Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, việc nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn đầu tư là bài toán then chốt đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần hội tụ đầy đủ ba yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Trong đó, tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu với đặc trưng giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) trực tiếp tham gia vào quá trình vận hành, hao mòn dần và chuyển dịch giá trị vào chi phí kinh doanh thông qua trích khấu hao qua nhiều chu kỳ kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán TSCĐ chặt chẽ, chính xác giúp nhà quản lý kiểm soát tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và ra quyết định đầu tư, đổi mới trang thiết bị phù hợp.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu kiểm soát chi phí tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thu Thủy đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông" tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Phương Hoa, hoàn thành tháng 11/2020).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và tình hình biến động TSCĐHH tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp TSCĐHH tại doanh nghiệp, bao gồm các khâu: tăng/giảm tài sản, trích khấu hao, sửa chữa bảo dưỡng và kiểm kê tài sản.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH.

Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán tài sản cố định hữu hình. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông (trụ sở tại số 58 Phố Vĩnh Tuy, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội), phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Bộ luật Dân sự năm 2015; Bộ luật Thương mại năm 2005.
  • Hình thức kế toán và công cụ xử lý: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC), sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quy định, xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm kế toán FAST và phần mềm bảng tính Microsoft Excel. Phương pháp trích khấu hao được áp dụng thống nhất là phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu trong văn bản gồm:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ hóa dữ liệu: Thu thập trực tiếp các hồ sơ chứng từ gốc (quyết định đầu tư, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, phiếu nghiệm thu, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, biên bản thanh lý).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu: So sánh biến động tài sản giữa các kỳ, đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 211, TK 214, TK 627, TK 642, TK 112).
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình: Trích xuất các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2019 tại công ty để minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán cụ thể.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là số liệu thực tế tại Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kỹ thuật của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông

Chương 1 giới thiệu khái quát về mô hình hoạt động và đặc thù tài sản của doanh nghiệp. Là đơn vị chuyên kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường bộ và đường thủy, phần lớn TSCĐ của công ty là các phương tiện vận tải có giá trị lớn (nhiều tài sản có nguyên giá hàng tỷ đồng), thời gian sử dụng trung bình từ 5 đến 10 năm, chủng loại đa dạng, yêu cầu kỹ thuật phức tạp và thường xuyên vận hành ngoài trời trong điều kiện khắc nghiệt, đòi hỏi chế độ duy tu bảo dưỡng nghiêm ngặt.

Doanh nghiệp phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện thành hai nhóm lớn: TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất) và TSCĐ hữu hình (gồm 3 nhóm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị phục vụ quản lý; Phương tiện, thiết bị vận tải).

Tên nhóm tài sản Nguyên giá (Đồng) Giá trị đã khấu hao (Đồng) Giá trị còn lại (Đồng)
I. TSCĐ hữu hình 8.875.000.000 5.945.000.000 2.930.000.000
1. Nhà cửa, vật kiến trúc 1.800.000.000 1.200.000.000 600.000.000
2. Máy móc, thiết bị quản lý 779.000.000 450.000.000 329.000.000
3. Phương tiện, thiết bị vận tải 6.296.000.000 4.295.000.000 2.001.000.000
II. TSCĐ vô hình 1.000.000.000 400.000.000 600.000.000
Quyền sử dụng đất 1.000.000.000 400.000.000 600.000.000

Về biến động tài sản trong năm 2019:

  • Tăng tài sản: Tổng giá trị tài sản tăng chủ yếu do mua sắm mới. Trong đó, máy móc thiết bị quản lý chiếm 6,78%; quyền sử dụng đất chiếm 16,46%; phương tiện vận tải chiếm 76,76% (bao gồm mua mới 01 xe tải trị giá 1.818.000.000 đồng, 01 xe ô tô con 4 chỗ trị giá 694.455.000 đồng và 02 máy nâng trị giá 192.162.000 đồng).
  • Giảm tài sản: Tài sản giảm trong năm phát sinh do trích khấu hao định kỳ và thanh lý, nhượng bán các phương tiện cũ hỏng (giảm nhà cửa chiếm 11,6%, quyền sử dụng đất chiếm 17,04%, phương tiện vận tải chiếm phần lớn với các nghiệp vụ thanh lý 01 xe tải nguyên giá 437.400.000 đồng và 01 xe ô tô 5 chỗ nguyên giá 560.000.000 đồng).

