Chương I: MỘT SỐ THUẬT TOÁN HIỆU QUÁ KHAI PHÁ TẬP MỤC LỢI ÍCH.1 Bài toán tập mục lợi ích cao.1 Các khái niệm tiêm quan đến khai phá tập mục lợi ích cao 28 2.2 Bai toán khai phá tập mục lọ ích cao 31 2:2Thuật toán Hai pha 32 22.1 Cơ sở lý thuyết 32 2:22 Các bước thực hiện của thuật toán Hai pha 3 2.3 Thuật toán HUI - Miner.1, Giới thiệu thuật toán, 39 2.2 Cấu trác của utliy-lit 39 2.3 Khai phá tập mục lợi ích cao. 44 Chương III:CHƯƠNG TRINH THUC NGHIEM UNG DUNG 48 3.1 Bài toán phát hiện nhôm mặt bằng mang lại lợi nhuận cao trên tập dỡ liệu bán "hàng của siêu thị Yên Bái.2 Mô tả đỡ liệu 50 3.3 Xây dựng chương trình.4 Thực nghiệm khai phá tìm tập mục lợi ích cao.5 Ý nghĩa của kết quả thực nghiệm. 58 TAILIEU THAM KHAO. 2 iii DANH MUC HINH ANH Hình 11 CQuá trình phát hiện tỉ thốc Hin 1.2: Quá trình KPDL.3: Cây quyế định Hình Lá: XMẫu kết quả của nhiệm vụ phân cụm dỡ liệu nh L5: Mẫu kết quả của nhiệm vụ hồi quy Hình L6 Cây FP-tree được xây đựng dẫn kh thêm các giao tác T1, T2, T3 Tình L7: Cây FP-tres của CSDL DB trong bảng L4 Hình 21 không gian tìm kiếm tập mục lợi ít cao.
Tình 22: vrility-iet ban đầu Tình 23: vil list eda 2 tip moc Hình 24. Cây liệt kê các tập mục Hình 3.1 Dữ liệu đã mã hỗa chuẩn bị cho khai phá Tình 3.2 Bing toi ich Tình 343: Hién thi dang form: Hình 3.4 Hién thi dang file iv DANH MUC BANG BIEU Bang 1. Biểu diễn ngang cia CSDL giao tac. Biểu diễn đọc cia CSDL giao tác.
Ma trận giao tác của CSDL Bing 1.4 CSDL giao tác mình hoạ cho thuật toán FP- grortb.1: CSDLL giao tắc Bing 2. : bing loi ich Bing 2.3: Bang giao tac Bing 2.4: Bang lg ich Bing 2.5 Dé lige sau khí đuyệtCSDL, ‘Bing 3.1: Dé ligu 43 trich chon dé kai pha.2: Bang lpi ch các mặt hàng Bing 3.3 Ma héa céc mit hing LOICAM ON Loi đầu tiên tôi in gối lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới TS "Nguyễn Huy Đức — Trường Cao đẳng Sơ phạm Trung ương, người đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học và thc hiện Tuân văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện và khuyến khích tôi rong quả tình học tập và nghiên cứu của các thấy cô giáo cũa Viện Công -ghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ Thông tia và Truyền thông ~ Đại học Thái Nguyên. `Và cuối công, tôi in gối lời cảm on tới gia nh, người thân và bạn bề — những "người luôn ở bên tối những lóc khổ khăn hất, luôn động viên tô, khuyển khích tối rong cuộc sống và trong công việc. Tôi xin chân thànhcảm on! Thái Nguyên, ngày 10 thắng 07 năm 2016 Tác giã Vũ Anh Đức vi LOICAM DOAN Tôi xin cam đoan Luận văn "Tìm hiểu một số thuật toán khai phá tập mục i ich cao và ứng dung” là công trình nghiền cứu của riêng tôi dưới sự hướng din của TS.
Kết quả đạt được trong luận văn là sn phẩm cổa riêng cá nhân tôi, không sao chếp lại của người khác. Trong toàn bộ luận văn, những điều được trình bay là của cá nhân hoặc là được tổng hợp tờ nhiễu nguồn ti liệ. Tắt cả các tà liệu tham khảo đều cổ xuất xứrõ rầng và được trích dẫn hợp phấp. Tôi xin chịu hoàn toàn trích nhiệm và cho mọi bình thức kỹ lật theo quy định cho lồi cam doan céa minh.
