cũng như Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc rà soát quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi và xây dựng chính sách nông nghiệp nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế của ngành nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong nền kinh tế được thể hiện qua những con số nào vào năm 2010?
Năm 2010, khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm 23% trong cơ cấu GDP của tỉnh Hải Dương, cao hơn mức bình quân của cả nước (20,6%) và vượt trội so với mức bình quân vùng đồng bằng sông Hồng (12,6%). Đồng thời, ngành nông nghiệp thu hút 54,5% lực lượng lao động của toàn tỉnh.
2. Mô hình vành đai nông nghiệp của J.H. von Thünen gồm những vành đai nào?
Theo lý thuyết của J.H. von Thünen, xung quanh một đô thị trung tâm cô lập có 5 vành đai sản xuất chuyên môn hóa tính từ trong ra ngoài:
- Vành đai 1: Thực phẩm tươi sống.
- Vành đai 2: Lương thực, thực phẩm.
- Vành đai 3: Cây ăn quả.
- Vành đai 4: Lương thực và chăn nuôi.
- Vành đai 5: Lâm nghiệp.
3. Theo mô hình của C. Peter Timmer, quá trình phát triển nông nghiệp gồm mấy giai đoạn và Việt Nam được định vị ở đâu?
Mô hình của C. Peter Timmer chia quá trình phát triển nông nghiệp thành 4 giai đoạn gắn với các chính sách tương ứng của chính phủ. Theo tác giả, Việt Nam đang nằm ở đầu giai đoạn 1 (tăng năng suất lao động nông nghiệp, chuyển dịch chậm) và có một số lĩnh vực gối đầu sang giai đoạn 2 (nông nghiệp đóng góp thặng dư, chuyển dịch nguồn lực sang công nghiệp hóa).
4. Luận án sử dụng những công cụ phần mềm nào để xử lý dữ liệu và xây dựng bản đồ?
Luận án sử dụng phần mềm Microsoft Excel để quản lý, xử lý và phân tích các bảng số liệu thống kê đa chiều, kết hợp cùng phần mềm MapInfo trong Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý dữ liệu không gian và xây dựng các bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch lãnh thổ nông nghiệp.
5. Khái niệm tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) được luận án đúc kết như thế nào?
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên hệ liên ngành, liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lý nhất các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý và cơ sở vật chất kỹ thuật để đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương" đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp trên địa bàn một tỉnh trọng điểm thuộc đồng bằng sông Hồng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các quan điểm địa lý học hiện đại với công nghệ GIS và dữ liệu thực tế giai đoạn 2000 - 2010, tác giả đã làm rõ bức tranh cơ cấu ngành và sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản lý và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Hải Dương đến năm 2020.