Quy trình quản lý TSCĐ tại công ty được thiết lập chặt chẽ qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn quyết định đầu tư: Xây dựng kế hoạch mua sắm đầu năm, phê chuẩn của Trưởng bộ phận và Giám đốc; có sự tham gia của Kế toán trưởng/Giám đốc tài chính nhằm kiểm soát ngân sách; lựa chọn nhà cung cấp qua chào giá cạnh tranh hoặc đấu thầu; lập đơn đặt hàng có đánh số trước.
  2. Giai đoạn ghi nhận và sử dụng: Kiểm tra quy cách kỹ thuật khi nhận hàng, lập Biên bản giao nhận TSCĐ thành 3 bản, bàn giao cho bộ phận sử dụng; kế toán mở thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, dán nhãn nhận diện tài sản, phân quyền mật khẩu trên máy tính; phân công trách nhiệm cho trưởng bộ phận quản lý; tổ chức kiểm kê toàn diện hàng năm; tính và trích khấu hao đường thẳng; lập dự toán và phân định rõ chi phí sửa chữa lớn/sửa chữa thường xuyên.
  3. Giai đoạn thanh lý: Rà soát định kỳ hàng năm; lập phiếu đề nghị thanh lý; Giám đốc ra quyết định thành lập Hội đồng thanh lý tài sản để thẩm định kỹ thuật và định giá thu hồi, tránh thất thoát tài sản.

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ kế toán TSCĐHH phát sinh tại công ty thông qua hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và quy trình hạch toán.

1. Kế toán chi tiết TSCĐHH

Công ty sử dụng các tài khoản cấp 2 thuộc TK 211 để theo dõi chi tiết: TK 2111 (Phương tiện, thiết bị vận tải), TK 2112 (Nhà cửa, vật kiến trúc), TK 2113 (Máy móc, thiết bị quản lý). Các nghiệp vụ minh họa cụ thể:

  • Tăng TSCĐ do mua ngoài: Nghiệp vụ mua 01 xe ô tô tải chở mô tô, xe máy nhãn hiệu Hino (Model: FG8JT7A-G/VDCXM2) từ Công ty TNHH TM DV Cơ khí Ô tô Việt Đăng theo Hợp đồng kinh tế số 32/HĐ ngày 06/09/2019 với nguyên giá 1.818.000.000 đồng. Sau 3 tháng chạy thử, công ty lập Phiếu nghiệm thu ngày 12/09/2019, Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 12/12/2019, Biên bản thanh lý hợp đồng và xuất Phiếu chi số 121 ngày 12/12/2019 thanh toán qua ngân hàng (hạch toán Nợ TK 2111 / Có TK 112: 1.818.000.000 đồng).
  • Giảm TSCĐ do thanh lý: Nghiệp vụ thanh lý 01 xe ô tô khách 16 chỗ (đưa vào sử dụng từ năm 2013, nguyên giá 623.742.000 đồng, đã trích hết khấu hao, giá trị còn lại bằng 0). Căn cứ Giấy đề nghị của Đội xe 02 ngày 26/10/2019, Giám đốc ban hành Quyết định lập tổ thanh lý số ngày 09/11/2019, Biên bản họp tổ thanh lý ngày 15/11/2019 và Quyết định thanh lý số 112/TC-HC ngày 20/11/2019. Bán cho Doanh nghiệp tư nhân Minh Trí với giá 105.000.000 đồng (giá chưa thuế 95.545.000 đồng, thuế GTGT 10% là 9.455.000 đồng) theo Hóa đơn GTGT số 0001023 và Phiếu thu số 83 ngày 24/11/2019. Kế toán ghi giảm tài sản (Nợ TK 2141 / Có TK 2111: 623.742.000 đồng) và ghi nhận thu nhập khác (Nợ TK 112 / Có TK 711, Có TK 3331).
  • Nhượng bán TSCĐ: Nghiệp vụ nhượng bán 01 ô tô tải Hyundai (năm sử dụng 2016, nguyên giá 823.400.000 đồng) cho Công ty TNHH Thương mại và Vận Tải Sinh Anh theo Hợp đồng mua bán xe ngày 07/09/2019 và Hóa đơn GTGT số 0001042 ngày 15/09/2020 với giá bán chưa thuế 550.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 55.100.000 đồng, tổng giá thanh toán 605.100.000 đồng.