Thái Nguyên, ngày 10 Đáng 07 năm 2016 Người cam đoạn LOIMG DAU “Khai phá tập mục phổ biển có vai trò quan trong trong nhiều nhiệm vụ khai pha đỡ liệu. Khai phá tập mục phổ biến xuất hiện như lä bài toán con của nhiều lĩnh. “vực khai phá đỡ liệu như khám phá luật kết hợp, khám: phá mẫu toẫn tự. Bi toán khai phá luật kết hợp do Agrawal, T1Imielinski và A.
Swami [3] đề xuất và "nghiên cứu lần đầu vào năm 1993 với mục tiêu là phát hiện các tập mục phổ biển, từ đồ tạo các luật kết hợp. Trong mô hình cia bai toán nấy, giá trị của mỗi mục đỡ liệu "rong một giao tắc là Ö hoặc 1, tóc là chỉ quan tâm mục đỡ iệu có xuất hiện trong giao tác bay không. Bài toán cơ bản này có nhiều ứng dụng, tuy vây, do tập mục phổ biển chỉ ghia thing kê nên nó chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu của thực tin, "Nhằm khắc phục hạn chế cöa bãi toán cơ bản khai phá luật kết hợp, nhiều nhà nghiền cứu đã mỡ rộng bài toán theo nhiều hướng khác nhau. Năm 1997, THilderman và các cộng sự đề xuất bài toần khai phá tập mục cỗ phần cao.
Trong mô tình này, gi trì của mục đỡ liệu trong giao tác là một số. Năm 2004, nhềm các nhà nghiên cứu HE Yao, Hamiton và Butz [9], mở rộng tiếp bài toán, đề xuất mô hình: khai phá tập mụe lợi ích cao, Trong mô hình khai phá tập mục oi ich cao, giá tị của mục dữ liệu trong giao tác là một số (như số lượng đã bán của mặt hàng, gọi là giá trị khách quan) "goäi ra côn cỗ bằng lợi ch cho biết lợi íh mang lại khí bán một đơn vi hàng đổ (Eọi là giá tr chủ quan), Lợi ích của tập mục là số đo lợi nhuận mmả tập mục đồ mang lại “Khai phá tập muục lợi íth cao là khám phá tắt cả các tập mục cổ lợi ích không nhỏ hơn “guông lọ ích tối thiêu của người sử đụng. Trong những năm gần đây, bài toán này đã và đang thu hút sự quan tâm của “nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Với mục đích tìm hiễu bài toán tìm tập mục lợi ích cao và các thuật toán khai phá hiệu quả gin diy, em đã quyết định lựa chọn đề tôi “Tìm hi š số thuật toán khai phá tập mục lợi ich cao và ứng đụng "Nội dung luận v sm 3 chương: (ChneongÌ: Tổng quan về khai phá dữ liệu và khai phá tập mục phổ biển 'Chương 2: Một số thuật toán hiệu quả khai ph tập mục lợi ích cao, (Cineong 3: Chương trình thực nghiệm.
Chuong I: TONG QUAN VE KHAI PHA DU LIEU VA KHAI PHA TAP MUC PHO BIEN 1.1 Khái niệm về khai phá trì thức và khai phá dữ liệu KPDL là việc rút trích trí thức một cách tự động và hiệu quả từ một khối đữ liệu lớn. Tri thức đó thường ở dạng các mẫu có tính chất không tầm. thường, không tường minh (Ân), chưa được biết đến và có tiềm năng mang lại lợi ích. Có một số nhà nghiên cứu còn gọi KPDL là phát hiện tr thức trong cơ sỡ đữ liệu (Knotrledge Discovery in Database — KDD).