2. Kế toán tổng hợp TSCĐHH

  • Hình thức sổ Nhật ký chung: Kế toán căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để định khoản trên sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ cái TK 211 và Sổ cái TK 214.
  • Kế toán khấu hao: Công ty xác định thời gian trích khấu hao theo khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC:
Nhóm tài sản cố định Khung thời gian sử dụng quy định (Năm)
I. Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa loại kiên cố 25 – 50
2. Nhà cửa khác 6 – 25
3. Kho chứa 5 – 20
II. Công cụ, dụng cụ quản lý
1. Thiết bị, phần mềm tin học quản lý 3 – 8
2. Dụng cụ quản lý khác 5 – 10
III. Phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 – 10
2. Phương tiện vận tải đường thủy 7 – 15
3. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 – 10
4. Thiết bị vận tải khác 6 – 10

Hàng tháng, kế toán tính mức trích khấu hao, lập "Bảng tính khấu hao TSCĐ theo bộ phận" (theo dõi riêng cho Văn phòng công ty, Kho chứa, Đội xe 02) và tổng hợp vào "Bảng phân bổ khấu hao". Trong Quý 4/2019, chi phí khấu hao được phân bổ vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) là 1.597.000.000 đồng và TK 627 (Chi phí sản xuất chung - Đội xe) là 4.009.000.000 đồng, tổng cộng 5.606.000.000 đồng.

  • Kế toán sửa chữa TSCĐ: Quy chế nội bộ quy định chi phí sửa chữa thường xuyên do đơn vị trực thuộc tự trang trải tính vào chi phí kỳ; chi phí sửa chữa lớn do công ty đài thọ từ quỹ quản lý tập trung. Năm 2019, công ty thực hiện sửa chữa lớn xe tải cẩu Hino qua phương thức thuê ngoài tại Công ty CP Thương mại và Sửa chữa Ô tô Thiên Phúc theo Hợp đồng sửa chữa xe ngày 28/06/2019 (thời gian thực hiện từ 01/07/2019 đến 20/07/2019). Sau khi nghiệm thu bàn giao ngày 21/07/2019 và nhận Hóa đơn GTGT số 0003109 ngày 22/07/2019 (tiền hàng 112.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là 11.000.000 đồng, tổng cộng 123.000.000 đồng), kế toán hạch toán Nợ TK 627: 112.000.000 đồng / Nợ TK 133: 11.000.000 đồng / Có TK 331: 123.000.000 đồng.
  • Kế toán kiểm kê: Định kỳ cuối năm thành lập ban kiểm kê, tiến hành kiểm kê thực tế toàn bộ tài sản và lập Báo cáo kiểm kê TSCĐ làm cơ sở đối chiếu sổ sách.

Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  1. Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ qua các khâu mua sắm, quản lý, kiểm kê và thanh lý; hệ thống chứng từ cơ bản đầy đủ, luân chuyển hợp lệ; áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng nhất quán theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; sử dụng phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu.
    • Nhược điểm: Việc ghi nhận sổ chi tiết và cập nhật dữ liệu tài sản đôi khi chưa đồng bộ giữa bộ phận kỹ thuật và phòng kế toán; khâu quản lý hồ sơ sửa chữa nâng cấp và theo dõi hao mòn đối với phương tiện vận tải hoạt động phân tán còn gặp khó khăn.
  2. Nguyên tắc và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ.
    • Cải tiến hệ thống sổ chi tiết TSCĐ nhằm theo dõi chặt chẽ nguồn gốc, lịch sử sửa chữa, nâng cấp và hiệu suất vận hành của từng đầu phương tiện.
    • Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán trong việc tự động tính toán, phân bổ khấu hao và liên kết dữ liệu kiểm kê.
  3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Cần tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ các chuẩn mực kế toán và chính sách thuế liên quan đến quản lý, khấu hao TSCĐ trong ngành vận tải.
    • Về phía doanh nghiệp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán; tăng cường phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật, Đội xe và Phòng Tài chính – Kế toán; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị tài sản.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã phản ánh chân thực và hệ thống hóa toàn bộ công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách:

  • Cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về cơ cấu tài sản năm 2019 của Công ty Á Đông với tổng nguyên giá TSCĐHH là 8.875.000.000 đồng (trong đó phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất với 6.296.000.000 đồng).
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý thực tế của các nghiệp vụ: mua sắm xe chở mô tô xe máy (1.818.000.000 đồng), thanh lý xe khách 16 chỗ hết khấu hao (thu về 105.000.000 đồng), nhượng bán ô tô tải (550.000.000 đồng) và sửa chữa lớn xe tải cẩu (112.000.000 đồng).
  • Đưa ra các định hướng giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện vận hành phân tán của phương tiện vận tải đường bộ và đường thủy tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong năm tài chính 2019 tại một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa trong ngành vận tải, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị vận tải đa phương thức có quy mô vốn lớn hoặc doanh nghiệp niêm yết.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc tích hợp quản lý hành trình, tiêu hao nhiên liệu và bảo dưỡng phương tiện vận tải đồng bộ với hệ thống kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tài sản cố định và chi phí hoạt động.
  • Kế toán viên, kiểm soát viên nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ, đường thủy tham khảo biểu mẫu hồ sơ, hợp đồng kinh tế, thủ tục thanh lý và phương pháp phân bổ khấu hao phương tiện vận tải vào chi phí sản xuất chung (TK 627) và chi phí quản lý (TK 642).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông phân loại TSCĐ theo tiêu thức nào? Công ty phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện, chia thành hai nhóm: TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất) và TSCĐ hữu hình (gồm 3 nhóm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị phục vụ quản lý; Phương tiện, thiết bị vận tải).

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp trích khấu hao gì? Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (NKC), sử dụng phần mềm FAST kết hợp Microsoft Excel và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.

3. Nghiệp vụ tăng TSCĐ mua ngoài trong năm 2019 được thực hiện với tài sản nào và giá trị bao nhiêu? Nghiệp vụ mua ngoài tiêu biểu là xe ô tô tải chở mô tô, xe máy Hino mua từ Công ty TNHH TM DV Cơ khí Ô tô Việt Đăng theo Hợp đồng số 32/HĐ với nguyên giá 1.818.000.000 đồng, thanh toán qua chuyển khoản theo Phiếu chi số 121 ngày 12/12/2019.

4. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được công ty quy định và hạch toán như thế nào? Chi phí sửa chữa lớn do công ty chi trả từ quỹ quản lý tập trung (khác với sửa chữa thường xuyên do đơn vị tự chịu). Điển hình là hợp đồng sửa chữa xe tải cẩu Hino thuê ngoài Công ty CP TM & Sửa chữa Ô tô Thiên Phúc với chi phí 112.000.000 đồng (chưa thuế GTGT 5%), được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (Nợ TK 627).

5. Khi thanh lý xe ô tô khách 16 chỗ đã hết khấu hao năm 2019, kế toán hạch toán những bút toán nào? Kế toán thực hiện hai bút toán: ghi giảm nguyên giá tài sản đã khấu hao hết 623.742.000 đồng (Nợ TK 2141 / Có TK 2111: 623.742.000 đồng) và ghi nhận khoản thu thanh lý theo Phiếu thu số 83 số tiền 105.000.000 đồng (Nợ TK 112: 105.000.000 đồng / Có TK 711: 95.545.000 đồng / Có TK 3331: 9.455.000 đồng).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Thủy đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Vận tải Á Đông trong năm 2019. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán Nhật ký chung, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao, sửa chữa và kiểm kê TSCĐ đặc thù của doanh nghiệp vận tải. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và hạch toán TSCĐ tại đơn vị.