Ở đây chúng ta cô thể coi KPDL là cốt lõi của quá trình phát hiện trí thức. Quá trình phát hiện tri 'thức gồm các bước [4]: Bước 1: Trich chọn đữ liệu (data selection): Là bước trích chon những tập dữ liệu cần được khai phá từ các tập dữ liệu lớn (databases, data ware houses) Bước 2: Tiền xử lý đữ liệu (đata preprocessing): La bước làm sạch dữ liêu (xử lý đữ liệu không quin,.v), rit gon đữ liệu (sử đụng các phương pháp thu gọn dữ liệu, histograms, lay mau.v-v), ri rac héa dit ligu (dv vao histograms, entropy, phan khoang. Sau bước này, dữ liệu sẽ nhất quán, đầy đủ, được rút gọn và được rồi rạc hóa. Bước 3: lến đỗi dữ liệu (đata transformation): La bước chuẫn hóa và làm mịn đữ liệu để đưa đữ liệu về đạng thuận lợi nhất nhằm phục vụ cho.
các kỹ thuật khai thác ở bước sau. Bước 4: Khai phá dữ liệu (data mining): Day là bước quan trọng và tốn nhiều thời gian nhất của quá trình khám phá tri thức, áp dụng các. khai phá (phần lớn là các kỹ thuật cia machine learning) để khai phá, trích chọn được các mẫu (pattem) thông tin, các mồi liên hệ đặc biệt trong đữ liệu. Bước 5: Đánh giá và biểu diễn tri thức (knowledge representation & evaluation): Ding các vuật hiển thị đữ liệu dé trình bay các mẫu thông.
tin (tri thức) và mi liên hệ đặc biệt trong đữ liệu đã được khai thác ở bước trên biểu điễn theo dạnggần gũi với người sử dụng như đỏ thị, cây, bảng biểu, luật,. Đẳng thời bước này cũng đánh giá những trí thức khám phá được theo những tiêu chí nhất định. Trong giai đoạn khai phá dữ liêu, có thể cần sự tương tác của người đùng đề điều chỉnh và rút ra các trí thức cần thiết nhất. Các trí thức nhận được cũng có thê được lưu và sử đụng lại Tình 1.1: Quá trình phat hin tri tte 'Việc KPDL có thể được tiền hành trên một lượng lớn đữ liệu có trong.
CSDL, các kho đữ liệu hoặc trong các loại lưu trữ thông tin khác. Các mẫu đáng quan tâm có thể được đưa đến người đùng hoặc được lưu trữ trong một cơ sở tr thức.2 Quá trình khai phá đữ liệu Các giải thuật khai phá dữ liệu thường được miêu tả như nhữ lg chương trình hoạt động trực tiếp trên tệp dữ liêu. Với các phương pháp học máy và thống kê trước đây, thường thì bước đâu tiên là các giải thuật nạp toàn bộ tệp dữ liệu vào trong bộ nhớ. Khi chuyển sang các ứng dụng công nghiệp liên quan đến việc khai phá các kho dữ liêu lớn, mô hình này không thể đáp ứng.
Không chỉ bởi vì nó không thé nap hết dữ liệu vào trong bộ nhớ mà còn. vì khô có thê chiết xuất đữ liệu ra các tệp đơn giản để phân tích được. Quá trình khai phá đữ liệu được thé hiện bởi mô hình sau Xem Kaede |_ That __“ Gite sigma [pcan nan] "én sph DL Hình 1.2: Quá trình KPDL + Xác định nhiệm vụ: Xác định chính xác vẫn đề cần giải quyết. + Xác định các đỡ liệu liên quan đùng để xây dung giải pháp.
+ Thu thập các dữ liệu có liên quan và xử lý chúng thành đạng sao cho giải thuật khai phá đữ liệu có thê hiểu được. Ở đây có thể gặp một số vấn đề: đữ liệu phải được sao ra nhiều bản (nếu được chiết suất vào các tệp), quản lý tập các tệp dữ liệu, phãi lặp đi lặp lại nhiều lần toàn bộ quá trình (nếu mô hình dữ liệu thay đổi vw.) + Chọn thuật toán khai phá đữ liệu thích hợp và thực hiện việc khai phá đữ liệu: nhằm tìm được các mẫu (pattern) có ý nghĩa đưới đạng biểu dién tương ứng với cácý nghĩa đó, 1.3 Một số kỹ thuật khai phá đữ liệu Mục đích của khai phá đữ liệu là chiết xuất ra các tri thức có lợi cho kinh doanh hay cho nghiên cứu khoa học.